Tổng hợp chuyên đề ôn thi THPTQG môn Sinh Học có lời giải chi tiết (Chuyên đề 22)
Đề thi

Tổng hợp chuyên đề ôn thi THPTQG môn Sinh Học có lời giải chi tiết (Chuyên đề 22)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT3 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo kết quả bước đầu khảo sát tính trạng mang gen bệnh thalassemia trên toàn quốc năm 2017, hiện nay, ở Việt Nam có khoảng trên 12 triệu người mang gen bệnh thalassemia (theo báo Nhân dân). Bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia) là bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Nhận định nào sau đây không đúng?

Nguời mang gen bệnh có thể sinh con khỏe mạnh.

Đây là bệnh có khả năng phòng ngừa, tầm soát.

Đây là bệnh di truyền không có thuốc chữa.

Người mang gen bệnh sẽ sinh con mắc bệnh.

Xem đáp án

Đáp án D

Nhận định không đúng là D, người mang gen bệnh vẫn có thể sinh con bình thường vì gen gây bệnh là gen lặn, chỉ biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp lặn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử ADN của một loài động vật gồm 30 chu kỳ xoắn và có X=50. số nuclêôtit loại T của phân tử ADN này là:

300

250

600

50

Xem đáp án

Đáp án B

N = 30×20=600 =2X + 2T ; X=50 → T= 250

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu bộ NST của thể ba nhiễm là

3n

4n

2n+1

2n-1

Xem đáp án

Đáp án C

Thể 3 nhiễm: 2n +1.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến động số lượng cá thể của quần thể được chia thành hai dạng là

biến động không theo chu kì và biến động theo chu kì.

biến động theo chu kì ngày đêm và biến động không theo chu kì.

biến động theo chu kì mùa và biến động theo chu kì nhiều năm.

biến động theo chu kì ngày đêm và biến động theo chu kì mùa.

Xem đáp án

Đáp án A

Biến động số lượng cá thể của quần thể được chia thành hai dạng là biến động không theo chu kì và biến động theo chu kì.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết D quy định cây cao trội hoàn toàn so với d quy định cây thấp. Phép lai nào sau đây cho kết quả kiểu hình đời con phân ly 3 cao: 1 thấp

Dd × dd

Dd × Dd

Dd × DD

DD × dd

Xem đáp án

Đáp án B

Phép lai: Dd × Dd  →1DD:2Dd:1dd → KH: 3 cao:1 thấp

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử nào sau đây có chức năng vận chuyển axit amin trong quá trình dịch mã?

ADN

tARN

rARN

mARN

Xem đáp án

Đáp án B

tARN có chức năng vận chuyển axit amin trong quá trình dịch mã.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật hô hấp trên cạn hiệu quả nhất là

chim

thú

Lưỡng cư

Xem đáp án

Đáp án B

Động vật hô hấp trên cạn hiệu quả nhất là chim, phổi của chúng có nhiều ống khí.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ sắc tố quang hợp ở thực vật, thành phần tham gia trực tiếp vào sự chuyển năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH là

Diệp lục a

carôten

xantôphyl

Diệp lục b

Xem đáp án

Đáp án A

Thành phần tham gia trực tiếp vào sự chuyển năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành năng lượng của các liên kết hóa học là diệp lục a.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen trong quần thể theo một hướng xác định là

chọn lọc tự nhiên

giao phối không ngàu nhiên

giao phối

đột biến

Xem đáp án

Đáp án A

Nhân tố làm  biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen trong quần thể theo một hướng xác định là chọn lọc tự nhiên.

B,C: không làm thay đổi tần số alen.

D: thay đổi không theo hướng xác định.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kiểu phân bố sau, kiểu phân bố các cá thể trong quần xã sinh vật là

Phân bố theo chiều ngang.

Phân bố theo nhóm.

Phân bố ngẫu nhiên.

Phân bố đồng đều.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong quần xã có kiểu phân bố theo chiều ngang và chiều thẳng đứng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả alen A và alen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu kiểu gen không có A, B thì hoa cò màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng là

AaBb

AABB

Aabb

AaBB

Xem đáp án

Đáp án B

Cây hoa đỏ thuần chủng có kiểu gen : AABB.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng chứng trực tiếp chứng minh quá trình tiến hoá của sinh vật là:

bằng chứng giải phẫu so sánh

bằng chứng hoá thạch

bằng chứng tế bào học.

bằng chứng sinh học phân tử.

