Tổng hợp chuyên đề đề thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Chuyên đề 22)
Đề thi

Tổng hợp chuyên đề đề thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Chuyên đề 22)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chọn giống người ta có thể loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn do áp dụng hiện tượng

Chuyển đoạn gen

Lặp đoạn

Mất đoạn nhỏ

Đảo đoạn

Xem đáp án

Trong chọn giống người ta có thể loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn do áp dụng hiện tượng mất đoạn nhỏ

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến nào sau đây là đột biến sai nghĩa?

Đột biến thay thế 1 cặp nucleotit làm thay đổi aa ở chuỗi polipeptit

Đột biến mất hoặc thêm 1 cặp nucleotit làm thay đổi nhiều aa ở chuỗi polipeptit

Đột biến thay thế 1 cặp nucleotit không làm thay đổi aa ở chuỗi polipeptit

Đột biến gen làm xuất hiện mã kết thúc

Xem đáp án

Đột biến sai nghĩa là đột biến thay thế 1 cặp nucleotit làm thay đổi nhiều aa ở chuỗi polipeptit

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vợ và chồng đều thuộc nhóm máu A, đứa con đầu của họ là trai máu O, con thứ là gái máu A. Người con gái của họ kết hôn với người chồng nhóm máu AB. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh người con không cùng giới tính và không cùng nhóm máu là bao nhiêu?

9/32

11/36

22/36

9/16

Xem đáp án

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen đa hiệu là

Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả cao, hoạt động tốt

Gen tạo ra nhiều loại mARN

Gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng tới nhiều tính trạng khác nhau

Gen mà điều khiển sự hoạt động của nhiều gen khác nhau, tạo ra sản phẩm khác nhau

Xem đáp án

Gen đa hiệu là gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để có thể tạo ra một cành tứ bội trên cây lưỡng bội, đã xảy ra hiện tượng

Không phân li của toàn bộ NST 2n trong nguyên phân của tế bào xoma ở đỉnh sinh trưởng của cành cây

Không phân li của toàn bộ NST 2n trong giảm phân của tế bào sinh dục tạo giao tử 2n, qua thụ tinh tạo ra thể tứ bội

Không phân li của toàn bộ NST 2n trong nguyên phân của tế bào xoma tạo ra tế bào 4n

Không phân li của toàn bộ NST 2n trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử

Xem đáp án

Để có thể tạo ra một cành tứ bội trên cây lưỡng bội, đã xảy ra hiện tượng không phân li của toàn bộ NST 2n trong nguyên phân của tế bào xoma ở đỉnh sinh trưởng của cành đó 

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào dưới đây không phải là điều kiện nghiệm đúng định luật Hacđi – Vanbec

Không có chọn lọc tự nhiên, quần thể đủ lớn để ngẫu phối.

Sức sống và sức sinh sản của các thể đồng hợp, dị hợp là như nhau.

Không có sự di nhập của các gen lạ vào quần thể.

Số alen của một gen nào đó được tăng lên.

Xem đáp án

Số alen của một gen nào đó được tăng lên không thuộc điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi-Vanbec

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức phản ứng của một kiểu gen được xác định bằng

Số alen có thể có trong kiểu gen đó

Số kiểu hình có thể có kiểu gen đó

Số kiểu gen có thể biến đổi từ kiểu gen đó

Số các thể có cùng một kiểu gen đó.

Xem đáp án

Mức phản ứng của một kiểu gen được xác định bằng số kiểu hình có thể có kiểu gen đó

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các biện pháp sau:

(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen.

(2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng

(4) Cấy truyền phôi ở động vật

(5) Loại bỏ hoặc làm bất hoạt 1 gen nào đó trong hệ gen.

Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp

(2), (4), (5)

(1), (2), (5)

(1), (4), (5)

(1), (2), (4).

Xem đáp án

Các biện pháp tạo sinh vật biến đổi gen là:

(1)  Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen.

(2)  Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

(5)  Loại bỏ hoặc làm bất hoạt 1 gen nào đó trong hệ gen.

