Tổng hợp chuyên đề đề thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Chuyên đề 6)
Đề thi

Tổng hợp chuyên đề đề thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Chuyên đề 6)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây xương rồng, nước chủ yếu được thoát qua cơ quan nào sau đây?

Thân

Cành

Rễ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì lá bị tiêu giảm và biến thành gai cho nên ở xương rồng, nước chủ yếu được thoát qua thân.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài động vật nào sau đây trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?

Đại bàng

Trai sông

Giun đất

Cá chép

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Côđon nào sau đây không có anticôđon tương ứng?

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen là một đoạn phân tử ADN có chức năng:

cấu tạo nên cơ thể

cấu tạo nên prôtêin

mang thông tin quy định cấu trúc một chuỗi pôlipeptit hoặc một loại ARN

mang thông tin quy định cấu trúc nên NST

Xem đáp án

Chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về NST, nhận định nào sau đây sai?

Sợi cơ bản có đường kính 11 nm.

Thành phần gồm ADN và rARN.

Có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

NST của các loài sinh vật khác nhau không phải chỉ ở số lượng và hình thái mà chủ yếu ở các gen trên đó.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

NST được cấu tạo từ ADN và Prôtêin loại histon.

ADN và Prôtêin histonnucleoxomcuộn xoắnsợi cơ bản 11 nmsợi nhiễm sắc 30 nmsiêu xoắn 300 nm

chromatide 700 nm.

NST có vai trò lưu giữ bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

NST của các loài khác nhau không chỉ khác nhau về số lượng hình thái mà cả các gen trên đó.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?

Đảo đoạn

Lặp đoạn

Mất đoạn

Thêm một cặp nuclêôtit

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gen AabbDD giảm phân sẽ sinh ra giao tử AbD với tỉ lệ:

10%

12,5%.

50%

25%

Xem đáp án

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai P : AabbDD × aabbdd cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là:

                                                                                            

1 : 2 : 1

1 : 1 : 1 : 1

1 : 1

3 : 3 : 1 : 1

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội người ta đếm được khoảng 24000 gen, trên mỗi nhiễm sắc thể tính trung bình thì có 2000 gen. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là:

12

24

8

48

Xem đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Tần số hoán vị gen là 20% ở cả 2 giới. Cho phép lai  ABab× ♀ ABab thu đươc F1Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng  chiếm tỉ lệ là:

4%

21%

16%

54%

Xem đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế hệ xuất phát của một quần thể có 100% cá thể đực mang kiểu gen AA; 60% số cá thể cái mang kiểu gen Aa, 40% cá thể cái mang kiểu gen aa. Khi quần thể đạt cân bằng di truyền, tần số alen A bằng bao nhiêu?

0,8

0,5

0,4

0,65

Xem đáp án

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành tách phôi bò có kiểu gen AaBbDD thành 10 phôi và 10 phôi này phát triển thành 10 bò con. Nếu không xảy ra đột biến thì bò con có kiểu gen:

AABBDD

AabbDD

AaBbDD

aabbDD

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Vì các phôi đều có kiểu gen giống với phôi ban đầuKiểu gen là AaBbDD

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao phối không ngẫu nhiên có đặc điểm nào sau đây?

Làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.

Làm tăng tỉ lệ kiểu gen dị hợp, giảm tỉ lệ kiểu gen đồng hợp.

Chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen.

Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đại Tân sinh, phát biểu nào sau đây sai?

Chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này.

Cây có hoa phát triển ư thế so với các nhóm thực vật khác.

Ở k thứ tư (kỉ Đệ tứ), khí hậu lạnh và khô.

Ở kỉ thứ 3 (kỉ Đệ tam) xuất hiện loài người.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Loài người xuất hiện ở kỉ thứ Tư của đại Tân sinh chứ không phải ở kỉ thứ Ba.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát số lượng cây cỏ mực ở trong một quần xã sinh vật, người ta thấy được trên bờ mương, mật độ đo được 28 cây  Trong khi đó, ở giữa ruộng mật độ đo được là 8 cây  Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?

Tỷ lệ đực/cái

Thành phần nhóm tuổi

Sự phân bố cá thể

Mật độ cá thể

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Sự phân bố cá thể của quần thể. Ở đây các cá thể phân bố tập trung nhiều ở bờ mương nơi có điều kiện thuận lợi và ít tập trung trong khu vực giữa ruộng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh quyển là

toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất, nước và không khí của vỏ Trái Đất.

môi trường sống của tất cả các sinh vật ở trên Trái Đất.

vùng khí quyển có sinh vật sinh sống và phát triển.

toàn bộ sinh vật của trái đất, bao gồm động vật, thực vật, vi sinh vật.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Sinh quyển là một quyển của Trái Đất, trong đó có toàn bộ sinh vật sinh sống.