Xem đáp án

Đáp án B

Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các alen của các gen trong quần thể tại một thời điểm được gọi là

thành phần kiểu gen của quần thể.

Vốn gen của quần thể.

kiểu gen của quần thể.

kiểu hình của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án B

Tất cả các alen của các gen trong quần thể tại một thời điểm được gọi là vốn gen của quần thể.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một tế bào, xét 3 cặp gen dị hợp (Aa, Bb, Dd) nằm trên 2 cặp NST thường trong đó gen Bb phân ly độc lập với 2 cặp gen còn lại. Kiểu gen của tế bào được viết là

ADadBB hoc AdaDBb

AaBDbd hoc AaBdbD

ABabDd hoc AbaBDd

ADadBb hoc AdaDBb

Xem đáp án

Đáp án D

Cách viết đúng là D, A sai vì đây xét tế bào có 3 cặp gen dị hợp.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai thuận, nghịch luôn cho kết quả giống nhau trong quy luật di truyền

phân li độc lập.

di truyền ngoài nhân.

Liên kết với giới tính.

hoán vị gen.

Xem đáp án

Đáp án A

Phép lai thuận, nghịch luôn cho kết quả giống nhau trong quy luật di truyền phân li độc lập.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gen AABBdd giảm phân không có đột biến sẽ sinh ra bao nhiêu loại giao tử?

1

4

8

2

Xem đáp án

Đáp án A

AABBdd là cơ thể thuần chủng về các cặp gen nên giảm phân cho 1 loại giao tử.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết phép lai sau tuân theo quy luật di truyền phân li độc lập. Nếu không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: (3:3:1:1)?

AaBbDd × aabbDd.

AabbDd × aabbDd.

AaBbdd × AAbbDd.

AabbDd × aaBbDd.

Xem đáp án

Đáp án C

(3:3:1:1) = (3:1)×(1:1)×1

Phép lai phù hợp là: AaBbdd × AAbbDd.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lớn của huyết áp, vận tốc máu và tổng tiết diện của các mạch máu trong hệ mạch của cơ thể động vật được thể hiện ở hình bên. Các đường cong A, B, C trong hình này lần lượt là đồ thị biểu diễn sự thay đổi độ lớn của

tổng tiết diện của các mạch, huyết áp và vận tốc máu.

huyết áp, vận tốc máu vì tổng tiết diện của các mạch.

vận tôc máu, tổng tiết diện của các mạch và huyết áp.

huyết áp, tổng tiết diện của các mạch và vận tốc máu.

Xem đáp án

Đáp án D

Huyết áp giảm dần trong hệ mạch từ động mạch → mao mạch → tĩnh mạch →A

Vận tốc máu lớn nhất ở động mạch, thấp nhất ở mao mạch →C

Tổng tiết diện lớn nhất ở mao mạch →B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với sinh vật, liên kết gen hoàn toàn làm

tăng số kiểu gen khác nhau ở đời sau, làm cho sinh vật đa dạng, phong phú.

hạn chế biến di tổ hợp, các gen trong cùng một nhóm liên kết luôn di truyền cùng nhau.

tăng biến dị tổ hợp, tạo nguồn nguyên liệu phong phú cho tiến hóa.

tăng số kiểu hình ở đời sau, tăng khả năng thích nghị của sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án B

Đối với sinh vật, liên kết gen hoàn toàn làm hạn chế biến di tổ hợp, các gen trong cùng một nhóm liên kết luôn di truyền cùng nhau.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hô hấp ở thực vật không có vai trò nào sau đây?

Tạo H2O cung cấp cho quang hợp.

Tạo nhiệt năng để duy trì các hoạt động sống.

Tạo ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống.

Tạo ra các hợp chất trung gian cho quá trình đồng hóa trong cơ thể.

Xem đáp án

Đáp án A

Hô hấp ở thực vật không có vai trò A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 32. Theo lý thuyết, có tối đa bao nhiêu dạng thể một khác nhau thuộc loài này?

33

16

31

32

Xem đáp án

Đáp án B

Thể một: 2n -1; có thể có 16 dạng tương ứng với 16 cặp NST.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các giai đoạn chính trong quá trình diễn thế sinh thái ở một đầm nước nông như sau:

(1) Đầm nước nông có nhiều loài sinh vật thủy sinh ở các tầng nước khác nhau: một số loài tảo, thực vật có hoa sống trên mặt nước, tôm, cá, cua, ốc,...

(2) Hình thành rừng cây bụi và cây gỗ.

