Tổng hợp chuyên đề ôn thi THPTQG môn Sinh Học có lời giải chi tiết (Chuyên đề 13)
Đề thi

Tổng hợp chuyên đề ôn thi THPTQG môn Sinh Học có lời giải chi tiết (Chuyên đề 13)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

ADN

rARN

protein

mARN

Xem đáp án

Đáp án D

Phiên mã tổng hợp nên ARN.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh vật nào sau đây là sinh vật sản xuất?

Chim cu gáy.

Mèo rừng.

Tảo.

Muỗi.

Xem đáp án

Đáp án C

Tảo là sinh vật sản xuất.

Các sinh vật còn lại là sinh vật tiêu thụ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen đồng hợp?

AABb.

AAbb.

AaBb.

Aabb.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiểu gen đồng hợp là AAbb.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Phép lai nào sau đây cho đời con đồng nhất về kiểu hình

aabb × AaBB.

Aabb × AABB.

AABb × AABb.

Aabb × AaBB.

Xem đáp án

Đáp án B

Phép lai Aabb × AABB →A-B-: có kiểu hình đồng nhất.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật nào sau đây có tim 3 ngăn?

thú.

cá.

chim.

lưỡng cư.

Xem đáp án

Đáp án D

Lưỡng cư có tim 3 ngăn.

Chim và thú có tim 4 ngăn

Cá có tim 2 ngăn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân cho các loại giao tử với tỉ lệ nào sau đây?

1AA: 1aa.

1AA: 2Aa: 1aa.

1Aa.

1AA: 4Aa: 1aa.

Xem đáp án

Đáp án D

AAaa giảm phân →16AA :46Aa :16aa

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về diễn thế sinh thái?

Diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường đã có quần xã sinh vật, kết thúc hình thành quần xã tương đối ổn định.

Diễn thế thứ sinh khởi đầu từ môi trường trống trơn, kết thúc có thể hình thành quần xã tương đối ổn định.

Diễn thế thứ sinh khởi đầu từ môi trường đã có quần xã sinh vật, kết thúc luôn hình thành quần xã tương đối ổn định.

Diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường trống trơn, kết thúc hình thành quần xã tương đối ổn định.

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng là D.

A sai, diễn thế nguyên sinh xảy ra ở nơi chưa có sinh vật sinh sống.

B sai, diễn thế thứ sinh xảy ra ở nơi đã có sinh vật.

C sai, diễn thế thứ sinh có thể hình thành quần xã ổn định hoặc suy vong.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng khống chế sinh học có tác dụng

tiêu diệt các loài bất lợi cho sinh vật.

làm giảm độ đa dạng của quần xã.

thiết lập trạng thái cân bằng sinh học trong tự nhiên.

làm tăng độ đa dạng của quần xã.

Xem đáp án

Đáp án C

Hiện tượng số lượng cá thể của một quần xã bị số lượng cá thể của quần xã khác kìm hãm gọi là hiện tượng khống chế sinh học
Hiện tượng khống chế sinh học có tác dụng thiết lập trạng thái cân bằng sinh học trong tự nhiên.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch gốc ADN vùng mã hóa của gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotit như sau:

3’…..GXXAAAGTTAXXTTTXGG….5’

Phân tử protein do đoạn gen đó mã hóa có bao nhiêu axit amin?

3

5

8

6

Xem đáp án

Đáp án D

Mạch mã gốc: 3’…..GXX AAA GTT AXX TTT XGG….5’

mARN:           5’…..XGG UUU XAA UGG AAA GXX….3’

Đoạn mARN trên mã hóa cho 6 a.a. (không có mã kết thúc)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Enzim dùng để cắt thể truyền và gen cần chuyển trong kĩ thuật chuyển gen là

ADN polimeraza.

restrictaza.

ligaza.

ARN polimeraza.

Xem đáp án

Đáp án B

Enzyme restrictaza dùng để cắt thể truyền và gen cần chuyển trong kĩ thuật chuyển gen.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây không chính xác khi nói về cơ quan tương đồng?

phản ánh mối liên quan giữa các loài.

phản ánh sự tiến hóa đồng quy.

phản ánh sự tiến hóa phân li.

phản ánh nguồn gốc chung.

