Tổng hợp chuyên đề ôn thi THPTQG môn Sinh Học có lời giải chi tiết (Chuyên đề 11)
40 câu hỏi
Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể.
(2) Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
(3) Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen.
(4) Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.
4
1
2
3
Đáp án C
Các phát biểu đúng về đột biến gen là: 1,3
(2),(4) sai, ĐBG không làm thay đổi vị trí gen và cấu trúc NST
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
Siêu xoắn.
Sợi chất nhiễm sắc.
Crômatit.
Sợi cơ bản.
Đáp án B
Sợi chất nhiễm sắc có đường kính 30 nm.
Loại đột biến nào sau đây luôn làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Đáp án C
Đột biến lặp đoạn luôn làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể.
Ngay sau bữa ăn chính, nếu tập thể dục thì hiệu quả tiêu hoá và hấp thụ thức ăn sẽ giảm do nguyên nhân nào sau đây?
Tăng cường nhu động của ống tiêu hoá.
Giảm lượng máu đến cơ vân.
Tăng tiết dịch tiêu hoá.
Giảm lượng máu đến ống tiêu hoá.
Đáp án D
Ngay sau bữa ăn chính, nếu tập thể dục thì hiệu quả tiêu hoá và hấp thụ thức ăn sẽ giảm do lượng máu đến ống tiêu hoá giảm.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về đột biến cấu trúc NST?
(1) Đột biến cấu trúc chỉ diễn ra trên NST thường mà không diễn ra trên NST giới tính.
(2) Đột biến chuyển đoạn diễn ra do sự trao đổi các đoạn NST giữa các crômatit trong cặp tương đồng.
(3) Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng gen trên một NST
(4) Đột biến mất đoạn có thể làm mất một hoặc một số gen tren NST
3
2
1
4
Đáp án B
Các phát biểu đúng về đột biến cấu trúc NST là: 3,4
(1) sai, ĐB cấu trúc NST có thể xảy ra ở NST thường và giới tính.
(2) sai, ĐB chuyển đoạn do sự trao đổi các đoạn NST giữa các crômatit thuộc các cặp tương đồng khác nhau.
Trong 3 hồ cá tự nhiên, xét 3 quần thể của cùng một loài, số lượng cá thể của mỗi nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau:
Quần thể | Tuổi trước sinh sản | Tuổi sinh sản | Tuổi sau sinh sản |
Số 1 | 150 | 149 | 120 |
Số 2 | 250 | 70 | 20 |
Số 3 | 50 | 120 | 155 |
Hãy chọn kết luận đúng.
Quần thể số 2 có kích thước đang tăng lên.
Quần thể số 1 có kích thước bé nhất.
Quần thể số 3 được khai thác ở mức độ phù hợp.
Quần thể số 3 đang có sự tăng trưởng số lượng cá.
Đáp án A
Xét các phát biểu:
Quần thể | Tuổi trước sinh sản | Tuổi sinh sản | Tuổi sau sinh sản | Kích thước quần thể |
Số 1 | 150 | 149 | 120 | 419 |
Số 2 | 250 | 70 | 20 | 340 |
Số 3 | 50 | 120 | 155 | 325 |
D sai, quần thể 3 có tỷ lệ sau sinh sản nhiều trước sinh sản nhỏ → số lượng cá thể giảm
A đúng,
C sai, quần thể 3 đang được khai thác chưa hết tiềm năng
B sai,quần thể 3 có kích thước nhỏ nhất
Có bao nhiêu phát biểu đúng về sự phát tán, di cư của những cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác?
(1) Góp phần điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
(2) Giảm bớt tính chất căng thẳng của sự cạnh tranh.
(3) Luôn làm tăng mật độ cá thể của mỗi quần thể.
(4) Luôn làm đa dạng vốn gen của mỗi quần thể.
3
2
1
4
Đáp án B
Phát biểu đúng về sự di cư là: 1,2
(3) sai, làm giảm mật độ cá thể
(4) sai, làm giảm đa dạng vốn gen.