(3) Các chất lắng đọng tích tụ ở dáy làm cho đầm bị nống dần. Thành phần sinh vật thay đổi, các sinh vật thuỷ sinh ít dần, các sinh vật trên cạn xuất hiện tăng dần.

(4) Đầm nước nông biến đổi thành vùng đất trũng, có và cây bụi chiếm ưu thế.

Trật tự đúng của các giai đoạn trong quá trình diễn thế ở hồ nước là

(2)→(1)→(4)→(3)

(3)→(4)→(2)→(1)

(1)→(2)→(3)→(4)

(1)→(3)→(4)→(2)

Xem đáp án

Đáp án D

Trình tự của diễn thế là: .(1)→(3)→(4)→(2)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ nào sau đây là mối quan hệ cộng sinh?

Làm tổ tập đoàn giữa nhạn và cò biển

Dây tơ hồng bám trên thân cây

Trùng roi sống trong ống tiêu hóa của mối

Cây phong lan sống bám trên cây gỗ

Xem đáp án

Đáp án C

Mối quan hệ cộng sinh: 2 loài cùng có lợi và mối quan hệ này chặt chẽ.

A: hợp tác

B: kí sinh

D: hội sinh

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nối về quá trình dịch mã, kết luận nào sau đây không đúng?

Trình tự các bộ ba trên mARN quy định trình tự các aa trên chuỗi pôlipeptit.

Chiều dịch chuyển của ribôxôm ở trên mARN là 5’ → 3’.

Bộ ba kết thúc quy định tổng hợp axit amin cuối cùng trên chuỗi pôlipeptit.

Liên kêt bổ sung được hình thành trước liên kết peptit.

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu sai là C, bộ ba kết thúc không quy định axit amin

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đại Trung sinh đặc điểm nổi bật là sự phát triển của

thực vật hạt trần và bò sát.

thực vật hạt kín và bò sát.

thực vật hạt kín và thú.

thực vật hạt trần và thú.

Xem đáp án

Đáp án A

Ở đại Trung sinh: đặc điểm nổi bật là sự phát triển của thực vật hạt trần và bò sát.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, không có đột biến xảy ra.phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con có nhiều loại kiểu gen, kiểu hình nhất

AbaBxAbaB

AaXBXB × AaXbY

AaXBXb × AaXbY

AaBb × AaBb

Xem đáp án

Đáp án C

A: 10 loại kiểu gen: 4 loại kiểu hình

B: 6 loại kiểu gen: 2 loại kiểu hình

C:12 loại kiểu gen: 12 loại kiểu hình

D: 9 loại kiểu gen: 4 loại kiểu hình

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử 4 quần thể của một loài thú kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:

Quần thể

A

B

C

D

Diện tích khu phân bố (ha)

125

240

193

195

Mật độ (cá thể/ha)

10

15

20

25

Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Quần thể A có kích thước nhỏ nhất.

II. Kích thước của quần thể B lớn hơn kích thước của quần thể C.

III. Nếu quần C có tỉ lệ sinh là 8% năm, tỉ lệ tử là 3% năm thì số lượng cá thể trong quần thể C sau 1 năm là 4053

IV Thứ tự sắp xếp của các quần thể từ kích thước nhỏ đến kích thước lớn là: A, C, B, D.

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

Quần thể

A

B

C

D

Diện tích khu phân bố (ha)

125

240

193

195

Mật độ (cá thể/ha)

10

15

20

25

Kích thước = diện tích ´ mật độ

1250

3600

3860

4875

 

I đúng

II sai

III đúng, sau 1 năm, kích thước quần thể C: 3860× (100% +8% - 3%)= 4053 cá thể.

IV sai, thứ tự là A,B,C,D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình ảnh sau đây:

Có bao nhiêu nhận xét về hình ảnh trên là đúng?

I. Cấu trúc (1) có chứa 8 phân tử prôtêin histon và 146 cặp nuclêôtit, được gọi là nuclêôxôm.

II. Cấu trúc (2) được gọi là sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn) với đường kính 300 nm.

III. Cấu trúc (3) là mức cuộn xoắn cao nhất của nhiễm sắc thể và có đường kính 700 nm.

IV. Cấu trúc (4) chỉ xuất hiện trong nhân tế bào sinh vật nhân thực vào kỳ giữa của quá trình nguyên phân.

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

I đúng

II, III, IV sai.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về điều hòa hoạt động gen?

