Tổng hợp chuyên đề ôn thi THPTQG môn Sinh Học có lời giải chi tiết (Chuyên đề 18)
Đề thi

Tổng hợp chuyên đề ôn thi THPTQG môn Sinh Học có lời giải chi tiết (Chuyên đề 18)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch:

song song, ngược chiều với dòng nước

song song, cùng chiều với dòng nước.

song song với dòng nước.

xuyên ngang với dòng nước.

Xem đáp án

Đáp án A

Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song, ngược chiều với dòng nước

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân sơ, có nhiều trường hợp gen bị đột biến nhưng chuỗi polypeptit do gen quy định tổng hợp không bị thay đổi. Nguyên nhân là vì

Mã di truyền có tính thoái hóa

ADN của vi khuẩn dạng vòng

Mã di truyền có tính đặc hiệu

Gen của vi khuẩn có cấu trúc theo operon

Xem đáp án

Đáp án A

Do mã di truyền có tính thoái hóa, tức một axit amin có thể được quy định bởi nhiều bộ ba, do đó nếu xảy ra đột biến thay thế cặp nu này bằng cặp nu khác nhưng vẫn tạo ra một bộ ba mới quy định một loại axit amin với bộ ba ban đầu thì cấu tạo chuỗi polypeptid được tổng hợp vẫn không thay đổi

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha tối của quá trình quang hợp diễn ra ở vị trí nào sau đây?

Ở xoang tilacoit

Ở tế bào chất của tế bào lá

Ở màng tilacôit

Ở chất nền của lục lạp

Xem đáp án

Đáp án D

Pha tối diễn ra ở chất nền của lục lạp.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm của thuyết tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây về CLTN là sai?

CLTN không bao giờ loại bỏ hết alen lặn ra khỏi quần thể.

CLTN chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.

Kết quả của CLTN là hình thành cá thể mang kiểu hình thích nghi với môi trường.

CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và qua đó gián tiếp tác động lên vốn gen của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu sai về CLTN theo quan điểm của thuyết tiến hoá hiện đại là C, CLTN tạo ra quần thể thích nghi.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đến mùa sinh sản, các cá thể đực tranh giành con cái là thể hiện mối quan hệ nào?

Ức chế - cảm nhiễm.

Cạnh tranh cùng loài.

Cạnh tranh khác loài.

Hỗ trợ cùng loài.

Xem đáp án

Đáp án B

Đây là ví dụ về cạnh tranh cùng loài.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào?

Cách li tập tính.

Cách li thời gian.

Cách li nơi ở.

Cách li cơ học.

Xem đáp án

Đáp án D

Đây là ví dụ về cách ly cơ học.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các sinh vật chuyển đời sống từ dưới nước lên cạn vào kỷ nào?

Kỷ Đêvôn

Kỷ Silua

Kỷ Ocđôvic

Kỷ Cambri

Xem đáp án

Đáp án B

Sinh vật đầu tiên chuyển từ dưới nước lên cạn là cá vây chân, thuộc vào kỉ Silua

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại ARN nào sau đây có thời gian tồn tại lâu nhất?

xARN

tARN

mARN

rARN

Xem đáp án

Đáp án C

Thời gian sống lâu của các ARN phụ thuộc vào độ bền vững trong liên kết nội phân tử. Cụ thể:

- Phân tử mARN do không có liên kết hidro trong phân tử nên thời gian tồn tại rất ngắn, chỉ tổng hợp vài polypeptit là nó bị phân huỷ ngay.

- Phân tử rARN có đến 70-80% liên kết hidro trong phân tử ( trong tARN số liên kết hidro là 30-40%) , lại liên kết với protein để tạo nên riboxom nên thời gian tồn tại là rất lớn, có thể đến vài thế hệ tế bào, cho nên nó là ARN có thời gian tồn tại lâu nhất.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu về đột biến gen dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.

(2) Tất cả các cơ thể mang gen đột biến đều được gọi là thể đột biến.

