Tổng hợp đề ôn luyện Sinh Học thi THPTQG cực hay có đáp án (Đề số 10)
Đề thi

Tổng hợp đề ôn luyện Sinh Học thi THPTQG cực hay có đáp án (Đề số 10)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:

Làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.

Các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.

Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.

Làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

Xem đáp án

Chọn A.

Hai hiện tượng trên có đặc điểm chung là làm tăng sự xuất hiện của biến di tổ hợp.

Hoán vị gen làm tăng bằng cách tổ hợp lại các gen trên 1 NST.

Phân li độc lập làm tăng bằng cách tổ hợp tự do các NST.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác nhau giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội là:

Nguồn gốc NST

Hình dạng NST

Số lượng NST

Kích thước NST

Xem đáp án

Chọn A.

Điểm khác nhau giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội là: nguồn gốc NST.

- Tự đa bội có nguồn gốc NST từ 1 loài.

- Dị đa bội có nguồn gốc NST từ 2 loài.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đột biến làm chiều dài của gen giảm đi 10,2 Angstron và mất 7 liên kết hiđrô. Khi 2 gen đồng thời nhân đôi 4 lần liên tiếp thì số nuclêôtit mỗi loại môi trường nội bào cung cấp cho gen đột biến giảm đi so với gen ban đầu là:

A=T= 14 ; G=X=7

A=T= 30 ; G=X= 15

A=T= 15 ; G=X= 30

A=T= 8 ; G=X= 16

Xem đáp án

Chọn B.

Gen giảm đi 10,2 Ao

<=> Gen giảm đi số cặp nu là:

10,2 : 3,4 = 3 = A+ G

=> 2A + 2 G = 6 (1)

Mất 7 liên kết H.

<=> 2A + 3G = 7 (2)

Kết hợp 1 và 2 ta được hệ phương trình mới , giải ra  số nu A mất đi là 2, số nu G mất đi là 1.

Số nu mà môi trường nội bào cung cấp giảm đi so với gen ban đầu là:

A = T = (24 – 1) x 2 = 30

G = X = (24 – 1) x 1 = 15

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền, có tỉ lệ nhóm máu O = 25%, A = 24%, B = 39%, và AB = 12%. Tần số các alen IA, IB và Io của quần thể này lần lượt là:

0.3, 0.2,0.5

0.2, 0.5, 0.3

0.2, 0.3, 0.5

0.1, 0.4, 0.5

Xem đáp án

Chọn C.

Kiểu gen của nhóm máu gồm có:

IO I nhóm máu O.

IA I; IA IA nhóm máu A.

IB I; IB IB nhóm máu B.

Tần số alen IO là:

0,25  = 0,5

Đặt tần số alen IB là x.

Ta có tỉ lệ nhóm máu B là:

x2 + 2.x.0,5 = 0,39

Giải ra, x = 0,3

Vậy tần số alen IB là 0,3

Tần số alen IA là:

1 – 0,3 – 0,5 = 0,2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử, một trong số các hợp tử đó nguyên phân bình thường liên tiếp 5 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 960 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 1024 loại giao tử. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên phân này là:

3n = 30

2n = 30

2n = 16

3n = 24

Xem đáp án

Chọn A.

1 hợp tử nguyên phân 5 lần tạo ra:

25 = 32 tế bào con.

Số NST có trong 1 tế bào là:

96032 = 30

Quá trình giảm phân của cây bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo tạo ra 1024 giao tử.

=> Cây bố có số nhóm gen liên kết là: 

Log21024= 10

Vậy hợp tử trên có 30 NST là thể tam bội 3n = 30.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người bệnh mù mầu đỏ và lục được quy định bởi một gen lặn nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Bố bệnh mù mầu đỏ và lục, mẹ không biểu hiện bệnh. Họ có con trai đầu lòng bị bệnh mù mầu đỏ và lục. Xác suất để họ sinh ra đứa thứ hai là con gái bị bệnh mù mầu đỏ và lục là:

75%

25%

12,5%

50%

Xem đáp án

Chọn B.

