Tổng hợp chuyên đề đề thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Chuyên đề 22)
50 câu hỏi
Trong chọn giống người ta có thể loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn do áp dụng hiện tượng
Chuyển đoạn gen
Lặp đoạn
Mất đoạn nhỏ
Đảo đoạn
Trong chọn giống người ta có thể loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn do áp dụng hiện tượng mất đoạn nhỏ
Đáp án C
Dạng đột biến nào sau đây là đột biến sai nghĩa?
Đột biến thay thế 1 cặp nucleotit làm thay đổi aa ở chuỗi polipeptit
Đột biến mất hoặc thêm 1 cặp nucleotit làm thay đổi nhiều aa ở chuỗi polipeptit
Đột biến thay thế 1 cặp nucleotit không làm thay đổi aa ở chuỗi polipeptit
Đột biến gen làm xuất hiện mã kết thúc
Đột biến sai nghĩa là đột biến thay thế 1 cặp nucleotit làm thay đổi nhiều aa ở chuỗi polipeptit
Đáp án A
Vợ và chồng đều thuộc nhóm máu A, đứa con đầu của họ là trai máu O, con thứ là gái máu A. Người con gái của họ kết hôn với người chồng nhóm máu AB. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh người con không cùng giới tính và không cùng nhóm máu là bao nhiêu?
9/32
11/36
22/36
9/16
Gen đa hiệu là
Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả cao, hoạt động tốt
Gen tạo ra nhiều loại mARN
Gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng tới nhiều tính trạng khác nhau
Gen mà điều khiển sự hoạt động của nhiều gen khác nhau, tạo ra sản phẩm khác nhau
Gen đa hiệu là gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau
Đáp án C
Để có thể tạo ra một cành tứ bội trên cây lưỡng bội, đã xảy ra hiện tượng
Không phân li của toàn bộ NST 2n trong nguyên phân của tế bào xoma ở đỉnh sinh trưởng của cành cây
Không phân li của toàn bộ NST 2n trong giảm phân của tế bào sinh dục tạo giao tử 2n, qua thụ tinh tạo ra thể tứ bội
Không phân li của toàn bộ NST 2n trong nguyên phân của tế bào xoma tạo ra tế bào 4n
Không phân li của toàn bộ NST 2n trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
Để có thể tạo ra một cành tứ bội trên cây lưỡng bội, đã xảy ra hiện tượng không phân li của toàn bộ NST 2n trong nguyên phân của tế bào xoma ở đỉnh sinh trưởng của cành đó
Đáp án A
Điều nào dưới đây không phải là điều kiện nghiệm đúng định luật Hacđi – Vanbec
Không có chọn lọc tự nhiên, quần thể đủ lớn để ngẫu phối.
Sức sống và sức sinh sản của các thể đồng hợp, dị hợp là như nhau.
Không có sự di nhập của các gen lạ vào quần thể.
Số alen của một gen nào đó được tăng lên.
Số alen của một gen nào đó được tăng lên không thuộc điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi-Vanbec
Đáp án D
Mức phản ứng của một kiểu gen được xác định bằng
Số alen có thể có trong kiểu gen đó
Số kiểu hình có thể có kiểu gen đó
Số kiểu gen có thể biến đổi từ kiểu gen đó
Số các thể có cùng một kiểu gen đó.
Mức phản ứng của một kiểu gen được xác định bằng số kiểu hình có thể có kiểu gen đó
Đáp án B
Cho các biện pháp sau:
(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen.
(2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen
(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng
(4) Cấy truyền phôi ở động vật
(5) Loại bỏ hoặc làm bất hoạt 1 gen nào đó trong hệ gen.
Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp
(2), (4), (5)
(1), (2), (5)
(1), (4), (5)
(1), (2), (4).
Các biện pháp tạo sinh vật biến đổi gen là:
(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen.
(2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen
(5) Loại bỏ hoặc làm bất hoạt 1 gen nào đó trong hệ gen.