Phạm vi của sinh quyển:

+ Gồm tầng thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển và phần trên của thạch quyển.

+ Ranh giới phía trên là tiếp xúc với tầng ôzôn; phía dưới đến đáy đại dương nơi sâu nhất trên 11 km, trên lục địa đáy của lớp vỏ phong hóa.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp bằng việc thải khí CO2, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Rót nước từ từ từng ít một qua phu vào bình chứa hạt để cung cấp nước cho quá trình thủy phân chất hữu cơ.

(II).  sẽ phản ứng với  tạo nên kết tủa  làm đục nước vôi trong.

(III). Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì nước vôi trong không bị vẩn đục.

(IV). Nếu tiến hành thí nghiệm trong điều kiện nhiệt độ thấp thì lượng  được thải ra càng lớn.

1

3

4

2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Có 2 phát biểu đúng, đó là II và III.

ý I sai vì việc rót nước vào bình chứa hạt là để đẩy khí  từ bình sang ống nghiệm để khí  phản ứng với nước vôi trong tạo ra kết tủa  làm đục nước vôi trong.

ý IV sai vì nhiệt độ càng thấp thì cường độ hô hấp càng yếu.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Tất cả các loài có hệ tuần hoàn kép đều có trao đổi khí qua phế nang của phổi.

(II). Tất cả các loài hô hấp bằng ống khí đều có hệ tuần hoàn hở.

(III). Tất cả các loài động vật đa bào đều có hệ tuần hoàn.

(IV). Tất cả các loài có ống tiêu hóa đều có hệ tuần hoàn kín

2

4

3

1

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Có 1 phát biểu đúng, đó là II.

ý I sai vì phổi của các loài chim không có phế nang.

þ II đúng vì chỉ có côn trùng mới có hô hấp bằng ống khí và côn trùng có tuần hoàn hở.

ý III sai vì các loài thuộc nhóm ruột khoang (ví dụ thủy tức) chưa có hệ tuần hoàn.

ý IV sai vì các loài thân mềm, côn trùng đều có ống tiêu hóa nhưng hệ tuần hoàn hở.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Môt gen có 2700 liên kết hiđro và có 300A. Tỉ lệ A + TG + X  của gen là bao nhiêu?

2/5

1/3

3/7

3/14

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cà độc dược có  Một thể đột biến có 25 nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Thể đột biến này là thể tam bội.

(II). Thể đột biến này có thể được phát sinh do rối loạn nguyên phân.

(III). Thể đột biến này thường sinh trưởng nhanh hơn dạng lưỡng bội.

(IV). Thể đột biến này có thể trở thành loài mới.

1

3

2

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Có 2 phát biểu đúng, đó là II và IV.

ý I sai vì có 25 NST nên sẽ là  Thể ba.

þ II đúng vì đây là thể lệch bội nên có thể được phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.

ý III sai vì đột biến lệch bội thường sinh trưởng kém và nhiều trường hợp bị chết.

þ IV đúng vì tất cả các thể đột biến đều có thể trở thành loài mới.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây đều dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau, thu được  có 4% số cá thể đồng hợp lặn về 2 cặp gen. Cho biết không xảy ra đột biến và có hoán vị gen ở hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Nếu hai cây P có kiểu gen khác nhau thì tần số hoán vị là 20%.

(II). Ở loại kiểu hình có 1 tính trạng trội chiếm 42%.

(III). Cho cây dị hợp về 2 cặp gen lai phân tích, có thể thu được đời con với tỉ lệ kiểu gen  

(IV). có 4 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng

2

3

4

1

Xem đáp án

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

Thực chất của chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.

Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

ý Phát biểu A sai vì giao phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

ý Phát biểu C sai vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình chứ không tác động trực tiếp lên kiểu gen của cơ thể.

ý Phát biểu D sai vì có 4 nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể (đột biến, chọn lọc tự nhiên, di - nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?

Ở tất cả các quần thể, nhóm tuổi đang sinh sản luôn có số lượng cá thể nhiều hơn nhóm tuổi sau sinh sản.