A bình thường >> a bị bệnh mù màu.

Bố bị bệnh có kiều gen là XaY.

Mẹ không biểu hiện bệnh XAX-.

Con trai họ bị bệnh có kiểu gen là XaY.

Người con trai nhận alen Y từ bố nên sẽ nhận alen Xa từ mẹ.

Vậy mẹ có kiểu gen là XAXa

Cặp vợ chồng: XAXa  x  XaY.

Xác suất để họ sinh đứa con thứ 2 bị mù màu và là gái là:

12×12=14

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể xét một cặp gen nằm trên cặp nhiễm sắc thể giới tính được kí hiệu là XAXa. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này phân li bình thường trong giảm phân I, giảm phân II không phân li. Các loại giao tử có thể tạo ra từ cơ thể trên là:

XAXa, O.

XAXa, XaXa, XA, Xa, O.

XAXA, XAXa, XA, Xa, O.

XAXA, XaXa, XA, Xa, O.

Xem đáp án

Chọn D.

Các tế bào mà cặp NST này phân li bình thường ở giảm phân I, không phân li ở giảm phân II cho các loại giao tử là: XAXA , XaXa, O.

Các tế bào khác giảm phân bình thường cho các loại giao tử là: XA , Xa

Vậy cơ thể trên cho các loại giao tử là XAXA, XaXa, XA, Xa, O.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu hoạt động của Opêron Lac ở một chủng E coli đột biến, người ta thấy rằng chủng vi khuẩn này có thể sản xuất enzym phân giải lactozơ ngay cả khi môi trường có hoặc không có lactozơ. Các giả thuyết được đưa ra để giải thích kết quả trên là:

I – Đột biến gen điều hòa.

II – Đột biến vùng promoter.

III – Đột biến vùng vận hành O.

IV – Đột biến các gen cấu trúc của operon Lac.

Những khả năng có thể xảy ra là:

II, III

I , II , IV

I, III

III, IV

Xem đáp án

Chọn C.

Các giả thuyết có khả năng xảy ra là:

I – Đột biến gen điều hòa - Điều này khiến cho gen tổng hợp ra những protein điều hòa bị mất chức năng, không gắn được vào vùng vận hành của Operon khiến cho không kiểm soát được Operon hoạt động, các gen cấu trúc được phiên mã và tổng hợp các enzym.

III – Đột biến vùng vận hành O - khiến cho gen điều hòa không gắn vào được, dẫn đến các gen cấu trúc được phiên mã và tổng hợp được các enzym.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua tính trạng quả đỏ là trội so với tính trạng quả vàng. Người ta cho cây cà chua quả đỏ tự thụ phấn thu được ở F1 cả cây quả đỏ và cây quả vàng. Kết luận nào sau đây là sai?

Cây cà chua ban đầu cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.

Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là 1:2:1.

Cây cà chua ban đầu thuần chủng.

Tỉ lệ cây cà chua quả đỏ không thuần chủng so với cây quả đỏ ở F123.

Xem đáp án

Chọn C.

A đỏ >> a vàng.

Cây cà chua quả đỏ tự thụ phấn.

F: có đỏ A- và vàng aa.

=> Cây đem tự thụ phấn phải có kiểu gen Aa.

Kết luận sai là C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên(Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là:

XMXm x X MY

XMXM xXmY

XMXM xX MY

XMXm xXmY

Xem đáp án

Chọn D.

Đứa con gái bị mù màu có kiểu gen: XmXm

=> Đứa con gái nhận 1 alen Xtừ bố và 1 alen Xtừ mẹ.

=> Người bố có kiểu gen là XmY.

Đứa con trai bình thường có kiểu gen: XMY.

Đứa con trai nhận alen Y từ bố.

=> Nhận alen XM từ mẹ.