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại A, U và G. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra mARN nói trên?

TAG, GAA, AAT, ATG.

ATX, TAG, GXA, GAA.

AAG, GTT, TXX, XAA.

AAA, XXA, TAA, TXX.

Xem đáp án

mARN chứa A,U,G => gen đã phiên mã ra mARN chứa T,A,X =>mạch bổ sung của gen chứa A,T,G (theo nguyên tắc bổ sung)

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm A qui định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với a qui định mắt trắng. Cho các cá thể ruồi giấm đực và chỉ có 5 kiểu gen khác nhau giao phối tự do ( số lượng cá thể ở mỗi kiểu gen là như nhau). Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai là:

62,5% mắt đỏ; 37,5% mắt trắng.

56,25% mắt đỏ; 43,75% mắt trắng

75% mắt đỏ : 25% mắt trắng

50% mắt đỏ : 50% mắt trắng

Xem đáp án

A: đỏ > a: trắng

Có 5 KG khác nhau => gen nằm trên NST giới tính X không nằm trên Y

Ngẫu phối

(XAXA:XAXa:XaXa) x  (XAY:XaY)

½ XA : 1/2X

1/4XA : 1/4Xa : 1/2Y

=> XA_  = 62,5% (mắt đỏ)

Xa_ = 37,5% (mắt trắng)

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

Theo lí thuyết phép lai AaBbDd x AabbDD thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen có ít nhất một cặp gen dị hợp chiếm tỉ lệ:

37,5%

87,5%

50%

12,5%

Xem đáp án

AaBbDd x AabbDD

Tỉ lệ cá thể mang kiểu gen đồng hợp là:

AAbbDD + aabbDD = 1/4 .1/2.1/2+1/4.1/2.1/2 = 1/8

=> Tỉ lệ cá thể mang ít nhất 1 cặp dị hợp là 1-1/8 = 87,5%

Đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết 1 gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Thực hiện phép lai ở ruồi giấm: ♀AaBb DE/de x ♂AabbDE/de thu được tỉ lệ kiểu hình trội cả 4 tính trạng ở đời con là 26,25%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con là

37,5%

19,375%

19,25%

21,25%

Xem đáp án

Xét AaBb x Aabb

A_B_ =  ¾.1/2 = 37,5%, A_bb = 3/4.1/2 = 37,5%, aaB_= 1/4.1/2 = 12,5%, aabb = 1/4.1/2 = 12,5%

=> D_E_= 26,25% : 37,5%  = 70%

=> ddee = 70% - 50% = 20%

D_ee = ddE_= 25% - 20% = 5%

tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con là

A_B_ddee + A_bbD_ee + A_bbddE_ + aaB_D_ee + aaB_ddE_ + aabbD_E_= 21,25%

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin sau đây:

(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein

(2) khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.

(3) nhờ một enzim đặc hiệu, acid amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi polypeptit vừa tổng hợp

(4) mARN sau phiên mã được cắt bỏ itron và nối các exon  lại với nhau thành mARN trưởng thành

Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã với cả tế bào nhân thực và nhân sơ là:

(2) và (4)

(2) và (3)

(3) và (4)

(1) và (4)

Xem đáp án

Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã với cả tế bào nhân thực và nhân sơ là:

(2)  khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.

(3)  nhờ một enzim đặc hiệu, acid amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi polypeptit vừa tổng hợp

(1)  chỉ có ở sinh vật  nhân sơ

(4)  chỉ có ở sinh vật  nhân thực

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì

Hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống.

Chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.

Các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết

Các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.

Xem đáp án

Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đâycho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là 1:2:1:1:2:1?

aaBb x AaBb

Aabb x Aabb

AaBb x AaBb

Aabb x aaBb

Xem đáp án

1:2:1:1:2:1= > có 8 tổ hợp = 4 x 2

=> Một bên bố (mẹ) dị hợp hai cặp gen và bên kia dị hợp một cặp gen cặp còn lại đồng hợp lặn.