Khi số lượng cá thể của nhóm tuổi sau sinh sản ít hơn số lượng cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản thì quần thể đang phát triển.

Quần thể sẽ diệt vong nếu số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn số lượng cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản.

Cấu trúc tuổi của quần thể thường thay đổi theo chu kì mùa. Ở loài nào có vùng phân bố rộng thì thường có cấu trúc tuổi phức tạp hơn loài có vùng phân bố hẹp.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

þ D đúng vì các điều kiện môi trường thay đổi theo chu kì mùa nên vào thời điểm có điều kiện môi trường thuận lợi thì trong quần thể có số lượng cá thể trước và sau sinh sản nhiều, khi điều kiện môi trường không thuận lợi thì trong quần thể chủ yếu là nhóm tuổi đang sinh sản, nhóm tuổi trước và sau sinh sản chiếm tỉ lệ ít. Ngoài ra loài có vùng phân bố càng rộng thì cấu trúc tuổi càng phức tạp do số lượng cá thể lớn và các cá thể trong quần thể có giới hạn sinh thái rộng về các nhân tố sinh thái.

ý B sai vì đối với quần thể ổn định hay suy thoái thì nhóm tuổi sau sinh sản cũng ít hơn nhóm tuổi trước sinh sản.

ý C sai vì các cá thể đang sinh sản sẽ tiếp tục sinh ra các cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản. Ngoài ra quần thể này có thể đang bị biến động số lượng cá thể theo chu kì.

ý A sai vì có nhiều loài biến động số lượng cá thể theo chu kì ngày đêm. Ví dụ: các loài giáp xác vào ban đêm số lượng cá thể đang sinh sản nhiều, vào ban ngày số lượng cá thể sau sinh sản nhiều.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn ở hệ sinh thái trên cạn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Tất cả các loài động vật ăn thực vật đều được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 1.

(II). Bậc dinh dưỡng cấp 1 luôn có tổng sinh khối lớn nhất.

(III). Các loài ăn sinh vật sản xuất đều được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 1.

(IV). Mỗi bậc dinh dưỡng thường có nhiều loài sinh vật.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phát biểu II, III, IV đúng.

ý I sai vì động vật ăn thực vật thì được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2.

þ II đúng vì ở hệ sinh thái trên cạn thì tổng sinh khối của thực vật luôn lớn hơn tổng sinh khối của các bậc còn lại (Vì hiệu suất sinh thái thường chỉ chiếm 10%).

þ III đúng vì sinh vật sản xuất thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1. Cho nên loài ăn sinh vật sản xuất là sinh vật bậc 2 nhưng thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 1.

þ IV đúng vì trong một lưới thức ăn có rất nhiều loài cho nên mỗi bậc dinh dưỡng thường có nhiều loài.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vi khuẩn E.coli, xét một đoạn phân tử ADN có 5 gen A, B, D, E, G. Trong đó có 4 gen A, B, D, E thuộc cùng một operon. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Nếu gen A nhân đôi 3 lần thì gen D cũng nhân đôi 3 lần.

(II). Nếu gen B tạo ra được 20 phân tử mARN thì gen E cũng tạo ra được 20 phân tử mARN.

(III). Nếu gen G tổng hợp ra 15 phân tử ARN thì gen D cũng tạo ra 15 phân tử ARN.

(IV). Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở gen A thì có thể sẽ làm thay đổi cấu trúc của mARN ở tất cả các gen.

1

3

2

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Có 2 phát biểu đúng, đó là I, II.

þ I đúng vì các gen trên một phân tử ADN thì có số lần nhân đôi bằng nhau.

þ II đúng vì các gen trong một operon thì có số lần phiên mã bằng nhau.

ý III sai vì các gen không thuộc 1 operon thì thường có số lần phiên mã khác nhau. Số lần phiên mã khác nhau thì số phân tử ARN cũng khác nhau.

ý IV sai vì đột biến ở gen A thì không ảnh hưởng đến cấu trúc của phân tử mARN ở các gen khác.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Đột biến chuyển đoạn không bao giờ làm thay đổi số lượng gen có trong tế bào.

(II). Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

(III). Đột biến thể ba làm tăng số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào.

(IV). Ở các đột biến đa bội chẵn, số lượng nhiễm sắc thể luôn là số chẵn.

3

2

1

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV.

ý I sai vì chuyển đoạn không tương hỗ sẽ làm thay đổi số lượng gen trên NST. Qua thụ tinh thì sẽ tạo ra hợp tử bị thay đổi số lượng gen.