Đáp án B
Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại A, U và G. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra mARN nói trên?
TAG, GAA, AAT, ATG.
ATX, TAG, GXA, GAA.
AAG, GTT, TXX, XAA.
AAA, XXA, TAA, TXX.
mARN chứa A,U,G => gen đã phiên mã ra mARN chứa T,A,X =>mạch bổ sung của gen chứa A,T,G (theo nguyên tắc bổ sung)
Đáp án A
Ở ruồi giấm A qui định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với a qui định mắt trắng. Cho các cá thể ruồi giấm đực và chỉ có 5 kiểu gen khác nhau giao phối tự do ( số lượng cá thể ở mỗi kiểu gen là như nhau). Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai là:
62,5% mắt đỏ; 37,5% mắt trắng.
56,25% mắt đỏ; 43,75% mắt trắng
75% mắt đỏ : 25% mắt trắng
50% mắt đỏ : 50% mắt trắng
A: đỏ > a: trắng
Có 5 KG khác nhau => gen nằm trên NST giới tính X không nằm trên Y
Ngẫu phối
(XAXA:XAXa:XaXa) x (XAY:XaY)
½ XA : 1/2Xa
1/4XA : 1/4Xa : 1/2Y
=> XA_ = 62,5% (mắt đỏ)
Xa_ = 37,5% (mắt trắng)
Đáp án A
Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Theo lí thuyết phép lai AaBbDd x AabbDD thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen có ít nhất một cặp gen dị hợp chiếm tỉ lệ:
37,5%
87,5%
50%
12,5%
AaBbDd x AabbDD
Tỉ lệ cá thể mang kiểu gen đồng hợp là:
AAbbDD + aabbDD = 1/4 .1/2.1/2+1/4.1/2.1/2 = 1/8
=> Tỉ lệ cá thể mang ít nhất 1 cặp dị hợp là 1-1/8 = 87,5%
Đáp án B
Cho biết 1 gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Thực hiện phép lai ở ruồi giấm: ♀AaBb DE/de x ♂AabbDE/de thu được tỉ lệ kiểu hình trội cả 4 tính trạng ở đời con là 26,25%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con là
37,5%
19,375%
19,25%
21,25%
Xét AaBb x Aabb
A_B_ = ¾.1/2 = 37,5%, A_bb = 3/4.1/2 = 37,5%, aaB_= 1/4.1/2 = 12,5%, aabb = 1/4.1/2 = 12,5%
=> D_E_= 26,25% : 37,5% = 70%
=> ddee = 70% - 50% = 20%
D_ee = ddE_= 25% - 20% = 5%
tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con là
A_B_ddee + A_bbD_ee + A_bbddE_ + aaB_D_ee + aaB_ddE_ + aabbD_E_= 21,25%
Đáp án D
Cho các thông tin sau đây:
(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein
(2) khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.
(3) nhờ một enzim đặc hiệu, acid amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi polypeptit vừa tổng hợp
(4) mARN sau phiên mã được cắt bỏ itron và nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành
Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã với cả tế bào nhân thực và nhân sơ là:
(2) và (4)
(2) và (3)
(3) và (4)
(1) và (4)
Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã với cả tế bào nhân thực và nhân sơ là:
(2) khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.
(3) nhờ một enzim đặc hiệu, acid amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi polypeptit vừa tổng hợp
(1) chỉ có ở sinh vật nhân sơ
(4) chỉ có ở sinh vật nhân thực
Đáp án B
Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì
Hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống.
Chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.
Các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết
Các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.
Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết
Đáp án C
Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đâycho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là 1:2:1:1:2:1?
aaBb x AaBb
Aabb x Aabb
AaBb x AaBb
Aabb x aaBb
1:2:1:1:2:1= > có 8 tổ hợp = 4 x 2
=> Một bên bố (mẹ) dị hợp hai cặp gen và bên kia dị hợp một cặp gen cặp còn lại đồng hợp lặn.