(3) đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gen đều được di truyền cho đời sau

(4) đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa và chọn giống

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

(1) đúng, có thể do nội tại của gen (kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN

(2) sai, chỉ những cơ thể mang kiểu gen đột biến biểu hiện ra kiểu hình mới được gọi là thể đột biến

(3) sai, đột biến gen ở tế bào xoma không di truyền cho đời sau

(4) đúng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 6 thông tin nói trên thì có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung của đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể và đột biến lệch bội thể một

(1) Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên nhiễm sắc thể;

(2) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN;

(3) Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể;

(4) Xảy ra ở cả thực vật và động vật.

4

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án B

Các thông tin là đặc điểm chung cua đột biến đảo đoạn và đột biến lệch bội thể một : 1,4

2,3 – không có ở cả hai dạng đột biến

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, lôcut gen quy định màu sắc quả gồm 2 alen, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho cây (P) có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dự đoán nào sau đây là đúng khi nói về kiểu hình ở F1?

Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, quả đỏ hoặc quả vàng.

Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả vàng, 25% số cây quả đỏ và 50% số cây có cả quả đỏ và quả vàng.

Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả đỏ và 50% số quả vàng.

Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 75% số quả đỏ và 25% số quả vàng.

Xem đáp án

Đáp án A

P: Aa × Aa → F1: 3A- (đỏ) : 1aa (vàng).

Quả có cùng kiểu gen với cây →mỗi loại cây chỉ có 1 loại quả, đỏ hoặc vàng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về những xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thế nguyên sinh, xu hướng nào sau đây không đúng?

Tổng sản lượng sinh vật được tăng lên.

Ổ sinh thái của mỗi loài được mở rộng.

Tính đa dạng về loài tăng.

Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn.

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu sai là B, diễn thế nguyên sinh dẫn tới hình thành 1 quần xã tương đối ổn định, độ đa dạng loài cao → ổ sinh thái của mỗi loài bị thu hẹp.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 2 cá thể thuộc 2 loài thực vật lưỡng tính khác nhau: Cá thể thứ nhất có kiểu gen là AabbDd, cá thể thứ 2 có kiểu gen HhMmEe. Cho các phát biểu sau đây, số phát biểu không đúng là

(1). Bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cá thể sẽ thu được tối đa là 12 dòng thuần chủng về tất cả các cặp gen

(2). Bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào sinh dưỡng riêng rẽ của từng cá thể sẽ không thể thu được dòng thuần chủng

(3). Bằng phương pháp dung hợp tế bào trần chỉ có thể thu được một kiểu gen tứ bội duy nhất là AabbDdMmEe.

(4). Bằng phương pháp lai xa kết hợp với gây đa bội hóa con lai sẽ thu được 32 dòng thuần chủng về tất cả các cặp gen

2

1

4

3

Xem đáp án

Đáp án B

Xét các phát biểu

(1) đúng

Cá thể thứ nhất tạo tối đa 4 loại giao tử → khi nuôi cấy tạo tối đa 4 dòng thuần

Cá thể thứ hai tạo tối đa 8 loại giao tử → khi nuôi cấy tạo tối đa 8 dòng thuần

Vậy có tất cả 12 dòng thuần

(2) đúng, nuôi cấy mô tạo các cơ thể có kiểu gen giống cá thể ban đầu

(3) sai, nếu dung hợp tế bào trần tạo ra tế bào có kiểu gen : AabbDdHhMmEe

(4) đúng ,nếu kết hợp lai xa và đa bội hoá sẽ thu được tối đa 4×8=32 dòng thuần về tất cả các cặp gen

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể đang cân bằng di truyền về gen A có 2 alen. Biết tần số alen A là 0,25. Tỷ lệ kiểu gen Aa trong quần thể là:

0,25

0,45

0,275

0,375

Xem đáp án

Đáp án D

A=0,25 → a= 0,75

Quần thể cân bằng di truyền nên Aa = 2×A×a=2×0,25×0,75=37,5%.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây sai khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể?

Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể.

Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng có hình chữ J.

Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

Quần thể có các nhóm tuổi đặc trưng nhưng thành phần nhóm tuổi của quần thể luôn thay đổi tùy thuộc vào từng loài và điều kiện sống của môi trường.