Trong các đáp án thì đáp án A là thỏa mãn

=> aaBb x AaBb

Đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử gen B ở sinh vật nhân thực gồm có 2400 nucleotit và có số nucleotit loại A gấp 3 lần số nucleotit loại G. Một đột biến điểm xảy ra làm cho gen B bị đột biến thành alen b. Alen b có chiều dài không đổi nhưng giảm đi 1 liên kết hidro so với gen B. Số lượng từng loại nucleotit của alen b là:

A = T = 301; G = X = 899

A = T = 901; G = X = 299

A = T = 299; G = X = 901

A = T = 899; G = X = 301.

Xem đáp án

A=3G

2A+2G =2400

=>A= 900, G = 300

Gen b có chiều dài không đổi nhưng giảm đi 1 liên kết H so với B =>thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào sau đây không thuộc thành cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. Coli?

Vùng vận hành (O) là nơi protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

Các gen câu trúc (Z, Y, A) qui định tổng hợp các enzim phân giải đường lactozo

Gen điều hòa (R) qui định tổng hợp protein ức chế

Vùng khởi động (P) là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

Xem đáp án

Gen điều hòa (R) không nằm trong cấu trúc của Operon Lac nhưng nó có vai trò tổng hợp protein ức chế tham gia vào quá trình điều hòa của Operon Lac

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm mã di truyền, nội dung nào sau là sai?

Mã đi được đọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit mà không gối lên nhau.

Mã di truyền có tính phổ biến, tức là các loại bộ ba đều mã hóa axit amin.

Mã di truyền mang tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin

Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại axit amin

Xem đáp án

Tính phổ biến của mã di truyền là mọi loài sinh vật đều có chung bộ mã di truyền

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loại thực vật, alen A qui định quả tròn là trội hoàn toàn so với alen a qui định quả dài, B qui định quả ngọt là trội hoàn toàn so với alen b qui định quả chua, D qui định quả chín sớm là trội hoàn toàn so với alen d quả chín muộn. Thế hệ xuất phát cho cây quả tròn, ngọt, chín sớm tự thụ được F1 gồm 774 cây quả tròn, ngọt, chín sớm: 259 cây quả tròn, chua, chín muộn: 258 cây quả dài, ngọt, chín sớm: 86 cây quả dài, chua, chín muộn. Biết rằng không có đột biến xảy ra, kiểu gen nào sau đây phù hợp với cây ở P?

Aa BD/bd

Bb AD/ad

Aa Bd/bD

Bb Ad/aD

Xem đáp án

Rút gọn tỉ lệ đề bài : 9 tròn, ngọt, sớm : 3 tròn, chua, muộn : 3 dài, ngọt, sớm : 1 dài, chua, muộn

Xét riêng từng cặp tính trạng

Tròn : dài = 3:1 => Aa x Aa

Ngọt : chua = 3:1 => Bb x Bb

Sớm : muộn = 3:1 => Dd x Dd

(3:1)(3:1)(3:1) # 9:3:3:1 => các gen nằm trên các NST khác nhau

(tròn : dài).(ngọt : chua) = 9:3:3:1 giống đề => các cặp Aa Bb phân li độc lập

(tròn : dài).(sớm : muộn) = 9:3:3:1 giống đề => các cặp Aa Dd phân li độc lập

Nhận thấy các cặp tính trạng ngọt-sớm và chua-muộn luôn đi liền với nhau => các cặp gen Bb và Dd nằm trên 1

cặp NST

Ko có kiểu hình ngọt-muộn => BD/bd (liên kết hoàn toàn)

=>Aa BD/bd  x  Aa BD/bd

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây chưa chính xác?