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu sai là B. vì cơ quan tương đồng phản ánh tiến hóa phân ly.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể đực có kiểu gen ABabDd phát sinh giao tử bình thường, trong đó giao tử AbD chiếm tỉ lệ 10%. Khoảng cách giữa gen A và B là

60cM.

30cM.

20cM.

40cM.

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi f là tần số HVG = khoảng cách tương đối giữa gen A và B

AbD là giao tử hoán vị, AbD =2x0,5D=0,1=0,4

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch do

đường kính mao mạch bé.

áp lưc co bóp của tim giảm.

tổng diện tích của mao mạch lớn.

mao mạch thường ở xa tim.

Xem đáp án

Đáp án C

Ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch do tổng diện tích của mao mạch lớn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực vật có mạch và động vật chuyển lên cạn xảy ra vào kỉ

Silua.

Cambri.

Pecmi.

Ocđôvic.

Xem đáp án

Đáp án A

Thực vật có mạch và động vật chuyển lên cạn xảy ra vào kỉ Silua.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần xã sinh vật được đặc trưng bởi

số lượng loài và mối quan hệ giữa các cá thể.

thành phần loài và sự phân bố.

kích thước và mật độ quần xã.

giới tính và nhóm tuổi.

Xem đáp án

Đáp án B

Quần xã sinh vật được đặc trưng bởi thành phần loài và sự phân bố.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể khởi đầu gồm toàn cá thể có kiểu gen Aa. Sau bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn thì số kiểu gen Aa trong quần thể chỉ còn lại 6,25%?

4

6

5

3

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi số thế hệ tự thụ là n.

Sau n thế hệ ta có: Aa = 12n=0,0625n=4

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật xét 2 cặp gen (A, a và B, b); trong kiểu gen có mặt cả 2 gen trội A và B quy định kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định kiểu hình hoa trắng. Số kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ tối đa trong loài là?

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án D

Số kiểu gen của cây hoa đỏ là 4: AABB; AABb; AaBB; AaBb

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh mù màu do gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Phép lai nào sau đây có 100% con trai bị bệnh mù màu?

XaXa × XAY.

XAXA × XAY.

XAXa × XaY.

XAXA × XaY.

Xem đáp án

Đáp án A
Khi mẹ có kiểu gen XaXa thì sinh con trai chắc chắn bị bệnh.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực vật có thể hấp thụ dạng nitơ nào sau đây?

N2 và NH3+.

NH4+ và NO3-.

N2 và NO3-.

NO2 và NO3-.

Xem đáp án

Đáp án B

Thực vật có thể hấp thụ dạng nitơ: NH4+ và NO3-.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Cơ thể nào sau đây giảm phân cho nhiều loại giao tử nhất?

AaBbdd.

AABbdd.

aaBbdd.

AabbDD.

Xem đáp án

Đáp án A

A. AaBbdd → 4 loại giao tử

B. AABbdd → 2 loại giao tử

C. aaBbdd → 2 loại giao tử

D. AabbDD→ 2 loại giao tử.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là không đúng khi nói về tARN?

Mỗi phần tử tARN có thể mang nhiều loại axit amin khác nhau.

Đầu 3’AXX 5’ mang axit amin.

Trong phần tử tARN có liên kết cộng hóa trị và liên kết hiđrô.

Có cấu trúc dạng thùy.

Xem đáp án

Đáp án A

A sai, mỗi tARN chỉ mang 1 loại aa.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc thể?

Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → crômatit.

Sợi cơ bản → crômatit → sợi nhiễm sắc.

Crômatit → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc.

Sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → crômatit.

Xem đáp án

Đáp án A

Thứ tự tăng dần về đường kính của NST là: Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → crômatit.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều gì là đúng đối với cả đột biến và di - nhập gen?

Chúng đều là các nhân tố tiến hóa và làm thay đổi lớn tần số các alen.

Làm thay đổi tần số các alen.

Chúng đều là các nhân tố tiến hóa và dẫn đến sự thích nghi.

Làm thay đổi lớn tần số các alen và dẫn đến sự thích nghi.

