Tổng hợp chuyên đề ôn thi THPTQG môn Sinh Học có lời giải chi tiết (Chuyên đề 20)
Đề thi

Tổng hợp chuyên đề ôn thi THPTQG môn Sinh Học có lời giải chi tiết (Chuyên đề 20)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng tiến hoá?

Chọn lọc tự nhiên.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Di - nhập gen.

Đột biến.

Xem đáp án

Đáp án A

Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên có vai trò quy định chiều hướng tiến hoá.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết là

đảo đoạn.

chuyển đoạn.

lặp đoạn.

mất đoạn.

Xem đáp án

Đáp án B

Dạng đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hoán vị gen (HVG), phát biểu nào sau đây sai?

HVG có thể xảy ra ở cả hai giới.

HVG làm giảm biến dị tổ hợp.

Ruồi giấm đực không xảy ra HVG.

Tần số HVG không vượt quá 50%.

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu sai về HVG là B, HVG làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp thường được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp là

nhân bản vô tính.

gây đột biến bằng cônsixin.

lai giữa các giống.

nuôi cấy mô, tế bào sinh dưỡng.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp thường được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp là lai giữa các giống

A,C không tạo biến dị tổ hợp

B: không áp dụng ở động vật

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường. Giao tử ab chiếm tỉ lệ

50%.

75%.

12,5%.

25%.

Xem đáp án

Đáp án D

Cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường tạo ra giao tử ab= 25%.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình phát triển của thực vật, đại Trung sinh là giai đoạn phát triển hưng thịnh của

cây có hoa.

cây hạt trần.

cây hạt kín.

cây có mạch.

Xem đáp án

Đáp án B

Cây hạt trần phát triển hưng thịnh trong đại Trung sinh.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể gồm 2000 cá thể trong đó có 400 cá thể có kiểu gen DD, 200 cá thể có kiểu gen Dd và 1400 cá thể có kiểu gen dd. Tần số alen D trong quần thể này là

0,25.

0.4.

0.5.

0.6

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,2DD:0,1Dd:0,7dd

Tần số alen pA=0,2+0,12=0,25

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, côđon 5’AUG 3’ mã hóa loại axit amin nào sau đây?

Lizin.

Mêtiônin.

Glixin.

Valin.

Xem đáp án

Đáp án B

Ở sinh vật nhân thực, côđon 5’AUG 3’ mã hóa axit amin  Met.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm động vật nào sau đây trao đổi khí qua cả phổi và da?

Giun đất.

Lưỡng cư.

Bò sát.

Côn trùng.

Xem đáp án

Đáp án B

Lưỡng cư có thể trao đổi khí qua cả phổi và da.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần xã nào sau đây có lưới thức ăn phức tạp nhất và có độ ổn định cao nhất?

Rừng mưa nhiệt đới.

Đồng rêu.

Rừng rụng lá ôn đới.

Rừng lá kim.

Xem đáp án

Đáp án A

Rừng mưa nhiệt đới có lưới thức ăn phức tạp nhất và có độ ổn định cao nhất.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật, dòng mạch rây vận chuyển các chất từ

lá → thân → củ, quả.

rễ → thân → lá.

củ, quả → thân → lá.

thân → rễ → lá.

Xem đáp án

Đáp án A

Dòng mạch rây vận chuyển chất từ cơ quan tổng hợp tới cơ quan tiêu thụ, tích trữ qua thân: lá → thân → củ, quả.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là

đột biến.

thường biến.

biến dị tổ hợp.

mức phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án D

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1?

AaBb × aabb.

AaBb × AaBb.

Aabb × Aabb.

AaBB × aabb.

Xem đáp án

Đáp án D

AaBB × aabb → 1AaBb:1aaBb.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần không thuộc Operon Lac ở vi khuẩn E.coli

Các gen cấu trúc.

Vùng vận hành.

Vùng khởi động.

Gen điều hòa.

Xem đáp án

Đáp án D

Gen điều hoà không nằm trong cấu trúc của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết alen H quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen h quy định hoa trắng. Kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng là

HH.

hh.

Hh và hh.

Hh.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiểu gen quy định hoa trắng là hh; hoa đỏ: HH và Hh.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,6oC và 42oC. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,6oC đến 42oC được gọi là

giới hạn sinh thái.

khoảng thuận lợi.

khoảng chống chịu.

khoảng gây chết.