1 riboxom có thể tham gia tổng hợp bất cứ loại protein nào

Enzim phiên mã tác dụng theo chiều 3’ -> 5’ trên mạch mã gốc

Riboxom dịch chuyển trên mARN theo từng bộ ba theo chiều từ 5’ -> 3’

Enzim phiên mã tác dụng từ đầu đến cuối phân tử AND theo chiều 3’ -> 5’

Xem đáp án

Enzim phiên mã tác dụng từ đầu đến cuối phân tử ADN theo chiều 3’ -> 5’ chưa chính xác (Enzim phiên mã tác dụng theo chiều 3’ -> 5’ trên mạch mã gốc)

Đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các gen trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Cho phép lai P ♂ AB//ab CcDDXBXb x ♀Ab//aB CcDdXbY, đời con có thể có tối đa số loại kiểu gen và số loại kiểu hình lần lượt là

48 và 24

240 và 32

360 và 64

48 và 24

Xem đáp án

Số KG max khi xảy ra hoán vị gen

AB/ab x Ab/aB cho tối đa 10KG và 4KH

Cc x Cc cho tối đa 3KG và 2KH (trội hoàn toàn)

DD x Dd cho tối đa 2KG và 1KH

XBXb x XbY cho tối đa 4KG và 4KH (kể cả đực cái)

=> phép lai cho tối đa 10.3.2.4 = 240 KG và 4.2.1.4 = 32 KH

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gen?

Tạo vi khuẩn E. coli sản xuất chữa bệnh đái tháo đường ở người

Tạo giống cà chua có gen bị bất hoạt làm quả chậm chín

Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu

Tạo ra cừu Đôly

Xem đáp án

Tạo ra cừu Đôly là thành tựu của công nghệ tế bào

Đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với gen a qui định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ 37,5% cây thân cao, hoa trắng: 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ: 12,5% cây thân cao, hoa đỏ: 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là:

AaBB x aabb

AaBb x aabb

AB/ab x ab/ab

Ab/aB x ab/ab

Xem đáp án

Rút gọn tỉ lệ đề bài 3:3:1:1

Cao:thấp = 1:1 => Aa x aa

Đỏ:trắng = 1:1 => Bb x bb

(1:1)(1:1) # 3:3:1:1 => các gen cùng nằm trên 1 NST

Kiểu hình cao-trắng chiếm tỉ lệ lớn => Ab/aB x ab/ab

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản chất quy luật phân li của Menđen là:

Sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong giảm phân

Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1:2:1

Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 9:3:1:1 và phân li kiểu gen 1:2:1

Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3:1

Xem đáp án

Bản chất quy luật phân li của Menđen là sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong giảm phân

Đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cà 12 cặp nhiễm sắt thể. Các thể ba này:

Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau.

Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau.

Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình giống nhau.

Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau.

Xem đáp án

Các thể ba này có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau.

Đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo ra các giống thuần chủng mang các đặc tính mong muốn (tính kháng thuốc diệt cỏ, kháng sâu bệnh, tính chịu lạnh, tính chịu hạn ), người ta thưởng sử dụng phương pháp

Dung hợp tế bào trần

Nuôi tế bào tạo mô sẹo

Tạo giống bằng chọn lọc dòng tế bào xoma có biến dị

Nuôi hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh

Xem đáp án

Để tạo ra các giống thuần chủng mang các đặc tính mong muốn ( tính kháng thuốc diệt cỏ, kháng sâu bệnh, tính chịu lạnh, tính chịu hạn ), người ta thưởng sử dụng phương pháp nuôi hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh

Đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử tARN mang axit min fomin methionine ở sinh vật nhân sơ có bộ 3 đối mã (anticodon) là

3’UAX5’

3’AUG5’

5’AUG3’

5’UAX3’

Xem đáp án

aa fomin methionine  ở sinh vật nhân sơ có bộ ba mã hóa là 3’AUG5’ => bộ ba đối mã là 5’UAX3’ 

Đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính trạng thân xám (A) cánh dài (B) ở ruồi giấm là trội hoàn toàn so với thân đen (a), cánh cụt (b), 2 gen quy định tính trạng trên cùng nằm trên 1 cặp NST thường. Gen D quy định mắt mà đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Thế hệ P cho giao phối ruồi cái Ab/aB XDXd với ruồi đực AB/ab XdY được F1 160 cá thể trong số đó có 6 ruồi cái đen, dài trắng. Cho rằng tất các trứng tạo ra đều tham gia vào quá trình thụ tinh và hiệu suất thụ tinh của trứng là 80%, 100% trứng thụ tinh được phát triển thành cá thể. CÓ bao nhiêu tế bao sinh trứng của ruồi giấm nói trên không xảy ra hoán vị gen trong quá trình tạo giao tử