þ II đúng vì đảo đoạn chỉ làm thay đổi vị trí sắp xếp của gen.

þ III đúng vì đột biến thể ba sẽ làm tăng số lượng NST có trong tế bào.

þ IV đúng vì đa bội chẵn  luôn có số lượng NST là số chẵn.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật có kiểu gen aaBbDdEEHh giảm phân tạo tinh trùng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biu sau đây là đúng?

(I). Cơ thể trên giảm phân cho tối đa 8 loại tinh trùng.

(II). 5 tế bào của cơ thể trên giảm phân cho tối đa 10 loại tinh trùng.

(III). Loại tinh trùng chứa 3 alen trội chiếm tỉ lệ là 3/8.

(IV). Loại tinh trùng chứa ít nhất 3 alen trội chiếm tỉ lệ là 1/2

1

2

3

4

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, xét 3 cặp gen Aa, Bb, Dd cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và quy định 3 cặp tính trạng khác nhau, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Cho cá thể có kiểu hình trội về 1 tính trạng lai phân tích. Sẽ có tối đa 6 sơ đồ lai.

(II). Cho cá thể có kiểu hình trội về 1 tính trạng lai với cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng. Sẽ có tối đa 90 sơ đồ lai.

(III). Cho cá thể trội về một tính trạng giao phấn với cá thể trội về một tính trạng, có thể thu đuợc đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau.

(IV). Cho cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng, thu được đời con có tối đa 14 loại kiểu gen.

2

1

4

3

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

(II). Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

(III). Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn tới tiêu diệt quần thể.

(IV). Khi không có tác động của các nhân tố: Đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể s không thay đổi.

2

1

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chỉ có phát biểu II đúng.

ý I sai vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

ý III sai. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nhưng không dẫn tới tiêu diệt quần thể.

ý IV sai. Khi không có tác động của các nhân tố: đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể vẫn có thể bị thay đổi bởi các yếu tố ngẫu nhiên.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp với sức chứa môi trường.

(II). Khi môi trường khan hiếm nguồn sống và mật độ cá thể quá cao thì cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt.

(III). Cạnh tranh cùng loài tạo động lực thúc đẩy sự tiến hóa của loài.

(IV). Cạnh tranh cùng loài làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành loài mới.

2

4

3

1

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cả 4 nội dung trên đều đúng

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lưới thức gồm có 9 loài được mô tả như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Có 15 chuỗi thức ăn.

(II). Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích.

(III). Nếu loài K bị tuyệt diệt thì lưới thức ăn này có tối đa 7 loài.

(IV). Nếu loài E bị con người đánh bắt làm giảm số lượng thì loài M sẽ tăng số lượng.

4

2

1

3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.

ý II sai vì chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích, đó là  

þ III đúng vì nếu K bị tuyệt diệt thì M sẽ bị tuyệt diệt (vì K là nguồn thức ăn duy nhất của M). Do đó, chỉ còn lại 7 loài.

þ IV đúng vì E khống chế sinh học đối với D và M nên khi E bị giảm số lượng thì D và M sẽ tăng số lượng.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Vườn dừa có loài côn trùng A chuyên đưa những con côn trùng của loài B lên chồi non để côn trùng B lấy nhựa của cây dừa và thải ra chất dinh dưỡng cho côn trùng A ăn. Để bảo vệ vườn dừa, người nông dân đã thả vào vườn loài kiến 3 khoang. Khi được thả vào vườn, kiến ba khoang đã sử dụng loài côn trùng A làm thức ăn và không gây hại cho dừa. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Kiến 3 khoang và dừa là quan hệ hợp tác.

(II). Côn trùng A và cây dừa là quan hệ hội sinh.

(III). Kiến 3 khoang và côn trùng A là quan hệ sinh vật ăn sinh vật.

(IV). Côn trùng A và côn trùng B là quan hệ hỗ trợ khác loài

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.

þ I đúng vì kiến 3 khoang ăn côn trùng A nên cả kiến 3 khoang và loài cây dừa đều được lợi.

ý II sai vì côn trùng A đã gián tiếp khai thác nhựa của cây dừa nên đây là sinh vật ăn sinh vật.

þ III đúng vì kiến 3 khoang ăn côn trùng A.

þ IV đúng vì côn trùng A và côn trùng B câu cùng nhau phối hợp để ăn nhựa cây.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa  sang môi trường chỉ có  Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện phân đôi 3 lần liên tiếp tạo ra 12 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa  và cho chúng nhân đôi tiếp 2 lần nữa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Số phân tử ADN ban đầu là 2.