Trong các đáp án thì đáp án A là thỏa mãn
=> aaBb x AaBb
Đáp án A
Giả sử gen B ở sinh vật nhân thực gồm có 2400 nucleotit và có số nucleotit loại A gấp 3 lần số nucleotit loại G. Một đột biến điểm xảy ra làm cho gen B bị đột biến thành alen b. Alen b có chiều dài không đổi nhưng giảm đi 1 liên kết hidro so với gen B. Số lượng từng loại nucleotit của alen b là:
A = T = 301; G = X = 899
A = T = 901; G = X = 299
A = T = 299; G = X = 901
A = T = 899; G = X = 301.
A=3G
2A+2G =2400
=>A= 900, G = 300
Gen b có chiều dài không đổi nhưng giảm đi 1 liên kết H so với B =>thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T
Đáp án B
Thành phần nào sau đây không thuộc thành cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. Coli?
Vùng vận hành (O) là nơi protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
Các gen câu trúc (Z, Y, A) qui định tổng hợp các enzim phân giải đường lactozo
Gen điều hòa (R) qui định tổng hợp protein ức chế
Vùng khởi động (P) là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
Gen điều hòa (R) không nằm trong cấu trúc của Operon Lac nhưng nó có vai trò tổng hợp protein ức chế tham gia vào quá trình điều hòa của Operon Lac
Đáp án C
Đặc điểm mã di truyền, nội dung nào sau là sai?
Mã đi được đọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit mà không gối lên nhau.
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là các loại bộ ba đều mã hóa axit amin.
Mã di truyền mang tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại axit amin
Tính phổ biến của mã di truyền là mọi loài sinh vật đều có chung bộ mã di truyền
Đáp án B
Ở một loại thực vật, alen A qui định quả tròn là trội hoàn toàn so với alen a qui định quả dài, B qui định quả ngọt là trội hoàn toàn so với alen b qui định quả chua, D qui định quả chín sớm là trội hoàn toàn so với alen d quả chín muộn. Thế hệ xuất phát cho cây quả tròn, ngọt, chín sớm tự thụ được F1 gồm 774 cây quả tròn, ngọt, chín sớm: 259 cây quả tròn, chua, chín muộn: 258 cây quả dài, ngọt, chín sớm: 86 cây quả dài, chua, chín muộn. Biết rằng không có đột biến xảy ra, kiểu gen nào sau đây phù hợp với cây ở P?
Aa BD/bd
Bb AD/ad
Aa Bd/bD
Bb Ad/aD
Rút gọn tỉ lệ đề bài : 9 tròn, ngọt, sớm : 3 tròn, chua, muộn : 3 dài, ngọt, sớm : 1 dài, chua, muộn
Xét riêng từng cặp tính trạng
Tròn : dài = 3:1 => Aa x Aa
Ngọt : chua = 3:1 => Bb x Bb
Sớm : muộn = 3:1 => Dd x Dd
(3:1)(3:1)(3:1) # 9:3:3:1 => các gen nằm trên các NST khác nhau
(tròn : dài).(ngọt : chua) = 9:3:3:1 giống đề => các cặp Aa Bb phân li độc lập
(tròn : dài).(sớm : muộn) = 9:3:3:1 giống đề => các cặp Aa Dd phân li độc lập
Nhận thấy các cặp tính trạng ngọt-sớm và chua-muộn luôn đi liền với nhau => các cặp gen Bb và Dd nằm trên 1
cặp NST
Ko có kiểu hình ngọt-muộn => BD/bd (liên kết hoàn toàn)
=>Aa BD/bd x Aa BD/bd
Đáp án A
Phát biểu nào sau đây chưa chính xác?