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaBBDd tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
8
2
4
6
Đáp án C
AaBBDd giảm phân bình thường tạo ra tối đa 4 loại giao tử.
Ở một loài thực vật A: quả đỏ; a: quả vàng, B:quả ngọt; b: quả chua. Hai cặp gen phân li độc lập. Cho giao phấn hai cây được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3:3:1:1. Tìm kiểu gen của hai cây đem lai?
AaBb × Aabb.
Aabb × aabb.
AaBb × aabb.
Aabb × aaBb.
Đáp án A
AaBb × Aabb → (3A-:1aa)(1B-:1bb)
Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là:
gen tăng cường.
gen điều hòa.
gen trội.
gen đa hiệu.
Đáp án D
Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là gen đa hiệu.
Vì sao hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở?
Vì không có mao mạch.
Vì có mao mạch.
Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn.
Vì tốc độ máu chảy nhanh.
Đáp án A
Hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở vì không có mao mạch,dịch tuần hoàn được đổ vào xoang cơ thể.
Giai đoạn nào dưới đây không thuộc kĩ thuật chuyển gen?
Tách dòng TB chứa ADN tái tổ hợp.
Chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận.
Tạo ADN tái tổ hợp.
Chuyển đoạn NST từ TB cho sang TB nhận.
Đáp án D
Giai đoạn D không thuộc kỹ thuật chuyển gen, KT chuyển gen không thao tác trên NST.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
Di – nhập gen.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Đột biến.
Đáp án C
Giao phối ngẫu nhiên không phải nhân tố tiến hoá vì không làm thay đổi cấu trúc di truyền, tần số alen của quần thể.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của mã di truyền?
Sinh giới có chung một bộ mã di truyền.
Một bộ ba mã hóa cho nhiều loại axit amin.
Một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.
Nhiều bộ ba khác nhau qui định một loại axt amin.
Đáp án B
Ý B không phải đặc điểm của mã di truyền. mỗi bộ ba chỉ mã hoá 1 axit amin
Một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có 2 alen D, d. Trong đó, số cá thể có kiểu gen dd chiếm tỉ lệ 16%. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?
D = 0,16 ; d = 0,84
D = 0,4 ; d = 0,6
D = 0,84 ; d = 0,16
D = 0,6 ; d = 0,4
Đáp án D
dd =0,16 → d = →D =0,6
Các gen ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền
chéo.
thẳng.
như các gen trên NST thường.
theo dòng mẹ.
Đáp án A
Các gen ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền chéo.
Vì sao ngay sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước?
Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng.
Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm.
Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm.
Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng.
Đáp án A
Ngay sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước vì áp suất thẩm thấu của đất tăng.
Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn, ở đời con của phép lai aaBbDd × aaBBdd, cá thể thuần chủng về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
12,5%
37,5%
25%
18,75%
Đáp án C
aaBbDd × aaBBdd → Thuần chủng về 3 tính trạng: aaBBdd = 1×1/2×1/2 = 1/4
Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể trong quần thể theo nhóm có ý nghĩa:
Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Tăng cường cạnh tranh nhau dẫn tới làm tăng tốc độ tiến hóa của loài.
Tăng khả năng khai thác nguồn sống tiềm tàng từ môi trường.
Hỗ trợ nhau để chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
Đáp án D
Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể trong quần thể theo nhóm có ý nghĩa hỗ trợ nhau để chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
AA × aa.
Aa × aa.
AA × Aa.
Aa × Aa.
Đáp án D
Aa × Aa → 1AA:2Aa:1aa → KH: 3 quả đỏ : 1 quả vàng.
Đột biến thêm cặp nuclêôtit gây hậu quả lớn nhất trong cấu trúc gen khi xảy ra ở vị trí?
Cuối gen.
2/3 gen.
Đầu gen.
Giữa gen.
Đáp án C
Đột biến thêm cặp nuclêôtit gây hậu quả lớn nhất trong cấu trúc gen khi xảy ra ở vị trí đầu gen làm trượt dịch khung sao chép.
Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch mang mã gốc là: 3'...AAAXAATGGGGA...5'. Trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn ADN này là
5'..GTTGAAAXXXXT...3'
5'..TTTGTTAXXXXT...3'
5'...AAAGTTAXXGGT...3'
5'...GGXXAATGGGGA...3'
Đáp án B
Mạch mã gốc: 3'...AAAXAATGGGGA...5'.
Mạch bổ sung:5'..TTTGTTAXXXXT...3'.
Phiên mã là quá trình:
Tổng hợp ARN
Tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
Nhân đôi ADN.
Duy trì thông tin di truyền qua các thế hệ.
Đáp án A
Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN.
Nơi diễn ra sự hô hấp ở thực vật là:
Rễ
Thân
Ở tất cả các cơ quan của cơ thể.
Lá
Đáp án C
Nơi diễn ra sự hô hấp ở thực vật là tất cả các tế bào của cơ thể.
Ở ruồi giấm, tính trạng cánh dài do alen A qui định trội hoàn toàn so với tính trạng cánh ngắn do alen a qui định; tính trạng mắt đỏ do alen B qui định trội hoàn toàn so với mắt nâu do alen b qui định; alen B và b nằm trên NST giới tính. Khi lai ruồi cái cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực cánh ngắn, mắt đỏ, người ta thu được ở đời con: toàn bộ ruồi cái có cánh dài, mắt đỏ: toàn bộ ruồi đực có cánh dài nhưng một nửa có mắt đỏ còn một nửa có mắt nâu. Ruồi bố, mẹ phải có kiểu gen như thế nào?
AAXBXb × aaXbY.
AAXBXb × aaXBY.
AaXBXB × aaXbY.
AaXBXb × aaXbY.
Đáp án B
Đời con 100% cánh dài → cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn, P thuần chủng, gen trên NST thường.
A- cánh dài; a- cánh ngắn →AA × aa
Con cái mắt đỏ; con đực 1 nửa mắt đỏ; 1 nửa mắt nâu → gen nằm trên vùng không tương đồng trên X, con cái dị hợp.
B- mắt đỏ; b- mắt nâu → XBXb × XBY
Kiểu gen của P là: AAXBXb × aaXBY
Khi nói về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí, có bao nhiêu phát biểu sau đây là phát biểu đúng?
(1) Hai quần thể của cùng một loài sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau thì lâu dần cũng có thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.
(2) Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
(3) Hay xảy ra đối với các loài động vật có khả năng phát tán mạnh.
(4) Một số cá thể của quần thể do đột biến có được kiểu gen nhất định làm thay đổi tập tính giao phối thì các cá thể đó sẽ có xu hướng giao phối với nhau tạo nên quần thể cách li sinh sản với quần thể gốc.
(5) Các quần thể nhỏ sống cách biệt trong các điều kiện môi trường khác nhau dần dần được các nhân tố tiến hóa làm cho khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen.
2
3
4
5
Đáp án B
Các phát biểu đúng về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí là: 2,3,5
1,4 nói về quá trình hình thành loài cùng khu vực địa lí.
Ở người, tính trạng tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường qui định. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1con trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1con gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là:
AA × Aa
AA × AA
Aa × Aa
AA × aa
Đáp án C
Họ tóc xoăn sinh được con gái tóc thẳng → tóc xoăn trội hoàn toàn so với tóc thẳng → họ có kiểu gen dị hợp.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên trái đất, loài người xuất hiện ở
Đại Tân Sinh
Đại Trung sinh
Đại Thái cổ
Đại Cổ sinh
Đáp án A
Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên trái đất, loài người xuất hiện ở Đại Tân Sinh.
Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂AaBb × ♀AaBb. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?