=> Mẹ có kiểu gen là XMXm

Vậy kiểu gen của cặp vợ chồng là: XMXm x  XmY.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật: Gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp; Gen B qui định hoa đỏ, gen b qui định hoa trắng; Gen D qui định quả tròn, gen d qui định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn tự thụ phấn, F1 gồm: 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Biết không xảy ra đột biến, kiểu gen của P là:

AaBdbD

AdaDBb

ADadBb

ABabDd

Xem đáp án

Chọn B.

Cao : thấp = 3 : 1

<=> F­­­­1 : Aa x Aa

Đỏ : trắng = 3 : 1

<=> F1 : Bb x Bb

Tròn : dài = 3 : 1

<=> F1 : Dd x Dd

F1 : 3 A-B-dd : 1 A-bbdd : 6 A-B-D- : 2 A-bbD- : 3aaB-D- : 1aabbD-

<=>  3 A-B-dd : 6 A-B-D- : 3aaB-D- : 1 A-bbdd : : 2 A-bbD- : 1aabbD-

<=>  3B- .(1A-dd : 2A-D- : 1aaD-) : 1bb .(1A-dd : 2A-D- : 1aaD-)

<=> ( 3B- : 1bb) . (1A-dd : 2A-D- : 1aaD-)

Vậy ta có ở F1 , cặp gen Bb phân li độc lập. 2 cặp gen Aa và Dd liên kết hoàn toàn, dị hợp chéo.

Vậy F1 có kiểu gen là  AdaDBb.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1, hai tính trạng đó di truyền:

Độc lập.

Liên kết không hoàn toàn.

Liên kết hoàn toàn.

Tương tác gen.

Xem đáp án

Chọn C.

Ptc:

F1 dị hợp 2 cặp gen

F1 tự thụ

F2 có tỉ lệ kiểu hình 1 :2 :1

Vậy F1 phải có kiểu gen dị hợp chéo, liên kết hoàn toàn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen lặn biểu hiện ra kiểu hình trong trường hợp nào?

1. Gen lặn ở thể đồng hợp lặn.

2. Gen lặn trên nhiễm sắc thể thường ở thể dị hợp.

3. Gen lặn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X ở giới dị giao.

4. Gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X ở giới đồng giao thuộc thể dị hợp.

5. Gen lặn ở thể đơn bội.

6. Gen lặn ở thể dị hợp thuộc thể ba nhiễm.

Các phương án đúng là:

1,3,5

1,2,4

1,2,5

1,4,5

Xem đáp án

Chọn A.

Gen lặn biểu hiện ra kiểu hình ở các trường hợp: 1, 3, 5

Đáp án A.

2- Trong thể dị hợp alen lặn không được biểu hiện ra bên ngoài kiểu hình.

4- Thể dị hợp ở giới đồng giao thì  gen lặn không được biểu hiện thành kiểu hình.

6- Tương tự trường hợp 2 và 4.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghệ tế bào thực vật phương pháp có thể tạo được các dòng thuần là:

Nuôi cấy tế bào.

Nuôi cấy mô.

Nuôi cấy hạt phấn.

Lai tế bào xôma.

Xem đáp án

Chọn C.

Phương pháp có thể tạo được dòng thuần là: C- nuôi cấy hạt phấn.

Vì nuôi cấy hạt phấn là nuối các tế bào đơn bội n, sau đó được lưỡng bội hóa, thu được cơ thể có kiểu gen đồng hợp ở mọi cặp gen.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng; gen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với gen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có kiểu gen AAaaBBBb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là:

105:35:3:1

35:1

35:35:1:1

3:3:1:1

Xem đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 10. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gen có hai alen. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 5 dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?

1620

324

100

1024

Xem đáp án

Chọn A.

1 gen có 2 alen cho số kiểu gen 3 nhiễm về gen này là:

4 x 34 = 324

Vậy 5 dạng thể 3 có số loại kiểu gen là:

324 x 5 = 1620

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nội dung:

  1) Tính trạng màu sắc hoa do 1 gen gồm hai alen A và a quy định, trong đó A át hoàn toàn a

  2) Tính trạng màu sắc hoa do 2 gen (A,a và B,b) quy định, trong đó A và B có vai trò như nhau.