Xem đáp án

Đáp án B

Ý đúng cho cả đột biến và di nhập gen là: B

ĐB và di nhập gen làm thay đổi tần số alen chậm.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực vật CAM cố định CO2 vào ban đêm vì

ban ngày ánh sáng ức chế hoạt động của khí khổng.

ban đêm mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đẳng hóa CO2.

ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước, ban đêm mở để lấy CO2.

pha sáng không cung cấp đủ nguyên liệu cho quá trình đồng hóa CO2.

Xem đáp án

Đáp án C

Thực vật CAM cố định CO2 vào ban đêm vì ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước, ban đêm mở để lấy CO2.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hải và An là hai chị em ruột, nhưng khác nhau về một số đặc điểm. Hải có tóc xoăn, mắt nâu giống bố; An có tóc thẳng, mắt đen giống mẹ. Giải thích nào sau đây không hợp lí?

Trình tự nuclêôtit trong ADN của Hải và An là khác nhau.

Kiểu gen của Hải và An khác nhau.

Tỉ lệ A+GT+X trong ADN của Hải và An là khác nhau.

Hải và An nhận được loại giao tử khác nhau từ bố, mẹ.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích không hợp lý là C, tỷ lệ A+GT+X của họ là giống nhau, vì A=T; G=X.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở quá trình nhân đôi của sinh vật nhân thực?

I. Phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu tái bản.

II. Diễn ra theo nguyên tắc bộ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

III. Enzym ADN polymerase làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới.

IV. Trên chạc chữ Y mạch mới 5’ → 3’ được tổng hợp liên tục còn mạch 3’ → 5’ được tổng hợp gián đoạn.

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án B

Các đặc điểm có ở quá trình nhân đôi của sinh vật nhân thực là: I, II

Ý III sai, ADN pol không có nhiệm vụ tháo xoắn.

Ý IV sai, mạch mới luôn có chiều 5’ -3’; trên mạch gốc 3’-5’ được tổng hợp liên tục; mạch gốc 5’-3’ tổng hợp gián đoạn.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đặc trưng nhóm tuổi trong quần thể phát biểu nào sau đây đúng?

Tháp tuổi có đáy bé đỉnh lớn thể hiện quần thể đang phát triển.

Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của quần thể.

Để xây đựng tháp tuổi người ta dựa vào tuổi sinh lí.

Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.

Xem đáp án

Đáp án D

Tuổi thọ sinh lí là khoảng thời gian sống có thể đạt được của một cá thể.

Tuổi thọ sinh thái thời gian sống thực tế của cá thể.

Tuổi quần thể là tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể.

Phát biểu đúng về đặc trưng nhóm tuổi là D

A sai. Tháp tuổi có đáy bé đỉnh lớn thể hiện quần thể đang suy kiệt.

B sai. Tuổi thọ sinh thái thời gian sống thực tế của cá thể.

C sai, để xây dựng tháp tuổi  căn cứ vào tuổi sinh thái

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ví đụ sau:

I. Một số loài cá sống ở các vùng khe chật hẹp dưới đáy biển có hiện tượng cá đực tiêu giảm kích thước kí sinh trên cá cái.

II. Cá mập con mới nở sử dụng các trứng chưa nở làm thức ăn.

III. Lúa và cỏ dại cạnh tranh giành nước và muối khoáng.

IV. Các con sư tử đực đánh nhau để bảo vệ lãnh thổ.

V. Tảo giáp nở hoa gây độc cho các loài tôm, cá.

Có bao nhiêu ví dụ thể hiện mối quan hệ cạnh tranh cùng loài?

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án B

Các ví dụ về cạnh tranh cùng loài là:I, II, IV

III và V là cạnh tranh khác loài.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có 2 alen nằm nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng và kiểu gen aa quy định lông trắng. Một quần thể của loài có thành phần kiểu gen là (P): 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể?

Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường thì tần số alen lặn có xu hướng tăng.

Các cá thể lông vàng và lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản bình thường thì quần thể có xu hướng giữ nguyên cấu trúc như quần thể (P).

Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường thì kiểu hình lông trắng có xu hướng tăng nhanh hơn kiểu hình lông xám.

Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường thì tần số alen trội có xu hướng giảm.

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu đúng là A.

B sai, sức sống và khả năng sinh sản của các kiểu gen không đồng đều sẽ làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể.

C sai, D sai,  nếu kiểu hình lông vàng (Aa) có sức sống và khả năng sinh sản kém thì tần số kiểu gen không đổi, tỷ lệ kiểu gen AA; aa không đổi → kiểu hình lông trắng và lông xám vẫn bằng nhau (giống P)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng; alen B quy định chân dài trội hoàn hoàn so với alen b quy định chân ngắn. Cho 2 cá thể đực, cái lai với nhau thu được F1 toàn con lông đen, chân dài. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 6 con cái lông đen, chân dài : 2 con cái lông trắng, chân dài : 3 con đực lông đen, chân dài : 3 con đực lông đen, chân ngắn : 1 con đực lông trắng, chân dài : 1 con đực lông trắng, chân ngắn. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây sai?

Có 6 kiểu gen quy định con lông đen, chân dài.

Có 8 phép lai giữa các con lông đen, chân dài.

Lai các cá thể lông trắng, chân dài ở F2 với nhau đời con thu được 6 kiểu gen.

Trong số các con lông đen, chân dài ở F2, con đực chiếm tỉ lệ 1/3.

Xem đáp án

Đáp án C

F2 có con lông trắng, chân ngắn → F1 dị hợp về các cặp gen.

Phân ly kiểu hình ở 2 giới:

+ giới cái: 100% chân dài; lông đen/ lông trắng = 3:1

+ giới đực:chân dài/chân ngắn = 1:1; lông đen/ lông trắng = 3:1

→ cặp Bb nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Con cái là XX; con đực là XY

F1: AaXBXb × AaXBY → (1AA:2Aa:1aa)(XBXB:XBXb:XBY:XbY)

Xét các phương án:

A đúng, số kiểu gen lông đen chân dài: (AA:Aa)(XBXB:XBXb:XBY)

B đúng, con đực lông đen, chân dài (AA:Aa)( XBY) : có 2 kiểu gen; con cái lông đen, chân dài(AA:Aa)(XBXB:XBXb): 4 kiểu gen → số phép lai là 8.

C sai, lông trắng chân dài ngẫu phối: aa(XBXB:XBXb) × aaXbY ↔ aa (XBXb: XbXb: XBY:XbY)

D đúng.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các khu sinh học theo chiều tăng dần của độ ẩm.

I. Rừng địa trung hải → Thảo nguyên → Rừng rụng lá ôn đới.

II. Hoang mạc → Rừng mưa nhiệt đới → Savan.

III. Hoang mạc → Savan → Rừng mưa nhiệt đới.

IV. Thảo nguyên → Sa mạc → Rừng rụng lá ôn đới.

Số phương án đúng là

4

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án B

Sắp xếp các khu sinh học theo chiều tăng dần của độ ẩm:

I. Rừng địa trung hải → Thảo nguyên → Rừng rụng lá ôn đới.

III. Hoang mạc → Savan → Rừng mưa nhiệt đới.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn; quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đội biến. Cho phép lai P: AaBB × Aabb thu được F1, cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Theo lí thuyết, nhận định nào đúng về đời con F2?

Kiểu gen đồng hợp có tỉ lệ là 1/2.

Có 3 kiểu gen và 2 kiểu hình.

Có 3 kiểu gen dị hợp.

Lấy ngẫu nhiên một cơ thể mang 2 tính trạng trội, xác suất để được cây có kiểu gen đồng hợp là 1/9.

Xem đáp án

Đáp án D

P: AaBB × Aabb → (1AA:2Aa:1aa)Bb

Cho F1 ngẫu phối: (1AA:2Aa:1aa)Bb ×(1AA:2Aa:1aa)Bb →(1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)

A sai, tỷ lệ đồng hợp là 1/4

B sai, có 9 kiểu gen; 4 kiểu hình

C sai, có 5 kiểu gen dị hợp (9 – 4 kiểu gen đồng hợp)

D đúng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, xét 3 cặp gen (A, a; B, b; D, d). Trong kiểu gen có 2 gen A và B quy định kiểu hình lông màu đỏ, các gen còn lại quy định lông màu trắng. Alen D quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen d quy định chân thấp. Ba gen này nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và một cặp nhiễm sắc thể giới tính (alen nằm trên vùng không tương đồng của NST X). Cho hai cơ thể đực, cái dị hợp tử 3 cặp gen giao phối với nhau. Biết các gen trội liên kết hoàn toàn với nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây chính xác?