9 và 12
9 và 16
12 và 4
4 và 12
Đáp án A
Do các gen phân li độc lập
- Xét cặp gen Aa × Aa
Cho đời con 3 loại kiểu gen AA : Aa : aa
- Xét cặp gen Bb × Bb
Giới cái : một số tế bào, cặp NST mang gen Bb không phân li trong giảm phân I, các tế bào còn lại bình thường
→Tạo ra 2 giao tử bất thường : Bb và O
2 giao tử bình thường : B , b
Giới đực giảm phân bình thường cho B,b
→Tạo ra 4 hợp tử lệch bội và 3 hợp tử bình thường
Vậy thụ tinh cho tối đa :
Hợp tử lệch bội là : 3 × 4 = 12
Hợp tử lưỡng bội bình thường là 3 × 3 = 9
Ở một loài thú, cho con cái lông dài, thân đen thuần chủng lai với con đực lông ngắn, thân trắng thu được F1 toàn con lông dài, thân đen. Cho con đực F1 lai phân tích, Fa có tỉ lệ phân li kiểu hình 122 con cái lông ngắn, thân đen: 40 con cái lông dài, thân đen: 121 con đực lông ngắn, thân trắng: 41 con đực lông dài, thân trắng. Biết tính trạng màu thân do một gen quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đúng?
(1) Ở Fa tối đa có 8 loại kiểu gen.
(2) Tính trạng chiều dài lông do hai cặp gen quy định.
(3) Có 2 loại kiểu gen quy định lông ngắn, thân trắng.
(4) Cho các cá thể lông dài, thân đen ở Fa giao phối ngẫu nhiên, theo lí thuyết đời con cho tối đa 36 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.
4
1
2
3
Đáp án C
Tỷ lệ phân ly ở Fa:
+ Phân li màu thân ở 2 giới khác nhau → gen màu thân nằm trên NST giới tính, F1 thân đen → đen trội hoàn toàn so với thân trắng
+ Độ dài lông: lông dài/lông ngắn = 1/3 → tính trạng độ dài lông do 2 cặp gen quy định
Quy ước: A- thân đeb: a- thân trắng
B-D- Lông dài, bbD-/B-dd/bbdd : trắng
P: XAXABBDD × XaY bbdd → F1: XAXa BbDd:XAY BbDd
Con đực F1 lai phân tích: XAY BbDd × XaXa bbdd
(1) đúng, ở Fa có 2×4 = 8 kiểu gen
(2) đúng
(3) sai, kiểu hình lông ngắn, thân trắng: XaYBbdd: XaYbbDd: XaYbbdd
(4) sai, Cho các cá thế lông dài ờ Fa giao phối ngẫu nhiên: XAXa BbDd × XaYBbDd
Số kiểu gen: 4×9=36; số kiểu hình 4×2=8
Ở gà, xét 4 tế bào trong cá thể đực có kiểu gen AaBbXdXd trải qua giảm phân bình thường tạo tối đa các loại giao tử. Có bao nhiêu dãy tỷ lệ sau đây có thể đúng với các loại giao tử này?
(1) 1:1
(2) 1:1:1:1
(3) 1:1:2:2
(4) 1:1:3:3
(5) 1:1:4:4
(6) 3:1
4
3
1
2
Đáp án B
Cặp XdXd chỉ cho 1 loại giao tử
Tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân có thể cho 2 trường hợp:
TH1: 2AB và 2ab
TH2: 2Ab và 2aB
4 tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân sẽ có các trường hợp
+ 4 TB giảm phân theo TH1 hoặc TH2: Cho 2 loại giao tử tỷ lệ 1:1
+ 1 TB giảm phân theo TH1; 3 TB giảm phân theo TH2 hoặc ngược lại: cho 4 loại giao tử phân ly 2:2:6:6 hay 1:1:3:3
+ 2 TB giảm phân theo TH1; 3 TB giảm phân theo TH2 : cho 4 loại giao tử phân ly 1:1:1:1
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát như sau: 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Sau bao nhiêu thế hệ thì tỉ lệ kiểu gen Aa giảm còn 6,25%?
3
4
8
2
Đáp án A
Gọi số thế hệ tự thụ là n.