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu sai là B

Đường cong tăng trưởng có hình chữ J trong điều kiện môi trường hoàn toàn thuận lợi và tiềm năng sinh học của các cá thể cao.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hô hấp ở thực vật,bao nhận định sau đây là đúng ?

(1) quá trình hô hấp luôn tạo ra ATP.

(2) Quá trình hô hấp luôn giải phóng CO2

(3) Quá trình hô hấp luôn giải phóng nhiệt

(4) Quá trình hô hấp luôn gắn liền với phân giải chất hữu cơ.

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án B

(1) sai, hô hấp sáng không tạo năng lượng.

(2) đúng.

(3) đúng

(4) đúng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần sử dụng bền vững tài nguyên rừng?

(1) Thay thế dần các rừng nguyên sinh bằng các rừng thứ sinh có năng suất sinh học cao.

(2) Tích cực trồng từng để cung cấp đủ củi, gỗ cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp.

(3) Tránh đốt rừng làm nương rẫy.

(4) Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên.

(5) Xây dựng các nhà máy thủy điện tại các rừng đầu nguồn quan trọng.

3

5

4

2

Xem đáp án

Đáp án A

Các biện pháp góp phần sử dụng tài nguyên rừng bền vững là: (2) (3) (4)

(1) sai, hệ sinh thái rừng nguyên sinh được hình thành trong một quá trình lâu dài trong lịch sử , nếu thay thế rừng nguyên sinh bằng các rừng thứ sinh có năng suất sinh học cao thì dễ gây mất câng bằng hệ sinh thái .

(5) sai, vì xây dựng nhà mấy thủy điện tại các rừng đầu nguồn quan trọng sẽ dẫn đến phải chặt bỏ rừng đầu nguồn, có thể gây lũ lụt, xói mòn đất

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lý thuyết,1 tế bào sinh tinh có kiểu gen AbaBsẽ tạo ra giao tử aB với tỷ lệ bao nhiêu? Cho biết khoảng cách giữa 2 gen A và B là 40cM

25%

20%

30%

50% hoặc 25%

Xem đáp án

Đáp án C

aB là giao tử liên kết = 1-2=30%

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở sinh vật nhân sơ có 720 nucleotit loại G và có tỷ lệ A/G = 2/3. Theo lý thuyết, gen này có chiều dài là:

5100Å

6120Å

2040Å

4080Å

Xem đáp án

Đáp án D

G= 720; A/G=2/3 → A=480

→ N= 2A+2G=2400

Chiều dài của gen là L=N2x3,4=24002x3,4=4080(Å)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết không xảy ra hoán vị gen. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân ly theo tỷ lệ 1:2:1?

AbabxabaB

ABabxabab

ABabxABab

ABabxabaB

Xem đáp án

Đáp án C

A. 

B. 

C.  

D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gen nào sau đây tạo đời con có 2 loại kiểu hình?

Aa × aa.

AA × aa

AA × AA.

Aa × Aa.

Xem đáp án

Đáp án A

Phép lai Aa × aa → Aa:aa  có 2 loại kiểu hình

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lý thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất

AAbb× aaBB

AABB × aabb

AaBb × aabb

AAbb × aaBb

Xem đáp án

Đáp án C

A: AAbb× aaBB → 1 loại kiểu gen

B: AABB × aabb → 1 loại kiểu gen

C: AaBb × aabb→ 4loại kiểu gen

D: AAbb × aaBb→ 2 loại kiểu gen

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể dị hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét?

AABBCcDD

AaBbCcDD

AaBbCcDd

AaBBCCDd

Xem đáp án

Đáp án C

Cơ thể dị hợp về các cặp gen là C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau

Thế hệ

Kiểu gen AA

Kiểu gen Aa

Kiểu gen aa

F1

0,49

0,42

0,09

F2

0,49

0,42

0,09

F3

0,21

0,38

0,41

F4

0,25

0,3

0,45

F5

0,28

0,24

0,48

Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây ?