I. Nếu 2 gen liên kết nằm trên nhiễm sắc thể thường ở F1 xuất hiện con cái lông trắng, chân thấp.

II. Nếu 2 gen liên kết nằm trên nhiễm sắc thể giới tính ở F1 xuất hiện 100% con cái chân cao.

III. Tỉ lệ phân li kiểu gen luôn là (1 : 1 : 1 : 1)(1 : 2 : 1).

IV. Tỉ lệ phân li kiểu hình luôn giống nhau.

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án A

TH1: Nếu hai cặp gen trên NST thường; 1 gen nằm trên NST X

 

Dị hợp đều: ADadXBXb x ADadXBY

Dị hợp đối: AdaDXBXb x AdaDXBY

KG

(1:2:1)(1:1:1:1)

(1:2:1)(1:1:1:1)

KH

(3:1)(3:1)

(1:2:1)(3:1)

Con cái lông trắng, chân thấp

TH2: Nếu hai cặp gen trên NST X; 1 gen nằm trên NST thường

 

Dị hợp đều: AaXDBXdb x AaXDBY

Dị hợp đối: AaXdB x AaXDBY

KG

(1:2:1)(1:1:1:1)

(1:2:1)(1:1:1:1)

KH

(3:1)(3:1)

(1:2:1)(3:1)

Con cái chân dài

Đúng

Đúng


→ I đúng, II đúng, III đúng, IV sai.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền bệnh B và M. Bệnh B do một trong hai alen của một gen quy định. Bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Gen gây bệnh B nằm trên NST thường.

II. Có thể xác định chính xác kiểu gen của 5 người trong phả hệ trên.

III. Biết bên gia đình của người chồng III.1 chỉ có em trai bị cả hai bệnh B và M, những người còn lại trong gia đình đều bình thường. Xác suất sinh con trai bình thường của cặp III.1 và III.2 là 1/8

IV. III.2 và III.3 chắc chắn có kiểu gen giống nhau.

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án B

Người I.1 bị bệnh (mẹ) mà con trai II.1 không bị bệnh → gen là gen lặn trên NST thường

Bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh M → gen gây bệnh là gen lặn

Quy ước gen:

B – không bị bệnh B; b- bị bệnh B

M- không bị bệnh M; bị bệnh M.

Người III.1 có em trai bị cả hai bệnh B và M → bố mẹ anh ta có kiểu gen về bệnh B: Bb × Bb → III.1: (1BB:2Bb)

I đúng

II sai, biết kiểu gen của 7 người.

III sai, III.1: (1BB:2Bb)XMY × III. 2:(1BB:2Bb)(1XMXM:XMXm)

→ XS con không bị bệnh B: 1-23x23x14=89

XMY × (1XMXM:XMXm)↔ (XM : Y) × (3XM:Xm)

Xs sinh con trai không bị bệnh M là: 12Y x 14Xm=18

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở chuột màu lông được quy định bởi 3 gen, mỗi gen có 2 alen. Trong kiểu gen có cặp dd quy định lông bạch tạng; các kiểu gen có màu khi có mặt gen D. Kiểu gen có 2 gen A và B quy định màu xám; A quy định màu vàng; B quy định màu nâu; các alen lặn tương ứng không quy định màu. Các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Có 5 kiểu gen đồng hợp quy định kiểu hình bạch tạng.

II. Cho các dòng bạch tạng thuần chủng giao phối với dòng lông xám thuần chủng thu được F1. Tiếp tục cho các con F1 thu được ở mỗi phép lai giao phối với nhau, đời con có thể phần li kiểu hình theo tỉ lệ (3 : 1) hoặc (9 : 3 : 4).