I. Điều hòa hoạt động gen xảy ra ở tất cả mọi loài sinh vật.

II. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli. Khi không có đường lactôzơ thì prôtêin ức chế vẫn được tổng hợp.

III. Gen điều hòa không nằm trong cấu trúc của opêron Lac.

IV. Opêron gồm các gen cấu trúc không liên quan về chức năng.

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu đúng về điều hòa hoạt động gen là: I, II, III

IV sai, các gen có chức năng có liên quan thường thuộc 1 Operon.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hệ sinh thái bị nhiễm kim loại nặng thủy ngân, cho các chuỗi thức ăn sau:

I. Thực vật → Thỏ → Người.

II. Thực vật → Cá→ Vịt →Người.

III. Thực vật → Động vật phù du→Cá→Chim → Người

IV. Thực vật → Người.

Trong các nhận định về các chuỗi thức ăn trên, nhận đinh không đúng là

Chuỗi thức ăn II, vịt là sinh vật tiêu thụ bậc 2.

Chuỗi thức ăn IV gây ngộ độc cho người nặng nhất.

Chuỗi thức ăn III gây ngộ độc cho người nặng nhất.

Chuỗi thức ăn I, thỏ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.

Xem đáp án

Đáp án C

A đúng

B đúng, do người ở bậc dinh dưỡng cao nhất. (hiện tượng khuếch đại sinh học)

Khuếch đại sinh học là hiện tượng chất độc đã được tích luỹ ở một bậc dinh dưỡng sẽ được khuyếch đại theo cấp số nhân khi nó chuyển qua các bậc dinh dưỡng thức ăn.

C sai.
D đúng

31. Trắc nghiệm
1 điểm

ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có 3 alen là A, a, a1 quy định theo thứ tự trội, lặn hoàn toàn là A > a > a1. Trong đó alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa vàng, alen a1 quy định hoa trắng. Khi cho thể tứ bội có kiểu gen Aaa1a1 tự thụ phấn thu được F. Nếu cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường thì theo lí thuyết, loại cây có hoa vàng ở đời con chiếm tỉ lệ

1/4

1/9

1/6

2/9

Xem đáp án

Đáp án D

Cơ thể Aaa1a1 giảm phân tạo: 2/6Aa1: 2/6aa1: 1/6Aa:1/6a1a1

Cây hoa vàng được tạo từ sự kết hợp giao tử aa1 và aa1 hoặc a1a1

Tỷ lệ hoa vàng là: (2/6)2 + 2×2/6×1/6 = 2/9

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật trong một chuỗi thức ăn như sau:

Sinh vật sản xuất: 35000000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 1:3150000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 2:346500 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 3:34650 Kcal

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 với bậc đinh dưỡng cấp 1 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với

bậc dinh dưỡng cấp 2 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là

10% và 9%

9% và 11%

10% và 11%

11% và 9%

Xem đáp án

Đáp án B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhân tố tiến hóa dưới đây, có bao nhiêu nhân tố có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?

I Chọn lọc tự nhiên.                                         II. Đột biến,

III. Các yếu tố ngẫu nhiên.                              IV. Di – nhập gen

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án B

Đột biến và di nhập gen có thể làm xuất hiện các alen mới.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực mang bộ NST lưỡng bội bình thường, một số tế bào có cặp NST mang gen Aa không phân ly trong GP I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác diễn ra bình thường. Quá trình giảm phân của cơ thể cái bình thường, phép lai ♂Aa × ♀Aa, sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen lệch bội?

4

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án A

Cơ thể cái Aa, giảm phân không phân ly trong GP I, giảm phân II diễn ra bình thường tạo ra 2 loại kiểu gen lệch bội: Aa và O

Cơ thể đực, giảm phân bình thường A, a

Số kiểu gen lệch bội: 4

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch 2 của gen có số nucleotit loại T bằng số nucleotit loại A; số nucleotit loại X gấp 2 lần số nucleotit loại T; số nucleotit loại G gấp 3 lần số nucleotit loại A. Có bao nhiêu nhận định sai trong các nhận định sau?

I. Số liên kết hiđrô của gen không thể là 4254.

II. Nếu tổng liên kết hiđrô là 5700 thi khi gen nhân đôi 3 lần, số nuclêotit loại A mà môi trường cung cấp là 2100.

III. Tỉ lệ số liên kết hiđrô và số nucleotit của gen luôn là 24/19.

IV. Gen nhân đôi k lần liên tiếp thì số nucleotit loại G do môi trường cung cấp gấp 2,5 số nuclêotit loại A do môi trường cung cấp.