32 tế bào

40 tế bào

120 tế bào

96 tế bào

Xem đáp án

Hiệu suất thụ tinh là 80% và 100% trứng thụ tinh phát triển thành hợp tử nên => số trứng được tạo ra sau giảm phân là 160: 80  x 100 =  200 

Ruồi cái đen,dài,trắng là aB/ab XdXd = 0,0375 => aB/ab = 0,0375/0,25 = 0,15

=>aB = 0,3 => f=0,4 = (số TB hoán vị ) : 2 x tổng tế bào  

=> số TB hoán vị  là 160 tế bào 

=> số TB không  xảy ra hoán là 200 -160 = 40 

Đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn  đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. những gen ung thư loại này thường là

Gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

Gen lặn và di truyền được chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

Gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

Gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.

Xem đáp án

Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. những gen ung thư loại này thường là gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.

Đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúa mì lục bội 6n giảm phân bình thường tạo giao tử 3n. Giả sử các giao tử tạo ra đều có khả năng thụ tinh như nhau. Cho các cây lúa mì lục bội có kiểu gen AAAaaa tự thụ phấn thì ở F1 tỉ lệ các cá thể có kiểu gen giống bố mẹ chiếm tỉ lệ

24,75%

45%

49,5%

41%

Xem đáp án

Ta có cá thể lục bội được viết theo hình lục giác và các giao tử là các hình tam giác có đỉnh là đỉnh của các hình lục giác : 

Giao tử lần lượt là AAA; Aaa;AAa; aaa

AAAaaa x  AAAaaa

 (1/20AAA:1/20aaa:9/20AAa:9/20Aaa)       

(1/20AAA:1/20aaa:9/20AAa:9/20Aaa)

=> AAAaaa = 1/20AAA x 1/20aaa + 9/20AAa x 9/20Aaa x 2

AAAaaa = 41%

Đáp án D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyển của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định

Biết rằng không phát sinh đột biến một ở tất cả cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng III.14 – III.15 là

3/5

29/30

7/15

4/9

Xem đáp án

Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường 10 và 11 bình thường sinh ra 16 bị bệnh

=> 15 bình thường: 1/3AA:2/3Aa

4 bị bệnh sinh ra 8 bình thường => 8 có KG Aa

1 và 2 bình thường sinh ra 3 bị bệnh => 7 bình thường 1/3AA:2/3Aa

7(1/3AA:2/3Aa)    x    8(Aa)

=>14 bình thường 2/5AA:3/5Aa

14(2/5AA:3/5Aa)  x  15(1/3AA:2/3Aa)

=>AA = 7/15

Đáp án C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một giồng cà chua có alen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào sau đây sẽ theo tỷ lệ kiểu gen và kiểu hình 1:2:1

AB/ab x Ab/aB

Ab/aB x Ab/ab

Ab/aB x Ab/aB

AB/ab x Ab /ab

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của 2 loài mà bằng cách tạo giống thông thường không tạo ra được

Gây đột biến nhân tạo

Nuôi cấy hạt phấn

Dung hợp tế bào trần

Nhân bản vô tính

Xem đáp án

Sử dụng phương pháp dung hợp tế bào trần có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của 2 loài mà bằng cách tạo giống thông thường không tạo ra được

Đáp án C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai hai cá thể dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về 2 cặp gen trên chiếm tỷ lệ 4%. Biết 2 cặp gen này cùng nằm trên một căp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai là không đúng?