III. Cho dòng lông vàng thuần chủng giao phối với dòng lông xám thuần chủng thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau, F2 xuất hiện kiểu hình lông vàng chiếm tỉ lệ 1/3

IV. Có 16 kiểu gen quy định kiểu hình lông có màu sắc.

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án A

D-A-B-: Xám; D-A-bb: vàng; D-aaB-: nâu; D-aabb: trắng

dd----: bạch tạng.

I đúng, kiểu hình bạch tạng thuần chủng có các kiểu gen: dd (AABB; AAbb;aaBB;aabb); DDaabb

II đúng,

 

F1

F2

ddAABB ´ DDAABB

DdAABB

3:1

ddAAbb ´ DDAABB

DdAABb

9 xám:3 vàng: 4 bạch tạng

ddaaBB ´ DDAABB

DdAaBB

9 xám: 3 nâu: 4 bạch tạng

ddaabb ´ DDAABB

DdAaBb

27 xám : 9 vàng : 9 nâu : 3 trắng : 16 bạch tạng

III sai

Vàng thuần chủng × xám thuần chủng: DDAAbb × DDAABB →F1: DDAABb → F2 lông vàng: DDAAbb = 1/4

IV đúng, (DD; Dd) × 8 (có 9 kiểu gen – 1 kiểu gen aabb)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bốn dòng ruồi giấm thu thập được từ bốn vùng địa lý khác nhau. Trong đó dòng số 3 là dòng gốc, từ đó phát sinh các dòng còn lại. Phân tích trật tự gen trên nhiễm sắc thể số 3, người ta thu được kết quả sau (kí hiệu * là tâm động của NST):

Dòng 1: DCBEIH*GFK

Dòng 2: BCDEFG*HIK

Dòng 3: BCDH*GFEIK

Dòng 4: BCDEIH*GFK

Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

I. Đột biến của các dòng 1, 2, 4 là dạng đột biến chuyển đoạn.

II. Từ dòng gốc là dòng 3 đã xuất hiện các dòng đột biến còn lại theo trình tự dòng là 3 → 2 → 4 → 1.

III. Từ dòng 3 → dòng 2 đo đảo đoạn EFG*H → H*GFE.

IV. Từ dòng 2 → dòng 4 do đảo đoạn BCD → DCB.

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

I sai, đột biến đảo đoạn

II đúng, dòng 3 đảo đoạn H*GFE → EFG*H thành dòng 2  đảo đoạn FG*HI → dòng 4 đảo đoạn BCD → dòng 1

III sai. phải là đảo H*GFE→ EFG*H .

IV đúng.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen như sau: 0,01AA : 0,64Aa : 0,35aa. Quần thể này tự phối liên tiếp qua 4 thế hệ rồi sau đó ngẫu phối. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

I. Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu đạt trạng thái cân bằng.

II. Sau 4 thế hệ tự phối, thể đồng hợp tăng còn thể dị hợp giảm.

III. Tần số kiểu gen ở thế hệ thứ 4 là 0,31AA : 0,04Aa : 0,65aa.

IV. Ở thế hệ ngẫu phối thứ 6 tần số alen A là 0,4.

4

1

3

2

Xem đáp án

Đáp án D

Tần số alen pA=0,01+0,642=0,33→qa =0,01+0,642=0,33qa=1-PA=0,67

I sai, quần thể P không cân bằng di truyền vì không thoả mãn cấu trúc:p2AA + 2pqAa +q2aa =1

II đúng.

III đúng. Sau 4 thế hệ tự thụ thì cấu trúc ở F4 là:

IV sai, tần số alen không thay đổi, qa = 0,67

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: ABabXDXd x ABabXDY  thu được F1 có kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 52,875%. Theo lí thuyết, có báo nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tần số hoán vị gen là 18%.

II. Đời con tối đa có 40 kiểu gen và 12 kiểu hình.

III. Kiểu hình mang 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 5,125%.

IV. Số cá thể cái dị hợp tử về một trong 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 14,75%.

4

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi tần số HVG là f

Ở F1: A-B-D = 0,52875 →A-B- =0,705 → aabb = 0,705 -0,5 = 0,205 = 1-2ab x0,5ab=18%

I đúng.