1 riboxom có thể tham gia tổng hợp bất cứ loại protein nào
Enzim phiên mã tác dụng theo chiều 3’ -> 5’ trên mạch mã gốc
Riboxom dịch chuyển trên mARN theo từng bộ ba theo chiều từ 5’ -> 3’
Enzim phiên mã tác dụng từ đầu đến cuối phân tử AND theo chiều 3’ -> 5’
Enzim phiên mã tác dụng từ đầu đến cuối phân tử ADN theo chiều 3’ -> 5’ chưa chính xác (Enzim phiên mã tác dụng theo chiều 3’ -> 5’ trên mạch mã gốc)
Đáp án D
Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các gen trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Cho phép lai P ♂ AB//ab CcDDXBXb x ♀Ab//aB CcDdXbY, đời con có thể có tối đa số loại kiểu gen và số loại kiểu hình lần lượt là
48 và 24
240 và 32
360 và 64
48 và 24
Số KG max khi xảy ra hoán vị gen
AB/ab x Ab/aB cho tối đa 10KG và 4KH
Cc x Cc cho tối đa 3KG và 2KH (trội hoàn toàn)
DD x Dd cho tối đa 2KG và 1KH
XBXb x XbY cho tối đa 4KG và 4KH (kể cả đực cái)
=> phép lai cho tối đa 10.3.2.4 = 240 KG và 4.2.1.4 = 32 KH
Đáp án B
Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gen?
Tạo vi khuẩn E. coli sản xuất chữa bệnh đái tháo đường ở người
Tạo giống cà chua có gen bị bất hoạt làm quả chậm chín
Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu
Tạo ra cừu Đôly
Tạo ra cừu Đôly là thành tựu của công nghệ tế bào
Đáp án D
Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với gen a qui định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ 37,5% cây thân cao, hoa trắng: 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ: 12,5% cây thân cao, hoa đỏ: 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là:
AaBB x aabb
AaBb x aabb
AB/ab x ab/ab
Ab/aB x ab/ab
Rút gọn tỉ lệ đề bài 3:3:1:1
Cao:thấp = 1:1 => Aa x aa
Đỏ:trắng = 1:1 => Bb x bb
(1:1)(1:1) # 3:3:1:1 => các gen cùng nằm trên 1 NST
Kiểu hình cao-trắng chiếm tỉ lệ lớn => Ab/aB x ab/ab
Đáp án D
Bản chất quy luật phân li của Menđen là:
Sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong giảm phân
Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1:2:1
Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 9:3:1:1 và phân li kiểu gen 1:2:1
Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3:1
Bản chất quy luật phân li của Menđen là sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong giảm phân
Đáp án A
Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cà 12 cặp nhiễm sắt thể. Các thể ba này:
Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau.
Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau.
Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình giống nhau.
Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau.
Các thể ba này có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau.
Đáp án B
Để tạo ra các giống thuần chủng mang các đặc tính mong muốn (tính kháng thuốc diệt cỏ, kháng sâu bệnh, tính chịu lạnh, tính chịu hạn ), người ta thưởng sử dụng phương pháp
Dung hợp tế bào trần
Nuôi tế bào tạo mô sẹo
Tạo giống bằng chọn lọc dòng tế bào xoma có biến dị
Nuôi hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh
Để tạo ra các giống thuần chủng mang các đặc tính mong muốn ( tính kháng thuốc diệt cỏ, kháng sâu bệnh, tính chịu lạnh, tính chịu hạn ), người ta thưởng sử dụng phương pháp nuôi hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh
Đáp án D
Phân tử tARN mang axit min fomin methionine ở sinh vật nhân sơ có bộ 3 đối mã (anticodon) là
3’UAX5’
3’AUG5’
5’AUG3’
5’UAX3’
aa fomin methionine ở sinh vật nhân sơ có bộ ba mã hóa là 3’AUG5’ => bộ ba đối mã là 5’UAX3’