  3) Tính trạng màu sắc hoa do 2 gen (A,a và B,b) quy định, trong đó các alen trội có vai trò như nhau trong sự hình thành tính trạng.

  4) Tính trạng màu sắc hoa do 1 gen gồm hai alen A và a quy định, trong đó A át không hoàn toàn a

  5) Tính trạng màu sắc hoa và kích thước của cánh hoa do 1 gen gồm hai alen A và a quy định.

Nội dung thuộc kiểu tương tác giữa các gen không alen là:

1, 2

3, 4, 5

2, 3, 4

2, 3

Xem đáp án

Chọn D.

Các nội dung thuộc tương tác không alen là:

2 – Tương tác bổ sung.

3 -  Tương tác bổ sung.

Các trường hợp còn lại thê rhienej mối tương tác qua lại giữa các gen alen.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Alen A là trội hoàn toàn so với alen a, cặp gen Aa nằm trên nhiễm sắc thể thường. Thực hiện phép lai giữa 2 thể ba nhiễm có kiểu gen Aaa x Aaa.  Tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ lai là bao nhiêu? Biết rằng, thể tam nhiễm có thể tạo giao tử n và n+1, nhưng chỉ có giao tử đơn bội có sức sống và tham gia thụ tinh.

11 trội : 1 lặn

5 trội : 4 lặn

5 trội : 1 lặn

3 trội : 1 lặn

Xem đáp án

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng, khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực?

1. Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin.

2. Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được từ một đến nhiều chuỗi pôlipeptit cùng loại.

3. Khi ribôxôm tiếp xúc với mã UGA thì quá trình dịch mã dừng lại.

4. Khi dịch mã, ribôxôm dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 3→ 5.

1

2

4

3

Xem đáp án

Chọn D.

Các nhận định đúng là: 1, 2, 3.

4 sai, riboxom dịch chuyển trên mARN theo chiều 5’ – 3’.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu một dòng tế bào nhân thực kháng thuốc trong phòng thí nghiệm người ta tiến hành thực nghiệm loại bỏ nhân của tế bào này sau đó dung hợp với nhân của một tế bào mẫn cảm. Kết quả của thực nghiệm là thu được một dòng tế bào mới có khả năng kháng thuốc. Điều này chứng tỏ:

Tính kháng thuốc được truyền qua gen ở nhiễm sắc thể Y.

Tính kháng thuốc được truyền qua gen ở nhiễm sắc thể thường.

Tính kháng thuốc được truyền qua gen ở nhiễm sắc thể X.

Tính kháng thuốc được truyền qua gen ngoài nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Chọn D.

Tế bào mới có:

- Nhân của tế bào mẫn cảm (không kháng thuốc).

- Tế bào chất của tế bào kháng thuốc.

Tế bào mới có khả năng kháng thuốc (giống như dòng tế nhân thực kháng thuốc).

Vậy gen qui định khả năng kháng thuốc phải nằm trong tế bào chất.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể khởi đầu có 100% số cá thể hoa đỏ (Aa). Sau một số thế hệ tự phối số cá thể hoa đỏ chiếm 51,5625%. quần thể khởi đầu đã qua mấy thế hệ tự thụ phấn?

6

4

5

3

Xem đáp án

Chọn C.

Giả sử quần thể đã tự thụ qua x thế hệ.

Kiểu hình A- = 51,5625%.

=> Kiểu hình aa = 48,4375%.

Do quần thể ban đầu gồm toàn cá thể Aa.

Do đó tự thụ phấn cho các thể hệ sau, tỉ lệ kiểu gen AA = tỉ lệ kiểu gen aa.

=> AA = aa = 48,4375%.

=> Aa = 100% - 48,4375% x 2 = 3,125%.

Có tỉ lệ Aa = 12x = 0,03125.

Giải ra, x = 5.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phương án dưới đây là đúng khi nói về hoán vị gen ?