II sai. có tối đa 4×7 = 28 kiểu gen; 4×3=12 loại kiểu hình

III đúng. Kiểu hình mang 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 0,205×0,25 =5,125%

IV đúng, Số cá thể cái dị hợp tử về một trong 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 2×0,09×2×0,5 ×0,25 + 2×0,41×0,5 ×0,25 =14,75%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14, gồm 7 cặp (kí hiệu I → VII), trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét một cặp gen có 2 alen. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Khi khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện 4 dạng đột biến (kí hiệu A, B, C, D). Phân tích bộ NST của các dạng đột biến thu được kết quả sau:

Dạng đột biến

Số lượng nhiễm sắc thể đếm được ở từng cặp

 

I

II

III

IV

V

VI

VII

A

3

3

3

3

3

3

3

B

1

2

2

2

2

2

2

C

3

2

2

2

2

2

2

D

2

2

2

2

4

2

2

Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

I. Đột biến dạng A giảm phân tạo giao tử bình thường chiếm tỉ lệ 0,78125%.

II. Đột biến dạng D có tối đa 25.515 kiểu gen.

III. Đột biến dạng C có tối đa 192 kiểu gen quy định kiểu hình trội về tất cả các tính trạng.

IV. Đột biến dạng B có 256 kiểu gen quy định kiểu hình mang 1 tính trạng lặn

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án C

Dạng đột biến

Số lượng nhiễm sắc thể đếm được ở từng cặp

KL

 

I

II

III

IV

V

VI

VII

A

3

3

3

3

3

3

3

Tam bội (3n)

B

1

2

2

2

2

2

2

Thể một (2n – 1)

C

3

2

2

2

2

2

2

Thể ba (2n + 1)

D

2

2

2

2

4

2

2

Thể bốn (2n + 2)

 

Xét 1 cặp gen có 2 alen, số kiểu gen

Số kiểu gen tối đa

KG quy định KH trội

KG quy định KH lặn

Thể lưỡng bội

Tam bội

Tứ bội

Thể lưỡng bội

Tam bội

Đơn bội

3

4

5

2

3

1

1

I sai. Dạng 3n giảm phân tạo giao tử bình thường chiếm 1/2

II đúng. Số kiểu gen của thể bốn C71 x5x36=25515(coi như cặp NST mang đột biến là thể tứ bội)

III sai, dạng C: 2n +1

Số kiểu gen quy định kiểu hình trội về tất cả các tính trạng: C71 x3x26=1344 kiểu gen.

IV sai.

Nếu cặp NST đột biến mang gen quy định tính trạng lặn sẽ có: C71 x26x1=448
Nếu cặp NST đột biến không mang gen quy định tính trạng lặn sẽ có: C71 x1xC61 x1x25=1344
Đột biến dạng B có 1792  kiểu gen quy định kiểu hình mang 1 tính trạng lặn.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật xét 2 gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi gen đều có 2 alen và quy định một tính trạng; alen trội là trội hoàn toàn. Cho hai cơ thể dị hợp tử về hai cặp gen có kiểu gen giống nhau giao phấn với nhau, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến, quá trình phát sinh giao tử đực và cái xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiên phát biểu sau đây đúng?

I. Trong loài tối đa có 55 phép lai.

II. Đời con F1 tỉ lệ cây có kiểu gen đồng hợp bằng tỉ lệ cây có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen.

III. Đời con F1 tỉ lệ cây có kiểu gen dị hợp tử 2 cặp gen đều chiếm tỉ lệ như nhau.

IV. Đời con F1 tỉ lệ cây mang 2 tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp bằng tỉ lệ cây mang 2 tính trạng lặn.

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án B

Ta coi 2 gen này như 1 gen có 4 alen, số kiểu gen tối đa là: C42 +4=10
I đúng, số kiểu giao phối là: C102 +10=55

 

ABabxABab;

AbaBxAbaB;

Giao tử

AB=ab=1-2;Ab=aB=2

Ab=aB=1-2;AB=ab=2

Đồng hợp

1-22+22

1-22+22

Dị hợp 2 cặp gen

1-22+22

1-22+22

KG 2 tính trạng trội đồng hợp

1-22

1-22

2 tính trạng lặn

1-22

1-22

II đúng

III đúng

IV đúng