Sau n thế hệ ta có: Aa =
Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 3000 Nucleotit, trong đó số lượng nuclêôtit loại Ađênin bằng 600. Theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit loại Guanin của phân tử này là:
1800
600
900
1200
Đáp án C
Ta có N = 2A +2G; A = 600 → G=900
Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một trong hai alen của một gen qui định. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Bệnh do alen lặn trên NST giới tính X qui định.
(2) Có 6 người xác định được chính xác kiểu gen.
(3) Có tối đa 10 người có kiểu gen đồng hợp.
(4) Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng III. 12 – III.13 trong phả hệ này là 5/6.
(5) Nếu người số 11 kết hôn với một người bình thường trong một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng có tần số alen gây bệnh là 0,1 thì xác suất họ sinh ra con bị bệnh là 1/22.
4
1
3
2
Đáp án C
(1) sai:
Bố 8 và mẹ 9 đều không bị bệnh sinh con gái 14 bị bệnh → tính trạng bị bệnh là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
(2) đúng:
(1) A- | (2) A- |
| (3) A- |
| (4) A- |
(5) A- | (6) A- | (7) aa | (8) Aa (9) Aa (10) A- | (9) Aa | (10) A- |
| (11) Aa | (12) Aa | (13) 1/3AA:2.3Aa | (14) aa |
|
Có 6 người xác định được chính xác kiểu gen là người số (7), (8), (9), (11), (12), (14).
(3) sai:
- Có 9 người có kiểu gen đồng hợp là: (1), (2), (3) hoặc (4), (5), (6), (7), (10), (13), (14).
- Chú ý: Vì 8 là Aa (con 8 chắc chắn nhận một alen a từ mẹ 3 hoặc bố 4) nên ở 3 hoặc 4 phải là Aa (nếu 3 là AA hoặc Aa thì 4 phải là Aa; nếu 4 là AA hoặc Aa thì 3 phải là Aa).
(4) đúng:
- Cặp vợ chồng III.12: (Aa) × III.13: (1/3AA:2/3Aa) → Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh A- = 1 – aa = 1 – 1/2 × 1/3 = 5/6.
(5) đúng:
- Người số 11 kết hôn với một người vợ đến từ một quần thể có CTDT:0,81AA + 0,18Aa + 0,01aa = 1.
- Ta có: Người chồng (11): Aa × vợ bình thường (9/11AA: 2/11Aa), xác suất cặp vợ chồng trên
sinh ra con bị bệnh (aa) = 1/2 × 1/11 = 1/22.
Ở ngô, tính trạng kích thước về chiều cao của thân do 3 gen quy định, mỗi gen có 2 alen. Mỗi alen trội làm cây cao thêm 10 cm, chiều cao cây thấp nhất 80 cm. Chiều cao của cây cao nhất là:
100 cm
110 cm
120 cm
140 cm
Đáp án D
Cây cao nhất có 6 alen lặn nên có chiều cao 80 + 6×10=140cm
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp NST tương đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen này nằm trên cặp NST số 2. Cho giao phấn giữa hai cây đều thuần chủng thu được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỷ lệ 4%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Có bao nhiêu kết luận đúng trong những kết luận dưới đây:
(1) Tần số hoán vị gen là 40%.
(2) Cây F1 có kiểu gen
(3) Cây có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng ở F2 chiếm tỉ lệ 49,5%.
(4) Cây có kiểu hình cao, đỏ, dài chiếm tỉ lệ 16,5%.
(5) Cây có kiểu hình lặn về một trong 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 23,25%.
1
2
4
3
Đáp án D
F1 dị hợp các cặp gen.
Tỷ lệ ababdd=0,04→;A-B-=0,66; A-bb=aaB-= 0,09
F1:
HVG ở 2 bên; f= 20%
(1) sai
(2) đúng
(3) đúng
Tỷ lệ thân cao, hoa đỏ, quả tròn: A-B-D- = (0,5 + aabb)×0,75 =49,5%
(4) đúng. Tỷ lệ thân cao, hoa đỏ, quả dài: A-B-dd = (0,5 + aabb)×0,25 =16,5%
(5) sai.