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên

Đột biến gen và chọn lọc tự nhiên

Đột biến gen và giao phối không ngẫu nhiên

Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp: sử dụng kiến thức về quần thể tự phối, quần thể cân bằng di truyển, các nhân tố tiến hóa.

Ta thấy từ F1 → F2 ,quần thể cân bằng di truyền, thành phần kiểu gen không đổi

Tỷ lệ Aa và AA giảm đột ngột, aa tăng → các yếu tố ngẫu nhiên

Ta thấy từ thế hệ thứ 3, tỷ lệ đồng hợp tăng, dị hợp giảm → giao phối không ngẫu nhiên

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá cóc Tam đảo là loài chỉ gặp ở quần xã rừng Tam đảo mà ít gặp ở các quần xã khác. Cá cóc Tam đảo được gọi là:

Loài đặc trưng

Loài ngẫu nhiên

Loài ưu thế

Loài phân bố rộng

Xem đáp án

Đáp án A

Cá cóc Tam đảo là loài chỉ gặp ở quần xã rừng Tam đảo mà ít gặp ở các quần xã khác nên được gọi là loài đặc trưng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một giờ học thực hành, khi quan sát một lưới thức ăn, một học sinh đã mô tả như sau: Sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và chuột ăn rễ cây đều có nguồn thức ăn lấy từ cây dẻ, chim ăn sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả; diều hâu sử dụng chim sâu, chim ăn hạt và chuột làm thức ăn; rắn ăn chuột; mèo rừng ăn chuột và côn trùng cánh cứng. Dựa vào mô tả này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Diều hâu vừa thuộc sinh vật tiêu thụ cấp 3 vừa thuộc sinh vật tiêu thụ cấp 2.

(2) Không có sự cạnh tranh dinh dưỡng giữa rắn và diều hâu

(3) Lưới thức ăn này có 8 chuỗi thức ăn

(4) Quan hệ giữa mèo rừng và chim sâu là quan hệ hội sinh.

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án C

(1) đúng, là SVTT cấp 2 ở chuỗi thức ăn: Cây dẻ → chim ăn hạt →Diều hâu; là SVTT cấp 3 ở chuỗi thức ăn: Cây dẻ → sâu đục thân → chim ăn sâu → diều hâu.

(2) Sai, rắn và diều hâu cùng ăn chuột nên có sự cạnh tranh về thức ăn.

(3) đúng.

(4) sai, là mối quan hệ cạnh tranh

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình phiên mã, cho các phát biểu sau:

(1) Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ADN polimeraza

(2) Trong quá trình phiên mã có sự tham gia của ribôxôm.

(3) Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.

(4) Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

Có bao nhiêu phát biểu nào trên đây đúng?

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu đúng là (3)

(1) sai vì enzyme xúc tác cho phiên mã là ARN polimerase

(2) sai vì phiên mã không có sự tham gia của riboxom, riboxom tham gia vào dịch mã.

(4) sai vì phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên mô tả dạ dày của một nhóm động vật ăn cỏ. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Đây là loại dạ dày 4 ngăn đặc trưng cho tất cả các loài động vật ăn cỏ.

II. Dạ cỏ là nơi có VSV sống cộng sinh giúp tiêu hoá thức ăn xenluloz

III. Dạ lá sách là nơi thức ăn được chuẩn bị để ợ lên miệng nhai lại.

IV. Dạ múi khế là nơi có enzyme pepsin và HCl giúp phân giải protein từ cỏ và vi sinh vật.

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

I sai, chỉ những loài nhai lại mới có dạ dày 4 ngăn.

II đúng

III sai, dạ tổ ong là nơi thức ăn được chuẩn bị để ợ lên miệng nhai lại.