Đáp án D
Tính trạng thân xám (A) cánh dài (B) ở ruồi giấm là trội hoàn toàn so với thân đen (a), cánh cụt (b), 2 gen quy định tính trạng trên cùng nằm trên 1 cặp NST thường. Gen D quy định mắt mà đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Thế hệ P cho giao phối ruồi cái Ab/aB XDXd với ruồi đực AB/ab XdY được F1 160 cá thể trong số đó có 6 ruồi cái đen, dài trắng. Cho rằng tất các trứng tạo ra đều tham gia vào quá trình thụ tinh và hiệu suất thụ tinh của trứng là 80%, 100% trứng thụ tinh được phát triển thành cá thể. CÓ bao nhiêu tế bao sinh trứng của ruồi giấm nói trên không xảy ra hoán vị gen trong quá trình tạo giao tử
32 tế bào
40 tế bào
120 tế bào
96 tế bào
Hiệu suất thụ tinh là 80% và 100% trứng thụ tinh phát triển thành hợp tử nên => số trứng được tạo ra sau giảm phân là 160: 80 x 100 = 200
Ruồi cái đen,dài,trắng là aB/ab XdXd = 0,0375 => aB/ab = 0,0375/0,25 = 0,15
=>aB = 0,3 => f=0,4 = (số TB hoán vị ) : 2 x tổng tế bào
=> số TB hoán vị là 160 tế bào
=> số TB không xảy ra hoán là 200 -160 = 40
Đáp án B
Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. những gen ung thư loại này thường là
Gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
Gen lặn và di truyền được chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
Gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
Gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. những gen ung thư loại này thường là gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
Đáp án D
Lúa mì lục bội 6n giảm phân bình thường tạo giao tử 3n. Giả sử các giao tử tạo ra đều có khả năng thụ tinh như nhau. Cho các cây lúa mì lục bội có kiểu gen AAAaaa tự thụ phấn thì ở F1 tỉ lệ các cá thể có kiểu gen giống bố mẹ chiếm tỉ lệ
24,75%
45%
49,5%
41%
Ta có cá thể lục bội được viết theo hình lục giác và các giao tử là các hình tam giác có đỉnh là đỉnh của các hình lục giác :
Giao tử lần lượt là AAA; Aaa;AAa; aaa
AAAaaa x AAAaaa
(1/20AAA:1/20aaa:9/20AAa:9/20Aaa)
(1/20AAA:1/20aaa:9/20AAa:9/20Aaa)
=> AAAaaa = 1/20AAA x 1/20aaa + 9/20AAa x 9/20Aaa x 2
AAAaaa = 41%
Đáp án D
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyển của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định
Biết rằng không phát sinh đột biến một ở tất cả cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng III.14 – III.15 là
3/5
29/30
7/15
4/9
Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường 10 và 11 bình thường sinh ra 16 bị bệnh
=> 15 bình thường: 1/3AA:2/3Aa
4 bị bệnh sinh ra 8 bình thường => 8 có KG Aa
1 và 2 bình thường sinh ra 3 bị bệnh => 7 bình thường 1/3AA:2/3Aa
7(1/3AA:2/3Aa) x 8(Aa)
=>14 bình thường 2/5AA:3/5Aa
14(2/5AA:3/5Aa) x 15(1/3AA:2/3Aa)
=>AA = 7/15
Đáp án C
Một giồng cà chua có alen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào sau đây sẽ theo tỷ lệ kiểu gen và kiểu hình 1:2:1
AB/ab x Ab/aB
Ab/aB x Ab/ab
Ab/aB x Ab/aB
AB/ab x Ab /ab
Sử dụng phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của 2 loài mà bằng cách tạo giống thông thường không tạo ra được
Gây đột biến nhân tạo
Nuôi cấy hạt phấn
Dung hợp tế bào trần
Nhân bản vô tính
Sử dụng phương pháp dung hợp tế bào trần có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của 2 loài mà bằng cách tạo giống thông thường không tạo ra được
Đáp án C
Lai hai cá thể dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về 2 cặp gen trên chiếm tỷ lệ 4%. Biết 2 cặp gen này cùng nằm trên một căp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai là không đúng?