Tỷ lệ lặn về 1 tính trạng là: A-B-dd + A-bbD- + aaB-D- = 0,66 ×0,25 + 2×0,09×0,75 =0,3
Xét 1 cá thể có kiểu gen ,quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen giữa A, a với tần số 20%; giữa D, d với tần số 40%. Loại giao tử nào chiếm tỉ lệ 12%?
AB De; ab De; AB DE; ab DE.
AB DE; AB de; ab DE; ab de.
Ab DE; Ab de; aB DE; aB de.
Ab De; Ab dE; aB De; aB dE.
Đáp án B.
Giao tử chiếm tỷ lệ 0,12 là (AB:ab)(DE:de)
Ở một quần thể thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau. Sau hai thế hệ ngẫu phối, thu được F2 có 53,76% cây thân cao, hoa đỏ; 30,24% cây thân cao, hoa trắng; 10,24% cây thân thấp, hoa đỏ; 5.76% cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng quần thể không chịu tác động của nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?
(1) Các cây thân cao, hoa trắng thuần chủng ở F2 chiếm tỉ lệ 12,96%.
(2) Trong số các cây thân cao, hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 3/28.
(3) Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F2 xác suất để được cây thuần chủng là 25%
(4) Nếu cho tất cả các cây thân thấp, hoa đỏ ở F2 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 sẽ là 13 thân thấp, hoa đỏ : 3 thân thấp, hoa trắng.
3
1
2
4
Đáp án D
F2 có 53,76% cây thân cao, hoa đỏ;
30,24% cây thân cao, hoa trắng;
10,24% cây thân thấp, hoa đỏ;
5.76% cây thân thấp, hoa trắng
84% thân cao : 16% thân thấp →a = √0,16 = 0,4 → A=0,6
64% hoa đỏ : 36% hoa trắng→b= √0,36 = 0,6 → B=0,4
Cấu trúc di truyền của quần thể F2 là: (0,36AA:0,48Aa:0,16aa)(0,16BB:0,48Bb:0,36bb)
(1) đúng. Các cây thân cao, hoa trắng thuần chủng ở F2 chiếm tỉ lệ 0,36×0,36 = 12,96%.
(2) đúng. Trong số các cây thân cao, hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ
(3) đúng. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F2 xác suất để được cây thuần chủng là
(4) đúng. Nếu cho tất cả các cây thân thấp, hoa đỏ ở F2: aa(0,16BB:0,48Bb) ↔ aa(1BB:3Bb)
Cho tự thụ phấn, tỷ lệ thân thấp hoa trắng là:
→ Phân ly kiểu hình của quần thể: 13 thân thấp, hoa đỏ : 3 thân thấp, hoa trắng
Ở 1 loài thực vật, cho biết alen A quy định hạt tròn, alen a quy định hạt dài; alen B quy định hạt chín sớm, alen b quy định hạt chín muộn. Hai gen này thuộc cùng một nhóm gen liên kết. Tiến hành cho các cây hạt tròn, chín sớm tự thụ phấn, thu được 1000 cây đời con với 4 kiểu hình khác nhau, trong đó có 240 cây hạt tròn, chín muộn. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình sinh hạt phấn và sinh noãn là như nhau. Kiểu gen và tần số hoán vị gen (f) ở các cây đem lai là:
Ab/aB, f = 20%
AB/ab, f = 20%
AB/ab, f = 40%
Ab/aB, f = 40%
Đáp án A
Quy ước gen
A- hạt tròn; a – hạt dài; B- chín sớm; b- chín muộn.
Tỷ lệ cây hạt tròn chín muộn (A-bb) là → aabb = 0,01→ ab =0,1 là giao tử hoán vị
Kiểu gen của cây đem lai là
Cho biết các gen liên kết hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cho cây có kiểu gen tự thụ phấn, thu được đời con có số cây có kiểu gen chiếm tỉ lệ:
100%.
50%.
25%.
75%.
Đáp án B