IV đúng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể tự phối, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 100% cây hoa đỏ, ở F2 có tỷ lệ kiểu hình 7 cây hoa đỏ: 3 cây hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến, theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,8AA:0,2Aa

(2) Đến thế hệ F4, kiểu hình hoa đỏ giảm đi so với thế hệ P là 37,5%

(3) Đến thế hệ F5, kiểu gen đồng hợp tăng thêm so với thế hệ P là 77,5%

(4) đến thế hệ F6 hiệu số giữa kiểu gen đồng hợp trội với kiểu gen đồng hợp lặn là 20%

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án A

Giả sử cấu trúc di truyền ở P: xAA: yAa

F2 có 70% hoa đỏ: 30% hoa trắng;

Hoa trắng ở F1 = 30%= y1-1222aay=0,8→ P: 0,2AA:0,8Aa

(1) sai.

(2) đúng, tỷ lệ hoa đỏ giảm = tỷ lệ hoa trắng tăng ở F4 so với P:  
(3) đúng, tỷ lệ gen đồng hợp ở F5:

→tăng 77,5%

(4) đúng, hiệu số AA – aa luôn bằng 20%.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng, khi cho cây thân cao, hoa đỏ giao phân với cây thân cao hoa trắng (P), đời F1 thu được 4 kiểu hình trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 30%. Biết không xảy ra đột biến mới, mọi diễn biến của quá trình phát sinh hạt phấn và noãn đều giống nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) cây thân cao hoa đỏ ở P có kiểu gen ABab

(2) F1 có cây thân thấp, hoa đỏ chiếm 20%

(3) F1 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.

(4) lấy ngẫu nhiên cây thân thấp, hoa đỏ ở F1, thì xác suất thu được cây dị hợp là 3/4.

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án D

Đời con có 4 loại kiểu hình →P đều phải chứa alen a và b. →P: (Aa; Bb) × (Aa; bb); gọi tần số HVG là f

Tỷ lệ thân cao hoa trắng = 30% → cây thấp trắng (aabb) = 50% - cao trắng = 20% = 0,4ab×0,5ab → cây thân cao hoa đỏ có kiểu gen:ABab;f=20%
P:ABabxAbab;=20%
(1) đúng.

(2) sai, tỷ lệ thấp, đỏ aBab=0,1x0,5=0,05
(3) sai, cây thân cao hoa đỏ có 3 kiểu gen: ABAb;ABab;AbaB
(4) sai, cây thân thấp, hoa đỏ ở F1:aBab=0,1x0,5=0,05

→ xs lấy ngẫu nhiên cây thân thấp, hoa đỏ ở F1, thì xác suất thu được cây dị hợp là 100%.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, alen A quy định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng.Cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả thụ tinh bình thường. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỷ lệ 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

AAaa × Aa.

AAaa × AAaa.

Aa × Aaaa.

AAAa × aaaa.

Xem đáp án

Đáp án C

Tỷ lệ quả vàng = 1/4=1/2×1/2

Phép lai thoả mãn là C.

A: AAaa × Aa → aaa = 1/6×1/2

B: AAaa × AAaa → aaaa = 1/6×1/6

D: AAAa × aaaa → aaaa = 0

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử có 3 tế bào vi khuẩn E. coli được đánh dấu bằng N15 ở cả hai mạch đơn. Người ta nuôi cấy trong môi trường chứa N14 trong 3 giờ. Trong thời gian nuôi cấy này, thời gian thế hệ của vi khuẩn là 20 phút. Biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu nhận định sau đây sai?

(1) số phân tử ADN vùng nhân thu được sau 3 giờ là 1536.

(2) Số mạch đơn ADN vùng nhân chứa N14 thu được sau 3h là 1533

(3) Số phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N14 thu được sau 3h là 1530

(4) Số mạch đơn ADN vùng nhân chứa N15 thu được sau 3h là 6

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

Trong 3 có 3×60:20 = 9 thế hệ (9 lần nhân đôi ADN)

(1) đúng. Số phân tử ADN thu được sau 3h là: 3×29=1536.