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố hoặc mẹ với tần số 16%
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%
ab/ab = 4%
+ 4% = 20% . 20% => hoán vị 2 bên, f=2 . 20% = 40%
+ 4% = 8% . 50% => hoán vị 1 bên, f=2.8%=16%
+4% = 40%.10% => hoán vị 2 bên, f=2.10% = 20% (Ab/aB x AB/ab)
Đáp án A
Chuỗi AND xoắn kép dạng vòng được tìm thấy ở
Chỉ có trong ti thể và lạp thể
Toàn bộ virut, tất cả vi khuẩn, ti thể và lạp thể
Chỉ có ở vi khuẩn
Vi khuẩn, ti thể, lạp thể và một số virut
Chuỗi ADN xoắn kép dạng vòng được tìm thấy ở vi khuẩn, ti thể, lập thể và một số virut
Đáp án D
Trong trường hợp các gen phân ly độc lập, tác động riêng rẽ, các gen trội là trội hoàn toàn phép lai giữa ♂AaBbCcDd x ♀AaBbccDd cho tỷ lệ tổ hợp con lai có số alen trội trong kiểu gen giống số lượng alen trội trong kiểu gen của mẹ ở phép lai trên là:
8/128
27/128
35/128
16/128
Yêu cầu bài toán là tìm tỉ lệ con lai có KG chứa 3 alen trội
Ta có: AABbccdd + AAbbCcdd + AAbbccDd + AaBBccdd + AaBbCcdd + AaBbccDd +
AabbCcDc + AabbccDD + aaBBCcdd + aaBBccDd + aaBbCcDd + aaBbccDD + aabbCcDD = 35/128
Đáp án C
Việc lập bản đồ di truyền có ý nghĩa gì trong thực tiến
Có hoạch định chọn lọc cá tính trạng có lợi
Giúp cho việc hiểu biết khái quát về các tính trạng của loài
Tránh khỏi sự mày mò trong việc chọn cặp lai
Giúp cho việc hiểu biết khái quát về các nhóm gen liên kết.
Việc lập bản đồ di truyền có ý nghĩa tránh khỏi sự mày mò trong việc chọn cặp lai
Đáp án C
Xét 1 loài có 5 cặp gen nằm trên 5 cặp NST tương đồng khác nhau, biết ở con đực có 2 cặp gen đồng hợp 3 cặp gen dị hợp, còn con cái thì ngược lại. Số kiểu giao phối có thể xảy ra giữa con đực và con cái là:
3200
320
160
80
Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ được hiểu là
Gen có được phiên mã hay không
Gen có được dịch mã hay không
Gen có được biểu hiện thành kiểu hình hay không
Gen có được phiên mã hay dịch mã hay không
Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ được hiểu là gen có được phiên mã hay dịch mã hay không
Đáp án D
Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hidro. Gen này đột biến thuộc dạng
Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X
Thêm một cặp nucleotit
Mất một cặp nucleotit
Thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T
Gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hidro => thay thế một cặp G - X bằng 1 cặp A - T
Đáp án D
Khâu nào sau đây đóng vai trò trọng tâm trong công nghệ gen
Tạo ADN lai tổ hợp để chuyển gen
Chuyển AND tái tổ hợp vào tế bào nhận
Phân lập dòng tế bào chứa AND tái tổ hợp
Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào
Tạo ADN lai tổ hợp để chuyển gen đóng vai trò trọng tâm trong công nghệ gen
Đáp án A
Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?
Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống
Khi lai giữa hai cá thể thuộc một dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai
Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai
Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế hệ
Khi nói về ưu thế lai khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau,ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế hệ - sai
Con lai F1 không được giữ làm giống => Asai
Để tạo ưu thế lai cần lai hai dòng khác nhau => B sai
Đáp án C
Quần thể giao phối có đặc điểm về mặt di truyền là
Khả năng thích nghi cao, phạm vi phân bố rộng
Đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
Các cá thể có thể giao phối tự do với nhau
Là đơn vị sinh sản, tồn tại của loài trong tự nhiên
Quần thể giao phối có đặc điểm về mặt di truyền là đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
Đáp án B
Hai người phụ nữ đều có mẹ bệnh bạch tạng (do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường ), bố không mang gen gây bệnh, họ đều lấy chồng bình thường. Người phụ nữ thứ nhất sinh 1 con gái bình thường, người phụ nữ thứ 2 sinh 1 con trai bình thường. Tính xác suất để con của 2 người phụ nữ này lấy nhau sinh ra 1 đứa con bệnh bạch tạng.