Xem đáp án

Đáp án A

Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,6oC đến 42oC được gọi là giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố quyết định mức độ đa dạng của một thảm thực vật ở cạn là

không khí.

gió.

nước.

ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án C

Yếu tố quyết định mức độ đa dạng của một thảm thực vật ở cạn là nước.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn pôlipeptit gồm 4 axit amin có trình tự: Val → Trp → Lys→ Pro. Biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: Trp - UGG ; Val - GUU; Lys - AAG ; Pro - XXA. Đoạn mạch gốc của gen mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit nói trên có trình tự nuclêôtit là

5’ XAA- AXX - TTX - GGT 3’.

5’ TGG -XTT - XXA - AAX 3’.

5’ GUU - UGG- AAG - XXA 3’.

5’ GTT - TGG - AAG - XXA 3’.

Xem đáp án

Đáp án B

Trình tự axit amin: Val → Trp → Lys→ Pro

Trình tự mARN:  5’GUU – UGG – AAG – XXA3’

Trình tự nucleotit mạch gốc: 3’ XAA – AXX – TTX – GGT 5’

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tác phẩm “Nguồn gốc các loài”, Đacuyn vẫn chưa làm sáng tỏ được

sự hình thành loài bằng con đường phân li tính trạng.

tính thích nghi của sinh vật với điều kiện của môi trường.

nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

vai trò của chọn lọc tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong tác phẩm “Nguồn gốc các loài”, Đacuyn vẫn chưa làm sáng tỏ được nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen cấu trúc thực hiện quá trình nhân đôi liên tiếp 2 lần, mỗi gen con tạo ra phiên mã 2 lần. Số phân tử ARN thông tin (mARN) được tạo ra trong toàn bộ quá trình trên là

16

4

32

8

Xem đáp án

Đáp án D

1 gen nhân đôi 2 lần tạo 22 = 4 gen; 4 gen này phiên mã 2 lần tạo 2×4 =8 mARN.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hệ tuần hoàn ở động vật, phát biểu nào sau đây là sai?

Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm.

Huyết áp đạt cực đại lúc tim co, đạt cực tiểu lúc tim dãn.

Ở hầu hết động vật, nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.

Trong hệ động mạch, càng xa tim huyết áp càng tăng và tốc độ máu chảy càng nhanh.

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu sau về hệ tuần hoàn ở động vật là: D, trong hệ động mạch, càng xa tim huyết áp càng giảm và tốc độ máu chảy càng chậm.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 50g hạt đậu đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?

Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng.

Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.

Nước vôi trong bị vẩn đục là do đã hình thành CaCO3.

Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả thí nghiệm cũng không thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án C

Nhận định đúng là C, hô hấp tạo ra khí CO2 tác dụng với Ca(OH)2 tạo CaCO3 làm đục nước vôi trong.

A sai, khi có ánh sáng, hạt vẫn hô hấp nên vẫn thành công

B sai, hạt khô hô hấp yếu hơn hạt nảy mầm nên kết quả sẽ thay đổi.

D sai, nếu thay bằng dung dịch xút (NaOH) thì sẽ không có váng đục.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X; alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tất cả các ruồi đực đều mắt đỏ?

XaXa × XAY.

XAXA × XaY.

XAXa × XAY.

XAXa × XaY.

Xem đáp án

Đáp án B

Ruồi đực toàn mắt đỏ → ruồi cái làm mẹ có kiểu gen XAXA.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các mối quan hệ sau:

I. Giun sán kí sinh trong ruột lợn. II. Phong lan bám trên thân cây gỗ lớn.

III. Tầm gửi sống trên cây gỗ lớn. IV. Chim sáo và trâu rừng.

Những mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia là

II và III.

I và III.

I và IV.

II và IV.

Xem đáp án

Đáp án D

Những mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia là II và IV

I,III : Ký sinh: - +

II: Hội sinh: 0 +

IV: Hợp tác: + +

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đột biến gen xảy ra do thay thế một cặp nuclêôtit có thể không làm thay đổi khả năng thích nghi của cơ thể sinh vật. Có bao nhiêu trường hợp đột biến sau đây có thể không đảm bảo được khả năng đó?

I. Đột biến xảy ra ở mã mở đầu của một gen thiết yếu.

II. Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit làm bộ ba mã hóa này chuyển thành một bộ ba mã hóa khác, nhưng cả hai bộ ba đều cùng mã hóa cho một loại axit amin.

III. Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit làm xuất hiện một bộ ba mã hóa mới, dẫn đến sự thay đổi một axit amin trong phân tử prôtêin, làm thay đổi chức năng và hoạt tính của prôtêin.

IV. Đột biến thay thế nuclêôtit xảy ra trong vùng không mã hóa của gen.

V. Đột biến làm xuất hiện bộ ba 3’ATT5’ ở mạch mã gốc trong vùng mã hóa gần bộ ba mở đầu.

2

1

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Đột biến không làm thay đổi khả năng thích nghi của cơ thể sinh vật → chức năng của protein không bị thay đổi.

I sai, nếu đột biến xảy ra ở mã mở đầu của một gen thiết yếu → không được dịch mã → không tạo ra protein, ảnh hưởng tới sức sống của sinh vật.

II đúng, không làm thay đổi trình tự axit amin

III sai.

IV đúng, không ảnh hưởng tới trình tự axit amin

V sai, đột biến làm xuất hiện bộ ba 3’ATT5’ → xuất hiện mã 5’UAA3’ (mã kết thúc) → thay đổi số lượng axit amin

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hóa thạch, những phát biểu nào sau đây sai?

I. Hóa thạch là bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

II. Dựa vào tuổi hóa thạch chúng ta không thể biết được mối quan hệ họ hàng giữa các loài.

III. Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh là hóa thạch.

IV. Tuổi của hóa thạch có thể xác định được nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.

III và IV.

I và II.

I và IV.

II và III.

Xem đáp án

Đáp án B

I sai, hoá thạch là bằng chứng trực tiếp

II sai, dựa vào tuổi hóa thạch chúng ta có thể biết được mối quan hệ họ hàng giữa các loài.

III đúng.

IV đúng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Trong quá trình diễn thế nguyên sinh của quần xã trên cạn, các nhóm loài thực vật sau đây xuất hiện theo thứ tự nào?

I. Thực vật thân thảo ưa sáng. II. Thực vật thân gỗ ưa sáng.

III. Thực vật thân thảo ưa bóng. IV. Thực vật thân cây bụi ưa sáng.

 

I→IV→II→III.

I→IV→III→II.

III→ I→IV→II.

IV→I→II→III.

Xem đáp án

Đáp án A

Thứ tự quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn:

Thân thảo ưa sáng → thân bụi ưa sáng → thân gỗ ưa sáng → thân thảo ưa bóng.

Đầu tiên ánh sáng chiếu với cường độ mạnh không có gì che chắn nên trước hết là cây thân thảo ưa sáng.

Sau khi có cây gỗ ưa sáng thì các cây thân thảo ưa bóng sống dưới tán cây mới xuất hiện.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, mỗi tính trạng do 1 gen có 2 alen quy định, 2 tính trạng di truyền độc lập. Cho một cây

 quả vàng, tròn lai với cây quả đỏ, lê được F1 toàn quả đỏ, tròn. Sau đó cho F1 tự thụ phấn được F2. Từ các cây đỏ, tròn F2 cho 1 cây tự thụ phấn, xác suất thu được cây quả vàng, lê ở F3 bằng bao nhiêu? Biết không có đột biến xảy ra.

1/36.

1/16.

1/9.

1/81.

Xem đáp án

Đáp án A

F1 toàn quả đỏ, tròn → hai tính trạng này là trội hoàn toàn so với quả vàng, lê

A- quả đỏ; a- quả vàng

B- quả tròn; b- lê

P: aaBB × AAbb →F1: AaBb

→ F2: đỏ tròn: (1AA:2Aa)(1BB:2Bb)

Để thu đượ cây quả vàng, lê (aabb) thì cây được chọn phải có kiểu gen AaBb với xác suất 4/9

XS cần tính là: 49x116=136

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen cấu trúc (B) dài 4080Å, có tỉ lệ A/G = 3/2. Gen này được xử lí bằng hóa chất 5-BU, qua nhân đôi đã tạo ra một alen đột biến (b). Số lượng nuclêôtit từng loại của alen (b) là

A = T = 479; G = X = 721.

A = T = 721; G = X = 479.

A = T = 719; G = X = 481.

A = T = 481; G = X = 719.

Xem đáp án

Đáp án C

NB = 4080×2 : 3,4 = 2400 nucleotit = 2A+2G

Ta có A/G=3/2

Giải hệ phương trình: 2A+2G=2400A/G=3/2A=T=720G=X=480

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thành phần của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Một hệ sinh thái luôn có các loài sinh vật và môi trường sống của sinh vật.

II. Tất cả các loài động vật đều được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ

III. Sinh vật phân giải có chức năng chuyển hóa chất vô cơ thành chất hữu cơ để cung cấp cho các sinh vật tiêu thụ trong hệ sinh thái.

IV. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu sinh của hệ sinh thái.

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án C

Khi nói về thành phần của hệ sinh thái, các phát biểu đúng là: I

II sai, giun đất là SVPG.

III sai, SVPG chuyển hoá chất hữu cơ thành vô cơ.

IV sai, xác chết của sinh vật xếp vào thành phần vô sinh.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, không phát sinh đột biến mới. Tiến hành phép lai (P): ♂AaBbDD × ♀aaBbDd, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1?

I. Đời F1 có 32 kiểu tổ hợp giao tử.

II. Kiểu hình trội về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 3/8.

III. F1 có 4 loại kiểu hình và 12 loại kiểu gen.

IV. Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về cả 3 tính trạng.

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

I sai. số kiểu tổ hợp giao tử = số loại giao tử ♂ × số loại giao tử ♀ = 4×4= 16

II đúng, tỷ lệ kiểu hình trội về tất cả các tính trạng chiếm: 12x34x1=38

III đúng, số loại kiểu hình 2×2×1=4; số loại kiểu gen: 2×3×2=12

IV đúng, Aa(BB; Bb)(DD; Dd)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quan hệ cạnh tranh trong quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

I. Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.

II. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.

III. Cạnh tranh cùng loài không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.

IV. Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

I sai, cạnh tranh làm giảm số lượng cá thể.

II đúng.

III sai, cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng cá thể, mật độ cá thể.

IV đúng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật, xét một gen có hai alen, alen A là trội hoàn toàn so với alen a. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có tỉ lệ các kiểu gen là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Qua tự thụ phấn, theo lí thuyết ở thế hệ nào của quần thể thì số cá thể có kiểu hình trội chiếm tỉ lệ 47,5%?

Thế hệ F3.

Thế hệ F4.

Thế hệ F2.

Thế hệ F5.

Xem đáp án

Đáp án A

Quần thể xuất phát có cấu trúc 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa

Giả sử quần thể tự thụ phấn qua n thế hệ, tỷ lệ kiểu hình trội là 47,5% → tỷ lệ kiểu hình lặn là 52,5%

Ta có :0,35+0,4(1-1/2n)2aa=0,525n=3

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AB/ab tiến hành giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

I. Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 4:4:1:1.

II. Nếu chỉ có 2 tế bào xảy ra hoán vị gen thì loại giao tử Ab chiếm 10%.

III. Nếu chỉ có 3 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 7:7:3:3.

IV. Nếu cả 5 tế bào đều xảy ra hoán vị gen thì loại giao tử aB chiếm 25%.

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

Xét 5 tế bào  của  cơ thể có kiểu gen AB/ab

Xét các phát biểu

I sai.  1 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 2 loại giao tử hoán vị aB, Ab với tỷ lệ là 15x0,25=120→ phân ly 9:9:1:1

II.   2 tế bào xảy ra hoán vị gen cho ra loại giao tử Ab chiếm tỷ lệ 25x0,25=10%II đúng

III. 3 tế bào xảy ra hoán vị gen cho ra 2 loại giao tử hoán vị aB, Ab với tỷ lệ là  35x0,25=320 

→ 2 loại giao tử liên kết AB, ab có tỷ lệ 7/20 → ý III đúng

IV. 1 tế bào giảm phân có hoán vị gen cho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ : 1 AB: 1 ab : 1 aB : 1 Ab.

      → 5 tế bào giảm phân có hoán vị gen cũng cho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ : 1 AB: 1 ab : 1 aB : 1 Ab → loại giao tử aB chiếm 25% → IV đúng

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài, khi cho một cây F1 lai với 3 cây X, Y, Z có kiểu gen khác nhau, thu được kết quả F2 phân tính như sau:

Phép lai

Kiểu hình thân tính ở F2

Cây cao

Cây thấp

F1 ´ cây X

485

162

F1 ´ cây Y

235

703

F1 ´ cây Z

271

211

 

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? Biết gen trên NST thường và không có đột biến xảy ra.

I. F1 và cây Z đều mang 2 cặp gen dị hợp phân li độc lập.

II. Tính trạng chiều cao thân cây di truyền theo quy luật tương tác bổ sung của 2 gen trội không alen.

III. Cây X có kiểu gen gồm 1 cặp gen dị hợp và 1 cặp gen đồng hợp trội.

IV. Cho cây X lai với cây Y thu được thế hệ lai có thể có tỉ lệ kiểu hình gồm 1 cây cao : 1 cây thấp.

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án B

Phép lai

Kiểu hình thân tính ở F2

Tỷ lệ kiểu hình

Kiểu gen của P

Cây cao

Cây thấp

F1 ´ cây X

485

162

3 cao : 1 thấp

AaBb ´ AaBB

F1 ´ cây Y

235

703

1 cao : 3 thấp

AaBb ´ aaBb

F1 ´ cây Z

271

211

9 cao: 7 thấp

AaBb ´ AaBb

 

Phép lai F1 × cây Z → 9 cao: 7 thấp; có 16 tổ hợp → Cây F1 và Z đều có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen, tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung.

A-B-:cao; A-bb/aaB-/aabb: thấp

I đúng.

II đúng

III đúng

IV đúng, X × Y: AaBB × aaBb → 1 cây cao : 1 cây thấp

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ngô (2n = 20), trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét 1 cặp gen. Biết mỗi cặp gen gồm 2 alen, quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến gen. Giả sử trong loài này, ngoài thể lưỡng bội 2n còn có các đột biến thể một ở các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về tất cả các tính trạng?

5120.

1024.

1536.

6144.

Xem đáp án

Đáp án D

Ở Thể lưỡng bội, số kiểu gen quy định kiểu hình trội về tất cả các tính trạng: 210 = 1024

Thể một: C101 x 1 x 29=5120
Vậy số kiểu gen quy định kiểu hình trội về tất cả các tính trạng: 6144

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, lai con cái lông đen với con đực lông trắng thu được F1: 100% con lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, F2 thu được 9 con lông đen: 6 con lông vàng: 1 con lông trắng. Trong đó, lông trắng chỉ có ở con đực. Cho các con lông đen ở F2 giao phối với nhau, có bao nhiêu nhận định đúng về kết quả F3?

I. Tỉ lệ lông vàng thu được là 5/24.

II. Tỉ lệ đực lông đen trong tổng số các con đực là 1/3.

III. Tỉ lệ con cái lông đen đồng hợp là 1/6.

IV. Tỉ lệ phân li màu sắc lông là 56 con lông đen : 15 con lông vàng : 1 con lông trắng.

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án A

F1: 9:6:1 → tương tác 2 gen.

Tính trạng biểu hiện khác nhau ở 2 giới → 1 gen trên NST X.

P: AAXBXB × aaXbY → F1: 1AaXBXb : 1AaXBY.

AaXBXb × AaXBY → F2: (3A- : 1aa)(3B- : 1bb) trong đó bb là XbY

→ A-B- : đen; A-bb và aaB- : vàng; aabb: trắng.

Các con lông đen ở F2: (1AA : 2Aa)(1XBXB : 1XBXb : 1XBY)

Cho giao phối với nhau: (1AA : 2Aa)(1XBXB : 1XBXb) x (1AA : 2Aa)XBY.

Xét từng cặp:

(1AA : 2Aa) ↔ (2A:1a) → F3: aa =1/9 ; A-  = 8/9

(1XBXB : 1XBXb) × XBY = (3XB : 1Xb) × (1XB : 1Y) → F3: bb = 1/4 × 1/2 = 1/8;  B-  = 7/8

I đúng. F3: tỷ lệ lông vàng: A-bb và aaB- :  8/9 × 1/8  +  1/9 × 7/8  =5/24

II sai. con đực lông đen= 8/9 ×3/4×1/2 = 1/3; tỷ lệ con đực là 1/2 → Tỉ lệ đực lông đen trong tổng số các con đực là 2/3

III đúng, Tỉ lệ con cái lông đen đồng hợp là 2/3×2/3 ×3/4×1/2 =1/6

IV đúng, Tỉ lệ phân li màu sắc lông là 56 con lông đen : 15 con lông vàng : 1 con lông trắng

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A (thân cao) trội hoàn toàn so với alen a (thân thấp); alen B (hoa đỏ) trội hoàn toàn so với alen b (hoa trắng). Cho một cây thân cao, hoa đỏ (P) lai với cây thân cao, hoa trắng thu được con lai F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó có 30% cây cao, hoa trắng. Cho các cây cao, hoa trắng này tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình nào sau đây? Biết không có đột biến xảy ra.