1- Tần số hoán vị có thể bằng 50%.

2-  Để xác định tần số hoán vị gen người ta chỉ có thể dùng phép lai phân tích.

3-  Tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị luôn lớn hơn hoặc bằng 25%.

4- Tần số hoán vị bằng tổng tỉ lệ các giao tử mạng gen hoán vị.

3

2

1

4

Xem đáp án

Chọn B.

Các phương án đúng là: 1, 4.

2 sai. Để xác định tần số hoán vị gen, nên dùng phép lai phân tích để tính toán dễ dàng và kết quả cho ít bị sai sót hơn. Còn vẫn có thể tính được bằng các phép lai khác nếu biết được kiểu gen của cây đem lai.

3 sai, giao tử mang gen hoán vị luôn có tỉ lệ nhỏ hơn 25%.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, các alen trội A, B, D, E phân li độc lập có khả năng tổng hợp ra các enzim tương ứng là enzim A, enzim B, enzim D, enzim E.

Các enzim này tham gia vào con đường chuyển hóa tạo sắc tố của hoa như sau:

Khi có đồng thời 2 sắc tố đỏ và sắc tố vàng thì quan sát thấy hoa có màu hồng, khi không có sắc tố đỏ và sắc tố vàng thì hoa sẽ có màu trắng. Các alen lặn đột biến tương ứng là a, b, d, e không có khả năng tổng hợp các enzim. Cho lai 2 cơ thể bố mẹ đều dị hợp về 4 gen trên. Tỉ lệ kiểu hình F1 có hoa màu hồng?

27256

81128

27128

81256

Xem đáp án

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác nhưng trình tự axit amin không thay đổi, nguyên nhân là do:

Mã di truyền có tính phổ biến.

Mã di truyền có tính đặc hiệu.

Mã di truyền là mã bộ ba.

Mã di truyền có tính thoái hoá.

Xem đáp án

Chọn D.

Nguyên nhân là do mã di truyền có tính thoái hóa.

Tức là nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 acid amin, mã ban đầu và mã bị đột biến cùng mã hóa chung cho 1 aa.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 toàn hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 là 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng. Cách lai nào sau đây không xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ ở F2?

Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa đỏ ở P.

Cho cây hoa đỏ ở F2 tự thụ phấn.

Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây F1.

Lai phân tích cây hoa đỏ ở F2.

Xem đáp án

Chọn A.

P: đỏ tc x trắng

F1: 100% đỏ

F1 tự thụ.

F2 : 3 đỏ : 1 trắng

=> Tính trạng đơn gen. A hoa đỏ >> a hoa trắng.

=> Cây hoa đỏ ở F2  có kiểu gen Aa  hoặc AA .

Cách lai không xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ F2 là A.

Lai cây hoa đỏ F2 với cây hoa đỏ P.

Vì hoa đỏ P có kiểu gen là AA, khi lai với bất kì cây nào đều cho đời con có kiểu hình là 100%  hoa đỏ. Không thể xác định được kiểu gen của cây đem lai.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Cà chua 2n = 24. Có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại thể tam nhiễm khác nhau?

8

12

18

24

Xem đáp án

Chọn B.

2n = 24 nên có 12 nhóm gen liên kết.

Số loại thể tam nhiễm khác nhau là: 12.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp gen thứ nhất có gen A chứa 600A, 900G, alen a chứa 450A, 1050G. Cặp gen thứ 2 có gen B chứa 240A, 960G; alen b chứa 720A, 480G. Hai cặp gen này liên kết hoàn toàn. Khi giảm phân bình thường, người ta thấy có 1 loại giao tử chứa 1320A, 1380G. Kiểu gen của giao tử đó là:

aB

Ab

aB hoặc aB

Ab

Xem đáp án

Chọn D.

Giao tử chứa:

A = 1320 = 600 + 720

G = 1380 = 900 + 480

=> Giao tử này là Ab.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết quá trình giảm phân không xảy đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, loại giao tử AB được tao ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen AbaB là bao nhiêu?

20%

40%

30%

10%

Xem đáp án

Chọn D.

Loại giao tử AB là giao tử mang gen hoán vị, có tỉ lệ là:

20% : 2 = 10%

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở đời con trong phép lai AAaa (4n) x AAaa (4n) là:

336

3436

1836

3336

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khắc phục hiện tượng bất thụ ở cơ thể lai xa về mặt di truyền người ta thường tiến hành đa bội hóa để:

Làm thay đổi cấu trúc NST.

Làm cho mỗi NST đều có 1 NST tương đồng.

Làm thay đổi cách sắp xếp gen trên NST.

Làm thay đổi số lượng NST.

Xem đáp án

Chọn B.

Người ta thường tiến hành đa bội hóa để làm cho mỗi NST có 1 NST tương đồng.

=> Tất cả các NST đều tồn tại thành từng cặp.

Điều này giúp cho các NST có thể phân li một cách bình thường trong giảm phân tạo giao tử.

=> Tạo giao tử bình thường.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và các gen trội – lặn hoàn toàn; tần số hoán vị gen giữa AB là 20%, giữa DE không có hoán vị gen. Xét phép lai AbaBXEDXedX AbabXEdY, tính theo lý thuyết, số cá thể có kiểu gen A- B- ở đời con chiếm tỉ lệ:

 

7,5%

18,75%

25%

10%

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là không đúng khi nói về di truyền ngoài nhiễm sắc thể?

1- Di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở các thế hệ sau.

2- Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ là di truyền tế bào chất.

3- Di truyền tế bào chất  được xem là di truyền theo dòng mẹ.

4- Không phải mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ là di truyền tế bào chất.

2

3

1

4

Xem đáp án

Chọn C.

Các phát biểu không đúng là 2.

Không phải mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.

Ví dụ như ở loài có giới cái là XY (ở các loài chim chẳng hạn)

Tính trạng có gen qui định nằm trên NST giới tính Y vùng không tương đồng sẽ chỉ di truyền ở các con cái.

Đây cũng có thể coi là di truyền theo dòng mẹ.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, nhóm máu A, B, O, AB do 3 alen IA, IB, IO . Biết rằng 2 alen IA, IB là đồng trội so với alen IO. Mắt nâu là trội hoàn toàn so với mắt xanh, thuận tay phải là trội hoàn toàn so với thuận tay trái. Gen qui định các tính trạng trên nằm trên các cặp NST thường khác nhau. Chồng nhóm máu A, thuận tay phải, mắt nâu lấy vợ nhóm máu B, thuận tay phải, mắt nâu sinh con đầu lòng có nhóm máu O, thuận tay trái, mắt xanh. Xác suất đứa con thứ hai có kiểu hình không giống bố và mẹ là bao nhiêu?

2332

1432

1832

632

Xem đáp án

Chọn A.

- Xét tính trạng tay thuận:

D thuận tay phải >> d thuận tay trái

Chồng D- x vợ D-

Con đầu lòng thuận tay trái dd

=> Cặp vợ chồng là Dd x Dd

=> Xác suất sinh con thuận tay phải D- là 34

- Xét tính trạng màu mắt:

E mắt nâu >> e mắt xanh

Chồng E-  x vợ E-

Con đầu lòng mắt xanh ee

=> Cặp vợ chồng là Ee x Ee

=> Xác suất sinh con mắt nâu E- là 34

- Xét tính trạng nhóm máu:

Chồng A x vợ B

Con đầu lòng O

=> Cặp vợ chồng có kiểu gen dị hợp: IAIO x  IBIO

=> Xác suất sinh con thứ có nhóm máu A là 0,25

Xác suất sinh con thứ có nhóm máu B là 0,25

Vậy xác suất sinh con thứ giống bố là:

0,25 x 0,75 x 0,75 = 964

Xác suất sinh con thứ giống mẹ là:

0,25 x 0,75 x 0,75 = 964

Vậy xác suất sinh con thứ có kiểu hình không giống bố, mẹ là:

1 – 964 – 9642332

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây nói về quần thể tự phối là không đúng:

Quần thể, thể hiện tính đa hình.