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố hoặc mẹ với tần số 16%

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%

Xem đáp án

ab/ab = 4% 

+ 4% = 20% . 20% => hoán vị 2 bên, f=2 . 20% = 40%

+ 4% = 8% . 50% => hoán vị 1 bên, f=2.8%=16%

+4% = 40%.10% => hoán vị 2 bên, f=2.10% = 20% (Ab/aB x AB/ab)

Đáp án A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuỗi AND xoắn kép dạng vòng được tìm thấy ở

Chỉ có trong ti thể và lạp thể

Toàn bộ virut, tất cả vi khuẩn, ti thể và lạp thể

Chỉ có ở vi khuẩn

Vi khuẩn, ti thể, lạp thể và một số virut

Xem đáp án

Chuỗi ADN xoắn kép dạng vòng được tìm thấy ở vi khuẩn, ti thể, lập thể và một số virut

Đáp án D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp các gen phân ly độc lập, tác động riêng rẽ, các gen trội là trội hoàn toàn phép lai giữa ♂AaBbCcDd x ♀AaBbccDd cho tỷ lệ tổ hợp con lai có số alen trội trong kiểu gen giống số lượng alen trội trong kiểu gen của mẹ ở phép lai trên là: 

8/128

27/128

35/128

16/128

Xem đáp án

Yêu cầu bài toán là tìm tỉ lệ con lai có KG chứa 3 alen trội

Ta có: AABbccdd + AAbbCcdd + AAbbccDd + AaBBccdd + AaBbCcdd + AaBbccDd +

AabbCcDc + AabbccDD + aaBBCcdd + aaBBccDd + aaBbCcDd + aaBbccDD + aabbCcDD  = 35/128

Đáp án C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc lập bản đồ di truyền có ý nghĩa gì trong thực tiến

Có hoạch định chọn lọc cá tính trạng có lợi

Giúp cho việc hiểu biết khái quát về các tính trạng của loài

Tránh khỏi sự mày mò trong việc chọn cặp lai

Giúp cho việc hiểu biết khái quát về các nhóm gen liên kết.

Xem đáp án

Việc lập bản đồ di truyền có ý nghĩa tránh khỏi sự mày mò trong việc chọn cặp lai

Đáp án C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 1 loài có 5 cặp gen nằm trên 5 cặp NST tương đồng khác nhau, biết ở con đực có 2 cặp gen đồng hợp 3 cặp gen dị hợp, còn con cái thì ngược lại. Số kiểu giao phối có thể xảy ra giữa con đực và con cái là:

3200

320

160

80

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ được hiểu là

Gen có được phiên mã hay không

Gen có được dịch mã hay không

Gen có được biểu hiện thành kiểu hình hay không

Gen có được phiên mã hay dịch mã hay không

Xem đáp án

Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ được hiểu là gen có được phiên mã hay dịch mã hay không

Đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hidro. Gen này đột biến thuộc dạng

Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X

Thêm một cặp nucleotit

Mất một cặp nucleotit

Thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T

Xem đáp án

Gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hidro => thay thế một cặp G - X bằng 1 cặp A - T

Đáp án D

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Khâu nào sau đây đóng vai trò trọng tâm trong công nghệ gen

Tạo ADN lai tổ hợp để chuyển gen

Chuyển AND tái tổ hợp vào tế bào nhận

Phân lập dòng tế bào chứa AND tái tổ hợp

Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào

Xem đáp án

Tạo ADN lai tổ hợp để chuyển gen đóng vai trò trọng tâm trong công nghệ gen

Đáp án A

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?

Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống

Khi lai giữa hai cá thể thuộc một dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai

Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai

Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế hệ

Xem đáp án

Khi nói về ưu thế lai khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau,ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế hệ - sai

Con lai F1 không được giữ làm giống => Asai

Để tạo ưu thế lai cần lai hai dòng khác nhau => B sai

Đáp án C

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể giao phối có đặc điểm về mặt di truyền là

Khả năng thích nghi cao, phạm vi phân bố rộng

Đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

Các cá thể có thể giao phối tự do với nhau

Là đơn vị sinh sản, tồn tại của loài trong tự nhiên

Xem đáp án

Quần thể giao phối có đặc điểm về mặt di truyền là đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

Đáp án B

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai người phụ nữ đều có mẹ bệnh bạch tạng (do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường ), bố không mang gen gây bệnh, họ đều lấy chồng bình thường. Người phụ nữ thứ nhất sinh 1 con gái bình thường, người phụ nữ thứ 2 sinh 1 con trai bình thường. Tính xác suất để con của 2 người phụ nữ này lấy nhau sinh ra 1 đứa con bệnh bạch tạng.