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Mạch 2 có A2 = T2 ; G2 = 3A2 ; X2 = 2T2

Ta có A=T=A2 + T2 = 2T2

G=X=G2 + X2 = 3A2 + 2T2 = 5T2

→A/G= 2/5

I sai, nếu H = 2A + 3G = 4T2 + 15T2 = 4254 → T2 =223,9 → Loại, vì T2 phải là số nguyên.

II sai, nếu H = 2A + 3G = 4T2 + 15T2 =5700 → T2 =300 → A=T=600

Khi gen nhân đôi 3 lần môi trường cung cấp : Amt = A× (23 -1) = 4200

III sai. H = 2A + 3G = 4T2 + 15T2 = 19T2

N=2A +2G = 4T2 + 10T2 = 14T2

→ Tỷ lệ H/N = 19/14

IV đúng, vì G/A = 2,5

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, chiều cao cây do các gen trội không alen tương tác cộng gộp với nhau quy định. Cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất thu được các cây F1. Cho các cấy F1 tự thụ phấn thu được F1 có 9 loại kiểu hình. Trong các kiểu hình ở F2, kiểu hình thấp nhất cao 70cm, kiểu hình cao 90cm chiếm tỉ lệ nhiều nhất, ở F1 thu được

(1) Cây cao nhất có chiều cao 100cm.

(2) Cây mang 2 alen trội có chiều cao 80cm.

(3) Cây có chiều cao 90 cm chiếm tỉ lệ 27,34%.

(4) F2 có 27 kiểu gen.

Phương án trả lởi dúng là

(2), (3)

(1),(3)

(1), (4)

(2), (4)

Xem đáp án

Đáp án A

F2 có 9 kiểu hình mà sự tăng thêm 1 alen trội là tạo một KH mới → Tính trạng chiều cao do 4 gen quy định.F1 dị hợp về 4 cặp gen, tỷ lệ cây cao 90cm là nhiều nhất → cây cao 90cm có kiểu gen AaBbDdEe. (4 alen trội)

Cây thấp nhất là cây không có alen trội nào: aabbddee cao 70cm → 1 alen trội làm cây cao thêm 5cm.

(1) sai, cây cao nhất có chiều cao là: 110cm

(2) đúng.Cây mang 2 alen trội có chiều cao 80cm

(3) đúng, Cây có chiều cao 90cm chiếm tỷ lệ: C8428=27,34%

(4) sai. F2 có 34 = 81 kiểu gen.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

ở một loài động vật xét 3 gen, trong đó 1 gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, 2 gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, mỗi gen đều có hai alen, trội lặn hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Loài này tạo ra tối đa số loại giao tử là 8

II. Khi cho cá thể đực giao phối với cá thể cái, số kiểu giao phối tối đa trong loài là 360

III. Số kiểu gen đồng hợp tối đa là 8

IV. Số kiểu gen tối đa có thể có của loài là 42

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án B

Trên NST thường: 1 gen có 2 alen, số kiểu gen tối đa là

Trên NST giới tính, có 2 gen, mỗi gen có 2 alen,ta coi như 1 gen có 4 alen

+ Giới XX: C42 + 4=10

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết 1 gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, có quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Thực hiện phép lai ở ruồi giấm: ♀AaBbDEde×♂AabbDEde thu được tỷ lệ kiểu hình trội cả 4 tính trạng ở đời con là 26,25%. Tính theo lý thuyết, trong các kết luận sau đây có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) số loại kiểu gen tối đa thu được ở đời con là 42, kiểu hình là 16

(2) Kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng là 2,5%.

(3) Tần số hoán vị gen là 30%.

(4) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con là 55%.

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

A-B-D-E-=26,25% →D-E-=0,7 →ddee=0,2 = 0,4×0,5 → ruồi cái HVG với tần số 20%.

D-ee = ddE- = 0,05

(1) đúng. số kiểu gen tối đa: 3×2×7 = 42; số kiểu hình: 2×2×4=16

(2) đúng. Kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng là aabbddee = 0,25×0,5×0,5×0,4 =2,5%

(3) Sai, f=20%

(4) sai,

Tỷ lệ trội về B-: A-B-ddee + aaB-(D-ee +ddE-) = 0,75×0,5×0,2 + 2×0,25×0,5×0,05 =8,75%

Tỷ lệ lặn về bb: A-bb(D-ee +ddE-) + aabbD-E- = 2×0,75×0,5×0,05 + 0,25×0,5×0,7 =12,5%

Tỷ lệ cần tính là 21,25%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen A, a và B b cùng nằm trên một cặp NST thường. Alen D quy định quả to trội hoàn toàn so với alen d quy định quả nhỏ. Cho phép sau P:ABabDd x AbaBDd thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 1,5%. Biết không xảy ra đột biến, hoán vị gen hai bên với tần số như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở F1 thu được 30 kiểu gen và 8 kiểu bình.