(2) sai, số mạch đơn có N14 sau 3h là 2×3×(29 – 1) = 3066

(3) đúng, số phân tử ADN chỉ chứa N14 là 3×(29 – 2) = 1530

(4) đúng, số mạch đơn có N15 là 2×3 = 6

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, chiều cao của cây do các gen trội không alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định. Trong kiểu gen, sự có mặt của mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 5cm. Cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất (P), thu được F1, cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 9 loại kiểu hình. Biết rằng cây thấp nhất của loài này cao 70 cm, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cây cao nhất của loài này cao 110 cm

II. Ở F2 cây mang 2 alen trội chiếm 7/64

III. Ở F2 cây có chiều cao 90 cm chiếm tỉ lệ 35/128

IV. Ở F2 có 81 loại kiểu gen khác nhau.

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án B

Số cặp gen tham gia quy định kiểu hình là (9-1):2=4 cặp

F1 dị hợp 4 cặp gen

Cây cao nhất mang 8 alen trội và có chiều cao 70 + 8×5 =110 cm  → I đúng

Cây mang 2 alen trội C8228=28256=724II đúng

Cây cao 90 cm chứa (90-70):5=4 alen trội chiếm tỷ lệ C8428=35128III đúng
Ở F2 có 34 =81 kiểu gen →IV đúng

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai 2 cây hoa trắng thuần chủng với nhau thu được F1 toàn cây hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn với nhau thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ : 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây hoa đỏ ở F1 giao phấn từng cây hoa trắng thì đời con có thể bắt gặp bao nhiêu tỉ lệ kiểu hình phù hợp trong số các tỷ lệ dưới đây:

(1) 9 đỏ : 7 trắng (2) 1 đỏ : 7 trắng                   (3) 1 đỏ : 1 trắng         (4) 3đỏ : 1 trắng

(5) 3 đỏ : 5 trắng (6) 5 đỏ : 3 trắng                   (7) 13 đỏ : 3                (8) 7 đỏ : 1 trắng

(9) 7đỏ : 9 trắng                                               (10) 1 đỏ : 3 trắng

3

7

5

4

Xem đáp án

Đáp án A

F1 tự thụ phấn sinh ra đời con có  sự phân li kiểu hình là 9 đỏ : 7 trắng → 16 tổ hợp giao tử

F1 dị hợp hai cặp gen

→ Tính trạng màu sắc hoa do hai gen tương tác với nhau quy định

→ Quy ước gen A- B : đỏ / A- bb = aaB- = aabb hoa trắng

Cây hoa màu trắng có kiểu gen : AAbb; Aabb ; aaBB ; aaBb ; aabb

Lai cây F1 hoa đỏ AaBb với các cây hoa trắng ta sẽ có

- Aa Bb × AAbb →1 đỏ : 1 trắng (3)

- Aa Bb × aaBB→1 đỏ : 1 trắng

- Aa Bb × aabb→1 đỏ : 3 trắng (10)

- AaBb × Aabb = (Aa × Aa)(Bb xbb) = (3 A- : 1 aa)(1Bb : 1 bb) = 3 A-Bb : 3 A-bb : 1 aaBb : 1 aabb = 3 đỏ : 5 trắng (5)

- AaBb × aaBb = (Aa × aa)(Bb xBb) = (1 Aa : 1 aa)( 3 B- : 1 bb) = 3 AaB- : 3 aaB- : 1 Aabb : 1 aabb = 3 đỏ : 5 trắng

Vậy có 3 tỉ lệ phù hợp

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so vởi alen b quy định hoa trắng; 2 cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tinh theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa đỏ ở F2

2/9

4/9

8/9

1/9

Xem đáp án

Đáp án B

Theo quy luật phân li độc lập:

F1 phân li theo tỷ lệ 9:3:3:1, trong đó

Cây thân cao hoa trắng: 1 AAbb:2Aabb

Cây thân thấp hoa đỏ: 1aaBB:2aaBb

Ta có:   ..