Quần thể bị phân dần thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau qua nhiều thế hệ.

Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ phấn.

Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm.

Xem đáp án

Chọn A.

Đặc điểm không đúng là A.

Ở quần thể tự thụ phấn, tính đa hình bị giảm đi do sự giảm các biến dị tổ hợp xuất hiện ở đời con.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 2 loài thực vật, loài A có n=9 và loài B có n=10. Nhận xét nào sau đây đúng về thể song nhị bội được hình thành giữa loài A và loài B?

Thể song nhị bội có số NST là 19, số nhóm gen liên kết là 38.

Thể song nhị bội cósố NST là 38, số nhóm gen liên kết là 19.

Thể song nhị bội có số NST và số nhóm gen liên kết đều là 19.

Thể song nhị bội có số NST và số nhóm gen liên kết đều là 38.

Xem đáp án

Chọn B.

Thể song nhị bội của loài là:

2nA + 2n = 18 + 20 = 38

Thể song nhị bội có 19 nhóm gen liên kết, có 38 NST trong tế bào.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một quần thể ở thế hệ xuất phát như sau: P : 0,45AA : 0,40Aa : 0,15aa. Nếu cho các cá thể trong quần thể ngẫu phối sau 4 thế hệ thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:

42,25% AA : 45,5% Aa : 9% aa

9% AA : 42% Aa : 49% aa

42,25% AA : 45,5% Aa : 12,25% aa

49% AA : 42% Aa : 9% aa

Xem đáp án

Chọn C.

Tần số alen A là:

0,45 + 0,4 : 2 = 0,65

Tần số alen a là:

0,15 + 0,4 : 2 = 0,35

Cấu trúc quần thể sau ngẫu phối là:

42,25% AA : 45.5% Aa : 12,25% aa

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Những cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương tự?

Gai xương rồng và tua cuốn của đậ Hà lan.

Mang cá và mang tôm.

Cánh rơi và tay người.

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt.

Xem đáp án

Chọn B.

Cơ quan tương tự là: mang cá và mang tôm.

Mang cá có cấu tạo trao đổi khí trong môi trường nước của động vật có xương sống, có nguồn gốc và cấu tạo khác so với mang tôm ở động vật không xương sống.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen A có 5 alen, gen D có 2 alen, cả 2 gen này cùng nằm trên NST X (không nằm trên Y); Gen B nằm trên NST Y (không có trên X) có 7 alen. Số loại kiểu gen tối đa được tạo ra trong quần thể là:

2485

540

125

1260

Xem đáp án

Chọn C.

Số loại kiểu gen tối đa của giới XX là:

10+ C210 = 55

Số loại kiểu gen tối đa của giới XY là:

10 x 7 = 70

Số loại kiểu gen tối đa trong quần thể là:

55 + 70 = 125

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tách dòng tế bào chứa AND tái tổ hợp người ta dựa vào:

Các gen đột biến lặn trong plasmit của vi khuẩn.

Gen đánh dấu ở thể truyền.

Gen đánh dấu trong nhân của vi khuẩn.

Các nu đánh dấu trong gen cần chuyển.

Xem đáp án

Chọn B.

Để tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp, người ta dựa vào các gen đánh dấu ở thể truyền.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhân nhiều động vật quý hiếm hoặc các giống vật nuôi sinh sản chậm và ít người ta làm như thế nào?

Tách phôi thành hai hay nhiều phần, mỗi phần sau đó sẽ phát triển thành một phôi riêng biệt.

Phối hợp hai hay nhiều phôi thành thể khảm.

Làm biến đổi các thành phần trong tế bào của phôi khi mới phát triển.

Làm biến đổi các thành phần trong tế bào của phôi trước khi mới phát triển.

Xem đáp án

Chọn A.

Để nhân nhiều các giống trên, người ta thường dùng phương pháp tách phôi thành nhiều phần, mỗi phần sau đó sẽ phát triển thành một phôi riêng biệt, các phôi được tạo ra có chung một kiểu gen.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào sinh noãn của một cây nguyên phân 4 lần liên tiếp đã sinh ra các tế bào con có tổng cộng 224 NST. Loài đó có thể có tối đa bao nhiêu loại giao tử khuyết 1 NST?

7

1

3

5

Xem đáp án

Chọn A.

Tế bào sinh noãn là tế bào lưỡng bội 2n.

Tế bào sinh noãn nguyên phân 4 lần liên tiếp tạo ra 24 = 16 tế bào con.

Có tổng cộng 244 NST.

=>  Số lượng NST có trong 1 tế bào con là:

22416 = 14

=> Vậy 2n = 14.

=> Số loại thể 1 nhiễm là 7.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến đặc biệt hiệu quả với nhóm:

Động vật.

Thực vật.

Vi sinh vật.

Động vật và vi sinh vật.

Xem đáp án

Chọn C.

Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến đặc biệt hiệu quả với nhóm vi sinh vật.

Vì vi sinh vật có NST đơn, các gen bị đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình.

Sinh sản nhanh do đó có thể dễ dàng cho công việc chọn giống.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1  gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ  phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là:

23

12

14

34

Xem đáp án

Cây thân cao ở F1 tự thụ phấn cho toàn cây thân cao ở đời con phải có kiểu gen là AA.

Tỉ lệ loại cây này ở F1 là 14.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do:

Thực hiện các chức phận giống nhau.

Chúng có chung nguồn gốc nhưng phát triển trong các điều kiện khác nhau.

Sự tiến hoá trong quá trình phát triển của loài.

Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau.

Xem đáp án

Chọn D.

Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau, nên các cơ quan cũng cần biến đổi khác nhau để thích nghi với môi trường.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Di truyền học giúp cho y học những vấn đề gì?

Phương pháp nghiên cứu y học.

Biện pháp chữa được mọi bệnh di truyền.

Biện pháp chữa được bệnh lây lan.

Tìm hiểu nguyên nhân, chẩn đoán để phòng ngừa một số bệnh di truyền trên người.

Xem đáp án

Chọn D.

Di truyền học giúp cho nghành y những vấn đề là: tìm hiểu nguyên nhân, chẩn đoán để phòng ngừa một số bệnh di truyền trên người.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Hội chứng Đao ở người do đột biến dạng nào gây ra?

Mất đoạn ở NST số 21.

Dị bội, có một NST số 21.

Chuyển đoạn ở NST số 21.

Dị bội, có ba NST số 21.

Xem đáp án

Chọn D.

Hội chứng Đao là do có 3 NST số 21.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan tương đồng phản ánh quá trình tiến hoá theo hướng:

Phân li.

Đồng quy.

Từ đơn giản đến phức tạp.

Từ thấp lên cao.

Xem đáp án

Chọn A.

Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li, có cùng nguồn gốc và khác về chức năng.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta gọi “tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau” là:

Sự tương tác giữa gen và tính trạng.

Sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến).

Tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

Mức phản ứng của kiểu gen.

Xem đáp án

Chọn D.

Người ta gọi tập hợp đó là mức phản ứng cua kiểu gen.

Sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến) là chỉ sự biến đổi kiểu hình để thích nghi với môi trường.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho lai giữa cây tứ bội có kiểu gen AAaa với cây tứ bội có kiểu gen Aaaa. Tính theo lí thuyết, loại kiểu gen Aaaa xuất hiện ở F1 với tỉ lệ là:

18

112

512

13

Xem đáp án

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 thống kê được 601 cây hoa đỏ, 198 cây hoa trắng (biết 1 gen quy định một tính trạng, không có đột biến xảy ra). Nếu chọn 2 cây hoa đỏ F2 cho giao phối với nhau thì tỉ lệ kiểu hình hoa trắng ở thế hệ tiếp theo là:

13

14

12

19

Xem đáp án