II. Ở F1 tỉ lệ kiểu hình chỉ có hai tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 14%.

III. Ở F1 cây thân cao, hoa đỏ, quả to dị hợp về ba cặp gen chiém tỉ lệ 12%.

IV. Ở F1 trong tổng số cây thu được thì cây thân cao, hoa đỏ, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 28%.

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án B

Tỷ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 1,5% hay  



=40%

Xét các phát biểu:

I đúng, có 3×10 = 30 kiểu gen; 4×2 =8 kiểu hình

II, tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn là: 0,06 ×0,75 +2×0,19×0,25 =0,14 →II đúng

III, Cây thân cao, hoa đỏ, quả to dị hợp về ba cặp gen chiếm tỉ lệ 4×0,2×0,3 ×0,5 = 12% → III đúng

IV, cây thân cao, hoa đỏ, quả nhỏ chiếm 0,56×0,25 =0,14 → IV sai

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ ở hình dưới mô tả sự di truyền của bệnh A và bệnh B ở người đều nằm trên nhiễm sắc thể X vùng không tương đồng. Giả thiết không có đột biến mới liên quan đến cả hai bệnh này trong gia đình.

Trong các nhận định sau, số nhận định đúng là

I. Bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.

II. Có ít nhất 2 người mang tái tổ hợp do trao đổi chéo trong giảm phân.

III. Nếu người số 5 lập gia đình với một người đàn ông đến từ quần thể có tần số alen bệnh A là 1% thì xác suất sinh con đầu lòng là con gái và mắc bệnh A chiếm tỉ lệ 0,25%

IV. Nếu người số IV-2 mang hội chứng Klinefelter (XXY) đồng thời bị bệnh A thì lỗi không phân ly chắc chắn đã xảy ra ở giảm phân I trong quá trình hình thành trứng.

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án B

I. Đúng, bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh → gen gây bệnh là gen lặn

Xét bệnh A: A bình thường >> a- bị bệnh

- Cặp III-3 × III-4 : XAX-  × XAY

            Đời con: IV-1 : XaY → bố mẹ: XAXa  × XAY

- Cặp II-2  × II-3 : XAX-  × XAY

            Đời con: III-3: XAXa → bố mẹ: XAXa  × XAY

Cặp I-1 × I-2 : XAXa  × XAY

Xét bệnh B: B bình thường >> b - Bị bệnh

- Cặp III-3 × III-4 : XBX-  × XBY

            Đời con: IV-1 : XbY → bố mẹ XBXb  × XBY

- Cặp II-2 × II-3 : XBX-  × XBY

            Đời con: III-2: XbY, III-3: XBXb → bố mẹ XBXb  × XBY

- Cặp I-1 × I-2 : XBX-  × XBY

            Đời con: II-2 : XBXb → bố mẹ XBXb  × XBY

Xét cả 2 bệnh:

Người II-2, III-3 đều có kiểu gen dị hợp 2 cặp Aa,Bb nhưng có bố là XBAY↔ nhận giao tử XBA từ bố

→ người II-2, III-3 có kiểu gen là XBAXba
II đúng.

Người II-1 nhận giao tử XBa, người II-2 nhận giao tử Xba từ mẹ → 1 trong 2 người nhận giao tử hoán vị

Người III-2 nhận giao tử hoán vị

Người II-4 và III-5 có thể mang giao tử hoán vị hoặc không → có ít nhất 2 người mang giao tử hoán vị

IV đúng. Nếu IV-2 bị claiphento và bị bệnh A (Xa_Xa_Y) thì lỗi chắc chắn xảy ra ở giảm phân II trong quá trình hình thành trứng: tạo ra giao tử XaXa

IV sai. Người đàn ông đến từ quần thể có tần số alen a = 1%

→ người đàn ông có dạng : (0,99XAY : 0,01XaY)

Cá thể III-5 : XAXa × (0,99XAY : 0,01XaY)

Xác suất sinh con đầu là con gái, bị A là: 0,5 × 0,01 × 0,5 = 0,25% →Có 3 kết luận đúng.