(II). Số mạch polinuclêôtit chỉ chứa  sau khi kết thúc quá trình trên là 100.

(III). Số phân tử ADN chỉ chứa sau khi kết thúc quá trình trên là 36.

(IV). Số phân tử ADN chứa cả hai loại  và  sau khi kết thúc quá trình trên là 28.

1

2

4

3

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể  và hàm lượng ADN trong nhân tế bào sinh dưỡng là 4pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là A, B, C và D. Số lượng nhiễm sắc thể và hàm lượng ADN có trong nhân của tế bào sinh dưng ở 4 thể đột biến này là:

Thể đột biến

A

B

C

D

Số lượng NST

24

24

36

24

Hàm lượng ADN

3,8 pg

4,3 pg

6pg

4pg

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Thể đột biến A là đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

(II). Thể đột biến B là đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

(III). Thể đột biến C là đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến tam bội.

(IV). Thể đột biến D có thể là đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV.

þ I đúng vì ở thể đột biến A làm giảm hàm lượng ADN nhưng không làm thay đổi số lượng NST  Mất đoạn hoặc chuyển đoạn.

ý II sai vì thể đột biến B có thay đổi hàm lượng ADN cho nên không thể là đảo đoạn.

ý III sai vì C là đột biến tam bội chứ không thể là lặp đoạn.

þ IV đúng vì đột biển D không làm thay đổi hàm lượng ADN, không làm thay đổi số lượng NST. Do đó, đây là đảo đoạn hoặc chuyển đoạn trên 1 NST hoặc đột biến gen.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thú, xét 3 cặp gen Aa, Bb và Dd quy định 3 cặp tính trạng khác nhau. Trong đó, cặp gen Aa và Bb nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X; cặp gen Dd nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho con đực mang kiểu hình trội về 3 tính trạng giao phối với con cái mang kiểu hình trội về 3 tính trạng (P), thu được  có 24 kiểu gen và 10 kiểu hình, trong đó, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là  Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Ở giới cái của  chỉ có 2 loại kiểu hình.

(II). Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

(III). Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở  xác suất thu được cá thể thuần chủng là 42%.

(IV). Nếu cho con cái P lai phân tích thì sẽ thu được  có tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới cái là

4

1

4

3

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc th giới tính X. Cho ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ (P), thu được  Trong tổng số các ruồi ở  ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt trắng chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I).  có 34,5% ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ.

(II). Tần số hoán vị gen là 8%.

(III).  có 23% ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ.

(IV). Đời  có 16 kiểu gen.

1

4

2

3

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể (P), thu được  có tỉ lệ kiểu hình  Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Hai cá thể P có thể có kiểu gen khác nhau.

(II).  có tối đa 4 kiểu gen.

(III). Cho con đực P lai phân tích thì có thể thu được ở đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội về 1 tính trạng.

(IV). Cho con cái P lai phân tích thì có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình

1

2

3

4

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% thân cao, hoa đỏ. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2 có 32% số cây dị hợp 1 cặp gen. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?      

(I). Kiểu gen của  là ABabvà tần số hoán vị gen 20%.

(II). Ở F2 số cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 66%.

(III). Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được đời con có 10% số cây thân thấp, hoa đỏ.

(IV). Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng ở F2, xác suất được cây thuần chủng là 1/9.

1

2

4

3

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mt quần thể tự th phấn có thành phần kiểu gen là: 0,2 ABaB DeDe: 0,8 ABaB Dede. Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). F5 có tối đa 9 loại kiểu gen.

(II). Ở F2 có 25% số cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen.

(III). Ở F3 có số cây đồng hợp tử lặn về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 77/160.

(IV). Trong số các cây mang kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F4, số cây đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 69/85

1

2

3

4

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 tính trạng ở người

 

Tính trạng nhóm máu và tính trạng bệnh bạch tạng. Biết rằng tính trạng nhóm máu do 1 gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen quy định; tính trạng bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định; hai cặp gen này phân li độc lập với nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Xác định chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ.

(II). Xác suất sinh con có nhóm máu O và bị bạch tạng của cặp  là 1/8.

(III). Xác suất sinh con gái có nhóm máu B và không bị bạch tạng của cặp  là 3/16

(IV). Xác suất sinh con gái có nhóm máu A và không bị bạch tạng của cặp  là 35/96

1

2

4

3

Xem đáp án