49/144
1/16
26/128
1/4
Hai người phụ nữ có kiểu gen Aa lấy chồng bình thường có kiểu gen AA hoặc Aa
Xác suất sinh con bạch tạng sẽ được tính bằng tổng xác suất các trường hợp
TH1: Cả 2 đàn ông đều AA xác suất sinh con bạch tạng = 1/2 x 1/2 x 1/4 = 1/16
TH2: 1 đàn ông AA. 1 đàn ông Aa xác suất sinh con bạch tạng = 2 x 1/2 x 2/3 x 1/4 = 1/6
TH3: Cả 2 đàn ông là Aa xác suất sinh con bạch tạng = 2/3 x 2/3 x 1/4 = 1/9
Tổng xuất suất = 1/16 + 1/6 + 1/9 = 49/144.
Đáp án A
Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể
Có kiểu hình khác nhau
Có kiểu hình giống nhau
Có kiểu gen khác nhau
Có cùng kiểu gen
Để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể có cùng kiểu gen
đáp án D
Nếu các gen liên kết gen không hoàn toàn ( với tần số hoán vị gen là 40% ) thì khi kiểu gen AB/ab giảm phân sẽ tạo ra loại giao tử AB chiếm
20%
50%
30%
40%
AB = (1- 0,4):2 = 0,3
Đáp án C
Khi lai thứ lúa thân cao, hạt gạo trong với thứ lúa thân thấp hạt gạo đục, F1 toàn thân cao hạt đục. Cho F1 tự tụ phấn F2 gồm 15600 cây với 4 kiểu hình, trong đó 3744 cây thân cao, hạt trong. Biết rằng mỗi cặp tính trạng chỉ do một cặp gen qui định và mọi diễn biến của nhiễm sắc thể trong giảm phân ở tế bào tinh trùng và tế bào sinh hạt phấn là giống nhau. Tần số hoán vị gen là
20%
18%
24%
12%
F1 toàn thân cao hạt đục => thân cao hạt đục trội so với thân thấp hạt trong
A_bb = 0,24 => ab/ab = 0,01 => ab = 10%
=> f = 10%.2 = 20%
Đáp án A
Trong quần thể Hacđi – Vanbec, có 2 alen A và a trong đó có 4% kiểu gen aa. Tần số tương đối của alen A và alen a trong quần thể đó là:
0,8A: 0,2a
0.4 A; 0.6 a
0,6A: 0,4a
0,64A : 0,36a
aa = 4% => fa=0,2 => fA = 1 - fa = 0,8
Đáp án A
ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen với 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thứ 2. Khi trong alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng ). Cho cây có kiểu hình hoa đỏ (P) tự thụ phấn được F1 có 3 loại kiểu hình hoa đỏ, hoa vàng và hoa trắng. Tính theo lý thuyết, trong số cây hao trắng ở F1 cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ
1/3
2/3
½
¼
A_B_ : đỏ
A_bb + aabb : trắng
aaB_ : vàng
AaBb x AaBb
=> 1AABB : 2AABb : 1AAbb : 2AaBB : 4AaBb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb
Tỉ lệ AAbb và aabb trong tổng số trắng F1 là (2: 16) : (4 : 16) = (1: 8) x 4 = 1/2
Đáp án C
Bazơ nito dạng hiếm G* s gây ra đột biến dạng
Mất cặp A – T
Thay thế cặp G-X bằng A-T
Tự đa bội
Thay thế 1 cặp A-T băng cặp G-X
Bazơ nito G dạng hiếm gây ra đột biến dạng thay thế cặp G-X bằng A-T
Đáp án B