Xác suất xuất hiện cây thân cao hoa đỏ (A-B-)ở F2 là: 2/3 × 2/3 = 4/9

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Cho cây thân cao dị hợp tử tự thụ phấn thu được F1 có 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp. Trong số các cây F1 lấy 4 cây thân cao, xác suất để trong 4 cây này chỉ có 1 cây mang kiểu gen đồng hợp là

8/81

32/81

1/3

1/81

Xem đáp án

Đáp án B

P : Aa tự thụ

F1 : 1AA : 2Aa : 1aa

Cây cao F1 : 1/3AA : 2/3Aa

Lấy 4 cây cao F1 , xác suất thu được : 1AA + 3Aa là C41 x 233 x 13=3281

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưõrng trong 1 chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật sản xuất như sau:

SVTT 1

175´105 kcal

SVTT 2

28´105 kcal

SVTT 3

21´104 kcal

SVTT 4

165´102 kcal

SVTT 5

1490 kcal

 

Tỉ lệ thất thoát năng lượng cao nhất trong quần xã là:

giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và bậc dinh dưỡng cấp 2.

giữa bậc dinh dưỡng cấp 5 và bậc dinh dưỡng cấp 4.

giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và bậc dinh dưỡng cấp 3.

giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1.

Xem đáp án

Đáp án C

STVV

Bậc dinh dưỡng

Năng lượng tích lũy (E)

Hiệu suất sinh thái (H)

Tỉ lệ thất thoát (1 – H)

1

2

175´105 kcal

 

 

2

3

28´105 kcal

H3-2=28x105175x105x100%=16%

84%

3

4

21´104 kcal

H4-3=21x10428x105x100%=7,5%

92,5%

4

5

165´102 kcal

H5-4=165x10221x104x100%=7,86%

92,14%

5

6

1490 kcal

H6-5=1490165x102x100%=9%

91%

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai ABabXDeXdE x aBabXDeY thu được F1. Biết rằng không xảy ra đột biến, khoảng cách giữa gen A và gen B là 30cM; giữa gen D và gen E là 20 cM. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Phép lai trên có 64 kiểu tổ hợp giao tử

(2) Đời F1 có 56 loại kiểu gen, 24 loại kiểu hình.

(3) Ở F1 loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 14,5%

(4) Ở F1 có 9 loại kiểu gen quy định kiểu hình A-B-D-E-

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án B

Xét cặp NST số 1: ABabxaBab;=30%0,35AB:0,35ab:0,15Ab:0,15aB0,5aB:0,5ab

→ A-B-=0,35 + 0,15×0,5 = 0,425; aabb = 0,175; A-bb = 0,075; aaB-=0,15 + 0,35×0,5=0,325

Xét cặp NST số 2:

XDeXdE × XDeY → (0,1XDE:0,1Xde: 0,4XDe:0,4XdE)(1XDe:1Y)

D-E-= 0,1 + 0,4 ×0,5 =0,3

D-ee = 0,4 + 0,1×0,5 =0,45

ddE-= 0,4×0,5=0,2

ddee = 0,1 ×0,05 = 0,05

Xét các phát biểu

(1) đúng, số kiểu tổ hợp giao tử = (số kiểu giao tử ♀ )( số kiểu giao tử ♂) = 8×8 =64

(2) đúng, số kiểu gen tối đa là 7×8=56 ; kiểu hình 4×6=24

(3) sai, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội, 3 tính trạng lặn là: (0,075 + 0,325)×0,05 + 0,175× (0,45 +0,2) =0,13375

(4) đúng,

A-B- có 3 kiểu gen

D-E- có 3 kiểu gen

→ A-B-D-E có 9 kiểu gen

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen (Aa và Bb) quy định. Tính trạng hình dạng quả do cặp Dd quy định. Các gen quy định các tính trạng nằm trên NST thường, mọi diễn biến trong giảm phân ở hai giới đều giống nhau. Cho giao phấn giữa 2 cây (P) đều có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn, thu được F1 có tỷ lệ: 44,25% hoa đỏ, quả tròn : 12% hoa đỏ, quả bầu dục : 26,75% hoa hồng, quả tròn : 10,75% hoa hồng, quả bầu dục : 4% hoa trắng, quả tròn : 2,25% hoa trắng, quả bầu dục. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có tất cả 30 kiểu gen khác nhau về 2 tính trạng nói trên.

II. Các cây của P có kiểu gen giống nhau.

III. Hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số 40%.

IV. Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, quả tròn F1 thì xác suất thu được cây thuần chủng là 5,08%.