9 cao, trắng : 5 thấp, trắng.

19 cao, trắng : 25 thấp, trắng.

19 cao, trắng : 5 thấp, trắng.

9 cao, trắng : 1 thấp, trắng.

Xem đáp án

Đáp án C

F1 có 4 loại kiểu hình → P dị hợp về các cặp gen quy định tính trạng trội: Aa; Bb × Aa; bb

Có 30% cây thân cao hoa trắng → 2 cặp gen này liên kết không hoàn toàn. (nếu PLĐL thì tỷ lệ cao, trắng = 3/8)

A-bb = 30% → thấp, trắng = 20% = 0,5ab × ab → cây thân cao hoa đỏ cho ab = 40%; là giao tử liên kết; f= 20%.

P:ABabxAbab;f=40%F1: Cao trắng: 0,05AbAb:0,25Abab1AbAb:5Abab
Cho các cây hoa trắng, thân cao này tự thụ, tỷ lệ thân thấp, hoa trắng: 56x14=524

→ thân cao, hoa trắng 19/24

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thể lệch bội, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I. Mỗi tế bào của thể lệch bội có số NST gấp 3 hay 4 lần số NST của thể lưỡng bội cùng loài.

II. Loài có 2n = 14, số NST trong 1 tế bào của thể ba nhiễm thuộc loài này là 17 NST.

III. Một thể bốn nhiễm của loài 2n = 20 có số NST trong mỗi tế bào bằng 22 NST.

IV. Một tế bào sinh dưỡng của một thể một thuộc loài 2n = 24 đang ở kì sau của nguyên phân có số NST = 46 đơn.

V. Một tế bào sinh tinh có bộ 2n = 8, khi giảm phân có một cặp NST thường không phân li trong lần phân bào I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các giao tử sinh ra từ tế bào sinh tinh này thụ tinh với giao tử bình thường cùng loài hình thành hợp tử có số NST = 7 hoặc 9.

4

2

3

5

Xem đáp án

Đáp án C

I sai, thể lệch bội chỉ thay đổi số lượng NST ở 1 hoặc 1 số cặp NST.

II sai, thể ba nhiễm 2n +1 = 15

III đúng, thể 4 nhiễm: 2n +2 = 22

IV đúng, thể một: 2n – 1 = 23 NST, ở kỳ sau nguyên phân có 46 NST đơn.

V đúng, không phân ly ở 1 cặp tạo giao tử n +1 và n -1; nếu thụ tinh với giao tử bình thường tạo hợp tử 2n +1 hoặc 2n -1.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh N do 1 alen của một gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn quy định. Gen gây bệnh này liên kết với gen I mã hoá cho hệ nhóm máu ABO. Khoảng cách giữa 2 gen này là 20cM. Sự di truyền của 2 tính trạng nói trên trong 1 gia đình được mô tả theo phả hệ dưới đây:

A: nhóm máu A;B: nhóm máu B; AB: nhóm máu AB; O: nhóm máu O.

Biết không có đột biến xảy ra. Một nhà Di truyền y học tư vấn đưa ra một số nhận xét trong hồ sơ tư vấn, có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?

I. Cá thể II6 khi phát sinh giao tử cho tối đa 2 loại giao tử về 2 tính trạng đang xét.

II. Cá thể II5 khi phát sinh giao tử cho tối đa 4 loại giao tử về 2 tính trạng đang xét.

III. Cặp vợ chồng II5 – II6 và bốn đứa con của họ (10, 11, 12, 13) thì có 5 người mang kiểu gen dị hợp về tính trạng nhóm máu.

IV. Nếu cặp vợ chồng II5 – II6 vẫn tiếp tục sinh con, xác suất sinh con có máu B và bị bệnh N là 5%.

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án B

Bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh N → gen gây bệnh là gen lặn.

D– bình thường; d – bị bệnh

I đúng

II đúng

III đúng

IV đúng, cặp vợ chồng 5 – 6: 

con nhóm máu B và bị bệnh N: 0,1 dIB × 0,5 dIO = 5%.