49/144

1/16

26/128

1/4

Xem đáp án

Hai người phụ nữ có kiểu gen Aa lấy chồng bình thường có kiểu gen AA hoặc Aa

Xác suất  sinh con bạch tạng sẽ được tính bằng tổng xác suất  các trường hợp

TH1: Cả 2 đàn ông đều AA xác suất sinh con bạch tạng = 1/2 x 1/2 x 1/4 = 1/16

TH2: 1 đàn ông AA. 1 đàn ông Aa xác suất  sinh con bạch tạng = 2 x 1/2 x 2/3 x 1/4 = 1/6

TH3: Cả 2 đàn ông là Aa xác suất  sinh con bạch tạng = 2/3 x 2/3 x 1/4 = 1/9

Tổng xuất suất  = 1/16 + 1/6 + 1/9 = 49/144. 

Đáp án A

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể

Có kiểu hình khác nhau

Có kiểu hình giống nhau

Có kiểu gen khác nhau

Có cùng kiểu gen

Xem đáp án

Để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể có cùng kiểu gen

đáp án D

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu các gen liên kết gen không hoàn toàn ( với tần số hoán vị gen là 40% ) thì khi kiểu gen AB/ab giảm phân sẽ tạo ra loại giao tử AB chiếm

20%

50%

30%

40%

Xem đáp án

AB = (1- 0,4):2 = 0,3

Đáp án C

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lai thứ lúa thân cao, hạt gạo trong với thứ lúa thân thấp hạt gạo đục, F1 toàn thân cao hạt đục. Cho F1 tự tụ phấn F2 gồm 15600 cây với 4 kiểu hình, trong đó 3744  cây thân cao, hạt trong. Biết rằng mỗi cặp tính trạng chỉ do một cặp gen qui định và mọi diễn biến của nhiễm sắc thể trong giảm phân ở tế bào tinh trùng và tế bào sinh hạt phấn là giống nhau. Tần số hoán vị gen là

20%

18%

24%

12%

Xem đáp án

F1 toàn thân cao hạt đục => thân cao hạt đục trội so với thân thấp hạt trong

A_bb = 0,24 => ab/ab = 0,01 => ab = 10%

=> f = 10%.2 = 20%

Đáp án A

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần thể Hacđi – Vanbec, có 2 alen A và a trong đó có 4% kiểu gen aa. Tần số tương đối của alen A và alen a trong quần thể đó là:

0,8A: 0,2a

0.4 A; 0.6 a

0,6A: 0,4a

0,64A : 0,36a

Xem đáp án

aa = 4% => fa=0,2 => fA = 1 - fa = 0,8

Đáp án A

49. Trắc nghiệm
1 điểm

ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen với 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thứ 2. Khi trong alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng ). Cho cây có kiểu hình hoa đỏ (P)  tự thụ phấn được F1 có 3 loại kiểu hình hoa đỏ, hoa vàng và hoa trắng. Tính theo lý thuyết, trong số cây hao trắng ở F1 cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ

1/3

2/3

½

¼

Xem đáp án

A_B_ : đỏ

A_bb + aabb : trắng

aaB_ : vàng

AaBb x AaBb

=> 1AABB : 2AABb : 1AAbb : 2AaBB : 4AaBb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb

Tỉ lệ AAbb và aabb trong tổng số trắng F1 là (2: 16) : (4 : 16) = (1: 8) x 4 = 1/2

Đáp án C

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Bazơ nito dạng hiếm G* s gây ra đột biến dạng

Mất cặp A – T

Thay thế cặp G-X bằng A-T

Tự đa bội

Thay thế 1 cặp A-T băng cặp G-X

Xem đáp án

Bazơ nito G dạng hiếm gây ra đột biến dạng thay thế cặp G-X bằng A-T

Đáp án B