2

1

4

3

Xem đáp án

Đáp án C

Xét tỷ lệ kiểu hình các tính trạng:

+ đỏ/hồng/trắng = 9:6:1 → tương tác bổ sung

+ tròn/bầu dục = 3/1

→P dị hợp 3 cặp gen,

Nếu các gen PLĐL thì đời con phải có tỷ lệ kiểu hình (9:6:1)(3:1) ≠ đề bài → cặp gen Dd nằm trên cùng 1 NST với cặp Bb hoặc Aa

Giả sử cặp Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST.

Ta có tỷ lệ kiểu hình đỏ-tròn: A-B-D-= 0,4425 →A-D-=0,59 →aadd=0,09 →ab=0,3 là giao tử liên kết.

P: ADadBb x ADadBb; f=40%
Xét các phát biểu:

I đúng

II đúng

III đúng

IV đúng, tỷ lệ ADADBB=0,32x0,25=0,0225
Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, quả tròn F1 thì xác suất thu được cây thuần chủng là0,02250,4425=3590,0508

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, tính trạng nhóm máu do gen I có 3 alen là IA, IB, IO quy định, tính trạng màu da do cặp gen Bb quy định trong đó alen B nằm trên NST thường quy định da đen trội hoàn toàn so với alen b quy định da trắng.Biết rằng các gen quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST thường khác nhau. Cặp vợ chồng thứ nhất (1 và 2) đều có da đen và nhóm máu A, sinh người con trai (3) có da trắng, nhóm máu O, con gái (4) da đen, nhóm máu A. Ở cặp vợ chồng thứ hai, người vợ (5) có da đen và nhóm máu AB, người chồng (6) có da trắng và nhóm máu B, sinh người con trai (7) có da đen và nhóm máu B. Người con gái (4) của cặp vợ chồng thứ nhất kết hôn với người con trai (7) của cặp vợ chồng thứ 2 và đang chuẩn bị sinh con. Biết không xảy ra đột biến, người số (6) đến từ quần thể đang cân bằng di truyền về tính trạng nhóm máu và ở quần thể đó có 25% số người nhóm máu O, 24% người nhóm máu B. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Biết được kiểu gen của 5 người trong số 7 người nói trên

(2) Xác suất sinh con có da đen, nhóm máu A của cặp vợ chồng 4-7 là 25/216

(3) Xác suất sinh con gái có da trắng, nhóm máu B của cặp vợ chồng 4-7 là 19/432

(4) Xác suất sinh con có mang alen IO, alen B của cặp vợ chồng 4-7 là 85/216

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

Xác định kiểu gen:

1: BbIAIO

2: BbIAIO

5: B-IAIB

6: bbIBI-

3:bbIOIO

4: (1BB:2Bb) (1IAIA:2IAIO)

7: BbIBI-

Người 6 đến từ quần thể có 25% người nhóm máu O → tần số IO = 0,5;Người 4 có bố mẹ dị hợp 2 cặp gen nên có kiểu gen(1BB:2Bb)(1IAIA:2IAIO)

Ta có nhóm máu O + nhóm máu B = (IB +IO)2 = 49% → IB = 0,2

Vậy người nhóm máu B trong quần thể này: 0,04IBIB: 0,2IBIO ↔ 1IBIB:5IBIO (6)

Xét về nhóm máu, cặp vợ chồng 5-6: IAIB × (1IBIB:5IBIO) ↔ (1IA: 1IB) × (7IB:5IO) → Người số 7: (7IBIB:5IBIO)

(1) sai, biết được kiểu gen của 3 người.

Xét cặp vợ chồng 4 -7: (1BB:2Bb)(1IAIA:2IAIO) × Bb (7IBIB:5IBIO) ↔ (2B:1b)(2IA:1IO) × (1B:1b)(19IB:5IO)

(2) đúng. Xác suất sinh con có da đen, nhóm máu A:

(3) sai. Xác suất sinh con gái có da trắng, nhóm máu B: 

(4) đúng. Xác suất sinh con có mang alen IO, alen B: