Tổng hợp chuyên đề đề thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Chuyên đề 19)
Đề thi

Tổng hợp chuyên đề đề thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Chuyên đề 19)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình giảm phân ở cả tế bào sinh dục đực và cái đều xảy ra đột biến dẫn đến một trong hai chiếc của 1 cặp NST nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân II. Thể đột biến nào sau đây không thể thu được?

2n+2, 2n-1-1, 2n+1, 2n-1.

2n+1+1, 2n-1-1, 2n-1, 2n+2.

2n+1+1, 2n-2, 2n+2+2, 2n-2-2.

2n-1, 2n+1, 2n-1+1, 2n-2.

Xem đáp án

1 trong 2 chiếc của cặp NST không phân ly trong giảm phân II

- Cặp NST đó tạo ra: 2 giao tử bình thường (n), 1 giao tử (n – 1) và 1 giao tử (n + 1).

- Các thể đột biến có thể tạo ra

- Giao tử n kết hợp với giao tử ( n+1 ): 2n + 1

- Giao tử n kết hợp với giao tử ( n- 1 ): 2n -  1

- Giao tử (n + 1) kết hợp với giao tử ( n+1 ): 2n + 2 hoặc 2n + 1 + 1

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen mã hóa enzim qui định màu sắc lông ở một loài động vật gồm hai alen A, a hoàn toàn độc lập với sự di truyền giới tính, số  lượng các cá thể có kiểu gen tương ứng trong một quần thể như sau. Biết các cá thể giao phối ngẫu nhiên.

Con cái

Con đực

AA

Aa

aa

AA

Aa

aa

300

600

100

200

400

400

Dự đoán tần số của kiểu gen Aa trong thế hệ tiếp theo là:

0.50.

0.52.

0.46.

0.48.

Xem đáp án

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một phân tử đang nhân đôi có 6 đơn vị tái bản, ở mỗi đơn vị tổng hợp được 20 phân đoạn Okazaki. Theo lí thuyết tổng số enzim ARN polimeraza cần cho quá trình tái bản là:

132 enzim.

110 enzim.

120 enzim.

100 enzim.

Xem đáp án

Số enzim ARN polimeraza = số đoạn mồi

Mỗi Okazaki cần 1 đoạn mồi => tổng số mồi cho Okazaki: 20 x 6 = 120.

Mỗi đơn vị tái bản có 2 chạc tái bản. Mỗi chạc tái bản có 1 mạch được tổng hợp liên tục cần 1

mồi => tổng số mồi cho các mạch liên tục: 2 x 6 = 12

=>số đoạn mồi:120 + 12 = 132.

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch trên vùng mã hóa của một phân tử ARNm chỉ có 2 loại nu A và G với tỉ lệ A : G = 4. Để có đủ các loại mã di truyền với 2 loại nu đó thì đoạn mạch trên phải có ít nhất số nu là:

120.

90.

60.

72.

Xem đáp án

Số bộ ba được tạo ra tử hai nucleotit đó là : 8 bộ ba => có 24 nucleotit. ( 12 A và 12 G ) .

Trong mạch có A : G = 4 => A = 4G

Để có đủ số bộ ba thì trong phân tử ARN phải có ít nhất 12 G

Để có đủ mã di truyền thì đoạn mạch trên cần có  12 x ( 1 + 4 ) = 60 nucleotit

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd với mỗi gen qui định một tính trạng. Kết quả ít được nghiệm đúng trong thực tế là:

F1 có 27 KG.

số loại giao tử của P là 8.

F1 có 8 KH.

F1 có tỉ lệ KG bằng (1 : 2 : 1)3

Xem đáp án

Số kiểu gen, số loại giao tử hay số kiểu hình đều được kiểm nghiệm thực tế khá dễ dàng. Cho dù phép lai không nghiêm ngặt thì những yếu tố trên cũng thể hiện rất rõ. Tỷ lệ kiểu gen là yếu tố rất khó  kiểm định, phép lai phải tiến hành vô cùng nghiêm ngặt, sự phát triển phải hoàn toàn đồng đều.

Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm:

cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều.

cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít.

cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, tuổi thọ lớn, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít

cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng ít thức ăn.

Xem đáp án

Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm: kích thước cá thể nhỏ, thường sống thành quần thể có kích thước lớn, sinh sản nhanh, tuổi thọ ngắn, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít.

Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen A quy định tính trạng mắt đỏ, gen a đột biến quy định tính trạng mắt trắng. Khi 2 gen nói trên  tự nhân đôi 4 lần thì số nuclêôtit trong các gen mắt đỏ ít hơn các gen mắt trắng 32 nuclêôtit tự do và gen mắt trắng tăng lên 3 liên kết H. Hãy xác định kiểu biến đổi có thể xảy ra trong gen đột biến?

Thay thế 3 cặp A – T bằng 3 cặp G - X.

Mất 1 cặp G – X.

Thêm 1 cặp G – X.

Thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T.

Xem đáp án

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi lai giống hạt đỏ và hạt trắng thì tạo ra 100% hạt màu hồng ở F1, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thì ở F2 ngoài các hạt đỏ, hạt trắng, hạt hồng còn có các màu sắc trung gian giữa đỏ và hồng, giữa hồng và trắng. Đáp án đúng về quy luật di truyền chi phối tính trạng màu sắc hạt là:

Tác động cộng gộp.

Tác động đa hiệu.

Tương tác bổ sung.

Di truyền phân li- trội không hoàn toàn.

Xem đáp án

Ở F2 ngoài các hạt đỏ, trắng, hồng, còn có các màu sắc trung gian giữa các màu đó

=>Màu sắc hạt do  tương tác cộng gộp.

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây lưỡng bội dị hợp về ba cặp gen phân li độc lập tự thụ phấn. Biết khôthuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp trội về một cặp gen ng có đột biến xảy ra theo lí chiếm tỉ lệ là:

8/64.

9/64.

27/64.

3/8.

Xem đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một NST trong tế bào sinh dưỡng của người 245,9x103cặp nuclêôtit. Nếu chiều dài trung bình của các NST   giữa nguyên phân  0,02 micromet, khoảng cách giữa các nucleoxom tương đương 100 cặp nu thì số phân tử protein histon và tỉ lệ chiều dài phân tử ADN khi chưa đóng xoắn so với chiều dài NST ở kì giữa là:

8999 phân tử và 4180,3 lần.

8999 phân tử và 2400 lần.

9000 phân tử và 2400 lần.

9000 phân tử và 4180,3lần.

Xem đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản chất của cơ chế diễn thế sinh thái là sự:

thay đổi quần xã sinh vật khi môi trường thay đổi.

thay thế quần thể ưu thế này bằng quần thể ưu thế khác thích nghi hơn trong quần xã.

biến đổi số lượng cá thể sinh vật trong quần xã.

thay thế hoàn toàn quần xã sinh vật này bằng quần xã sinh vật khác.

Xem đáp án

Diễn thế sinh thái là quá trình phát triển thay thế tuần tự của các quần xã sinh vật đi kèm với sự biến đổi của môi trường

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mèo, gen qui định màu sắc lông nằm trên  NST X. A qui định lông hung trội hoàn toàn so với a qui định lông đen; kiểu gen kiểu gen dị hợp cho kiểu hình mèo tam thể. Biết không xảy ra đột biến, số đáp án đúng khi nói về sự di truyền màu lông tam thể ở mèo là:

1. cả ba loại kiểu hình xuất hiện ở hai giới với tỉ lệ giống nhau

2. cả ba loại kiểu hình xuất hiện ở hai giới với tỉ lệ khác nhau

3. ở mèo đực chỉ xuất hiện hai loại kiểu hình

4. xác suất xuất hiện kiểu hình lông hung ở mèo đực luôn cao hơn ở mèo cái

4

2

1

3

Xem đáp án

Về kiểu gen bình thường: giới cái có 3 kiểu hình( lông hung , lông đen ; tam thể ), giới đực có 2 kiểu hình (lông hung , lông đen ) => 3  đúng , 1,2,4 sai

Chọn C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ốc bươu đen sống phổ biến ở khắp Việt Nam. Ốc bươu vàng được nhập vào  nước ta từ Trung Quốc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh làm cho số lượng và khu vực phân bố của ốc bươu đen phải thu hẹp lại. Tuy nhiên người ta vẫn thấy dạng lai hữu thụ giữa chúng. Quan hệ giữa ốc bươu đen và ốc bươu vàng trong trường hợp này là mối quan hệ:

cạnh tranh cùng loài.

ức chế - cảm nhiễm.

Khống chế sinh học.

cạnh tranh khác loài.

Xem đáp án

Ốc bươu vàng và ốc bươu đen có thể lai với nhau tạo ra con lai hữu thụ →chúng có mối quan hệ cùng loài Quan hệ giữa ốc bươu đen  và ốc bươu vàng  trong trường hợp này là cạnh tranh cùng loài.

Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phát biểu đúng về dòng thuần chủng:

1. Có kiểu gen chứa các alen thuộc cùng một gen.

2. Có thể được tạo ra bằng phương pháp tự thụ và giao phối cận huyết.

3. Trong trường hợp quần thể có n gen, mỗi gen gồm hai alen khác nhau nằm trên một nhiễm sắc thể phân li độc lập thì số dòng thuần có thể có trong quần thể  là 2n.

4. Được tạo ra nhanh nhất bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn.

5. Cùng một dòng thuần sẽ biểu hiện thành các kiểu hình giống nhau trong các môi trường khác nhau.

1,2,3.

3,4,5.

1,4,5.

2,3,4.

Xem đáp án

Các phát biểu đúng: 2, 3, 4.Một gen có thể có nhiều alen khác nhau.Cùng 1 dòng thuần có thể biểu hiện thành các kiểu hình khác nhau trong các môi trường khác nhau. Do mức phản ứng của kiểu gen

Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự hình thành đặc điểm thích nghi màu xanh lục ở các loài sâu ăn lá theo Đacuyn là do:

quần thể sâu ăn lá đa hình về kiểu gen và kiểu hình, chọn lọc tự nhiên đã tiến hành chọn lọc theo những hướng khác nhau. Trong đó diễn ra song song vừa tích lũy các biến dị có lợi vừa đào thải các biến dị có hại.

chọn lọc tự nhiên đã đào thải những cá thể mang biến dị có màu sắc khác màu xanh lục, tích lũy những cá thể mang biến dị màu xanh lục.

trong quá trình sống phát sinh các đột biến khác nhau, giao phối tạo ra các tổ hợp gen với kiểu hình khác nhau. Chọn lọc tự nhiên sàng lọc những kiểu gen có lợi ( màu xanh).

quần thể sâu ăn lá xuất hiện những alen đột biến màu xanh lục và được chọn lọc tự nhiên giữ lại.

Xem đáp án

Sự hình thành đặc điểm thích nghi màu xanh lục ở các loài sâu ăn lá theo Đacuyn là do:

Đột biến làm xuất hiện gen quy định màu xanh lụC. Quá trình giao phối phát tán gen đó ra quần thể, tạo ra các kiểu gen khác nhau. CLTN sàng lọc những kiểu hình có lợi (màu xanh).

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây hoa đỏ, quả tròn tự thụ phấn, người ta thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình phân li: 510 cây hoa đỏ, quả tròn: 240 cây hoa đỏ, quả dài: 242 cây hoa trắng, quả tròn: 10 cây hoa trắng, quả dài. Từ kết quả của phép lai này, kết luận nào về kiểu gen của bố mẹ là đúng

Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả dài cùng thuộc 1 NST.

Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn cùng thuộc 1 NST.

Alen qui định màu hoa trắng và alen qui định quả dài cùng thuộc 1 NST.

Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn liên kết hoàn toàn.

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí:

Hình thành loài mới bằng con đường địa lý diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.

Điều kiện địa lý là nguyên nhân gián tiếp gây ra sự thay đổi trong vốn gen của quần thể sinh vật, từ đó hình thành loài mới.

Trong những điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tác động dẫn đến hình thành các quần thể thích nghi theo những hướng khác nhau.

Hình thành loài mới bằng cách li địa lý thường tách bạch với cách li sinh thái.

Xem đáp án

Điều kiện địa lý không phải nguyên nhân gây ra những biến đổi vốn gen trong quần thể sinh vật.

Các nhân tố làm thay đổi vốn gen trong quần thể sinh vật chính là các nhân tố tiến hóa 

Hình thành loài mới bằng con đường địa lí thường diễn ra rất chậm và trong một thời gian lâu dài, thường hình thành loài mới thông qua con đường cách lí địa lí và cách li sinh thái thường diễn ra đồng thời với nhau

Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới

Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài có bộ NST 2n= 20, có bao nhiêu loại giao tử bình thường được tạo ra từ quá trình giảm phân của các đột biến thể ba (2n+1) ở loài này?

210.

20.

2 20.

21.

Xem đáp án

Trong cơ thể đột biến thể 3 có 9 cặp bình thường thì tạo ra 29giao tử bình thường

Ở cặp NST bị đột biến thì tạo ra hai loại giao tử bình thường

ðSố giao tử bình thường được tạo ra trong quá trình giảm phân của đột biến thể 3 là

ð29  x  2 = 2 10

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các phát biểu về mã di truyền sau đây, số phát biểu không đúng là:

1. Mã di truyền chỉ được đọc theo một chiều nhất định trên phân tử ARN thông tin.

2. Tính thoái hóa của mã di truyền làm giảm thiểu hậu quả của đột biến thay thế cặp nu đặc biệt là cặp nu thứ 3 trong 1 codon.

3. Mã di truyền là trình tự nu trên gen quy định trình tự axit amin trên chuỗi polypeptit.

4. Tính đặc hiệu của mã di truyền giúp cho việc truyền đạt thông tin di truyền được chính xác từ ADN đến polypeptit.

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Phát biểu không đúng: 3.

Mã di truyền là mã bộ ba, mang thông tin quy định trình tự axit amin trên chuỗi polypeptit.

Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, con đực XY có kiểu hình thân đen, mắt trắng giao phối với con cái có kiểu hình thân xám, mắt đỏ được F1 gồm 100% cá thế thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối tự do được F2 có tỷ lệ 500 cá thể cái thân xám, mắt đỏ: 200 cá thể đực thân xám, mắt đỏ: 200 cá thể đực thân đen, mắt trắng: 50 cá thể đực thân xám, mắt trắng: 50 cá thể đực thân đen, mắt đỏ. Biết rằng các tính trạng đơn gen chi phối. Kết luận nào dưới đây không đúng?

Có 6 kiểu gen quy định kiểu hình thân xám, mắt đỏ.

Hoán vị gen diễn ra ở cả hai giới đực và cái.

Đã xuất hiện hiện tượng hoán vị gen với tần số 20%.

Hai cặp tính trạng này liên kết với nhau.

Xem đáp án

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cừu Dolly là động vật nhân bản vô tính đầu tiên được tạo ra từ tế bào sinh dưỡng trưởng thành áp dụng phương pháp chuyển nhân. Nhận xét đúng về vật chất di truyền (VCDT) của động vật trên là:

VCDT của Dolly hoàn toàn giống với cừu cho tế bào trứng.

VCDT ngoài nhân của Dolly giống với cừu cho tế bào trứng.

VCDT của Dolly hoàn toàn giống với cừu cho tế bào vú.

VCDT trong nhân của Dolly là sự kết hợp giữa cừu cho tế bào trứng với cừu cho tế bào vú.

Xem đáp án

Vật chất di truyền của cừu Dolly gồm có

- Gen trong nhân của cừu cho nhân (ở đây là nhân tế bào tuyến vú).

- Gen ngoài nhân là vật chất di truyền của cừu cho trứng

Chọn B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận đúng khi nói về mức phản ứng của một kiểu gen:

Kiểu hình cụ thể thuộc mức phản ứng của một kiểu gen có thể di truyền cho thế hệ sau.

Giới hạn mức phản ứng của một gen có thể thay đổi khi môi trường thay đổi.

Trong môi trường giống nhau thì gen qui định tính trạng tương đương ở các loài khác nhau có mức phản ứng như nhau.

Kiểu hình cụ thể thuộc mức phản ứng của một kiểu gen có thể thay đổi khi môi trường thay đổi.

Xem đáp án

Kết luận đúng: Kiểu hình cụ thể thuộc mức phản ứng của một kiểu gen có thể thay đổi khi môi trường thay đổi.

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình do cùng 1 kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau. Mức phản ứng không phụ thuộc vào môi trường.

Chọn D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan. Hình dạng thân và màu sắc hoa do hai gen, mỗi gen gồm hai alen  trên NST thường qui định; các gen phân li độc lập. Vềmặt lý thuyết tỉlệkiểu gen nào không nhận được trong các phép lai về hai tính trạng trên là:

1:1:1:1.

1:2:1.

2:2:1:1.

4:2:2:2:2:1:1:1:1.

Xem đáp án

1:1:1:1 có thể do AaBb x aabB.

1:2:1 có thể do AaBB x Aabb

4:2:2:2:1:1:1:1 do AaBb x AaBB.

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trường hợp đặc biệt xảy ra khiến hai anh em sinh đôi cùng trứng trong một gia đình được nuôi dưỡng ở hai môi trường hoàn toàn khác nhau. Khi trưởng thành người ta nhận thấy người anh cân nặng 78kg còn người em là 60kg. Cho rằng không có đột biến phát sinh trong quá trình sống. Giải thích đúng về sự khác biệt giữa hai anh em là:

Kiểu gen qui định cân nặng của hai anh em hoàn toàn khác nhau.

Gen qui định cân nặng ở người tác động đa hiệu.

Gen qui định tính trạng cân nặng thay đổi khi môi trường thay đổi.

Gen qui định cân nặng ở người có mức phản ứng rộng.

Xem đáp án

2 anh em sinh đôi cùng trứng có kiểu gen giống hệt nhau

=>sự khác cân nặng là do môi trường sống =>Gen qui định cân nặng ở người có mức phản ứng rộng

Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng nhất định là:

1. chọn lọc tự nhiên.

2. giao phối không ngẫu nhiên.

3. di nhập gen.

4. yếu tố ngẫu nhiên.

5. đột biến.

1,2,3,4.

1.

1,2,3.

1,2.

Xem đáp án

Nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng nhất định là: CLTN.

Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen theo một hướng xác định không làm thay đổi tần số alen trong quần thể

Chọn B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Để sản xuất insulin trên qui mô công nhiệp người ta chuyển gen mã hóa insulin ởngười vào vi khuẩn Ecoli bằng cách phiên mã ngược mARN của gen người thành ADN rồi mới tạo ADN tái tổ hợp và chuyển vào Ecoli. Số đáp án đúng trong các giải thích sau về cơ sở khoa học của việc làm trên là: 

1. ADN của người tồn tại trong nhân nên không thểhoạt động được trong tế bào vi khuẩn.

2. gen của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.

3. sẽ không tạo ra được sản phẩm mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của Ecoli không phù hợp với ADN tái tổ hợp mang gen người.

4. sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của Ecoli không phù hợp với hệ gen người.

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng: 4.

Gen của E.coli có cấu trúc phân mảnh, còn gen của người có cấu trúc phân mảnh nên phải có cơ chế hoàn thiện mARN. Tuy nhiên ở sinh vật nhân sơ không có cơ chế hoàn thiện mARN như ở sinh vật nhân tực nên nếu sử dụng ADN của người rồi cấy vào E.coli, mARN tạo ra không đượchoàn thiện nên sẽ không tạo ra sản phẩm như mong muốn.

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen Hbr có ba alen khác nhau gồm Hbr1, Hbr2, Hbr3 nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y qui định sản xuất một protein liên quan đến màu sắc mắt. Số lượng alen Hbr tối đa mà một cá thể ruồi đực bình thường có thể có trong hệ gen ở một tế bào sinh dưỡng là:

2

9.

1.

3.

Xem đáp án

Ruồi đực bình thường là XY, do đó chỉ có thể mang 1 alen Hbr.

Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện của các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người như:

(1) Bệnh mù màu

(2) Bệnh ung thư máu.

(3) Tật có túm lông ở vành tai.

(4) Hội chứng Đao.

(5) Hội chứng Tơcnơ.

(6) Bệnh máu khó đông.

Được phát hiện bằng phương pháp:

nghiên cứu di truyền quần thể

Sinh học phân tử và sinh học tế bào

phả hệ

quan sát, nghiên cứu kiểu hình đột biến

Xem đáp án

 (1), (3), (6): bệnh do gen lặn (vật chất di truyền cấp phân tử) trên NST giới tính => phương pháp sinh học phân tử.

(2), (4), (5), (6): đột biến NST => phương pháp nghiên cứu tế bào học

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một quần thể xuất phát của một loài sinh vật ở giới đực có tần số A = x, a = y; giới cái có tần số A = z, a = t. Cho rằng các cá thể ngẫu phối, không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa thì có thể dự đoán quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền sau mấy lần ngẫu phối:

4.

1.

2.

3.

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp tương tác bổ sung. Phép lai giữa cơ thể hoa đỏ dị hợp hai cặp gen với cây hoa trắng thu được tỉ lệ kiểu hình 1: 1: 1: 1 thì có thể kết luận:

kết quả kiểu gen giống với với phân li độc lập trong phép lai phân tích của cơ thể dị hợp hai cặp gen và hoán vị gen trong phép lai phân tích của cơ thể dị hợp hai cặp gen với tần số 50%.

kết quả kiểu gen giống với phân li độc lập trong phép lai phân tích của cơ thể dị hợp hai cặp gen.

kết quả kiểu gen, kiểu hình giống với phân li độc lập trong phép lai phân tích của cơ thể dị hợp hai cặp gen.

kết quả kiểu gen, kiểu hình giống với phân li độc lập trong phép lai phân tích của cơ thể dị hợp hai cặp gen và hoán vị gen trong phép lai phân tích của cơ thể dị hợp hai cặp gen với tần số 50%.

Xem đáp án

Trong phân ly độc lập 2 cặp gen: AaBb x aabb cũng cho tỷ lệ 1:1:1:1.

Trong hoán vị gen, cơ thể dị 2 cặp với tần số 50% cũng cho tỷ lệ 1:1:1:1.

Chọn D.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nhiễm sắc thể được ứng dụng trong liệu pháp gen ở người là:

mất đoạn nhỏ và chuyển đoạn nhỏ.

mất đoạn nhỏ.

mất đoạn nhỏ và lặp đoạn nhỏ.

chuyển đoạn nhỏ.

Xem đáp án

Loại đột biến nhiễm sắc thểđược ứng dụng trong liệu pháp gen ởngười là mất đoạn nhỏ và chuyển đoạn nhỏ.

Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn, thể tứ bội giảm phân thụ tinh bình thường. Xét các phép lai sau:

(1) AAaaBbbb x aaaaBBbb.

(2) AAaaBBbb x AaaaBbbb.

(3) AaaaBBBb x AAaaBbbb.

(4) AaaaBBbb x AaBb.

(5) AaaaBBbb x aaaaBbbb.

(6) AaaaBBbb x aabb.

Theo lí thuyết, số phép cho đời con có 16 kiểu gen, 4 kiểu hình?

3 phép lai.

1 phép lai.

4 phép lai.

2 phép lai.

Xem đáp án

(1) → 4 kiểu hình, 3 x 4 = 12 kiểu gen.

(2) → 4 kiểu hình, 4 x 4 = 16 kiểu gen

(3) → 2 kiểu hình, 4 x 4 = 16 kiểu gen.

(4) → 4 kiểu hình, 3 x 4 = 12 kiểu gen.

(5) → 4 kiểu hình, 2 x 4 = 8 kiểu gen.

(6) → 4 kiểu hình, 2 x 3 = 6 kiểu gen

=> (2), (3).

Chọn D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở muỗi sốt xuất  huyết Aedes aegypti. Tính trạng màu sắc thân bọ gậy do một gen trên nhiễm sắc thể thường quy định.A qui định thân có màu trắng đục, alen đột biến a qui định thân màu đen. Trong phòng thí nghiệm, người ta cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp muỗi bố mẹ ở trạng thái cân bằng di truyền, thu được 10000 bọ gậy con, trong số đó có 100 con thân đen. Do muốn loại bỏ alen đột biến ra khỏi quần thể, người ta đã loại bỏ đi tất cả các bọ gậy thân đen. Giả sử rằng không có đột biến mới xảy ra. Tần số alen của quần thể muỗi khi đã loại bỏ bọ gậy thân đen là:

p = 0,90 và q = 0,10.

p = 0,80 và q = 0,20.

p = 0,81 và q = 0,19.

p = 0,91 và q = 0,09.

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chủng vi khuẩn đột biến có khả năng tổng hợp enzim phân giải lactôzơ ngay cả khi có hoặc không có lactôzơ trong môi trường. Câu khẳng định hoặc tổ hợp các khẳng định nào dưới đây có thể giải thích được trường hợp này?1. Vùng vận hành (operator) đã bị đột biến nên không còn nhận biết ra chất ức chế.

2. Gen mã hoá cho chất ức chế đã bị đột biến và chất ức chế không còn khả năng ức chế.

3. Gen hoặc các gen mã hóa cho các enzim phân giải lactôzơ đã bị đột biến.

4. Vùng khởi động bị đột biến làm mất khả năng kiểm soát Operon.

1, 2, 3.

1,3, 4.

1, 2.

2, 3.

Xem đáp án

Có khả năng tổng hợp enzim <=> quá trình phiên mã xảy rA.

Các khẳng định có thể giải thích

- Vùng vận hành (operator) đã bị đột biến nên không còn nhận ra chất ức chế.

- Gen mã hoá cho chất ức chế đã bị đột biến và chất ức chế không còn khả năng ức chế.

Chọn C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến gen lặn mất tymin ở vị trí 19 trong một alen của một gen đa hiệu trên nhiễm sắc thể X gây ra một số hội chứng liên quan ở người. Dưới đây là trình tự DNA cho vùng mã hóa cùa gen bình thường.

5’- ATG  TTA XGA  GGT  ATX  GAA XTA  GTT  TGA  AXT  XXX  ATA  AAA - 3’

Phát biểu nào về hậu quả của đột biến này là đúng?

1. Các protein đột biến có chứa nhiều hơn một axit amin so với các protein bình thường.

2. Các protein đột biến có chứa ít hơn một axit amin so với các protein bình thường.

3. Nam giới có nhiều khả năng bị bệnh hơn nữ.

4. Các protein đột biến có chứa ít hơn một axit amin và thêm ba axit amin mới so với các protein bình thường.

2, 3 và 4.

Chỉ 3.

1 và 3.

Chỉ 4.

Xem đáp án

Đột biến gen trên NST giới tính X không trên NST Y nên nam giới có khả năng bị bệnh nhiều hơn

5’- ATG   TTA  XGA   GGT  ATX  GAA XTA  GTT  TGA  AXT  XXX  ATA  AAA - 3’

3’- TAX- AAT   GXT   XXA  TAG  XTT  GAT  XAA AXT  TGA   GGG  TAT  TTT – 5 ‘

Mã kết thúc

Bình thường thì có 7 axit amin 

ð Mạch trong đề bài là mạch bổ sung .

3’- TAX- AAT   GXT   XXA  TAG  XTT  GT X   AAA  XT T  GAG GGT  ATT  TT – 5 ‘

Mã kết thúc

Đột biến có  11 axit amin

Chỉ có 3 đúng

Đáp án B 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra bệnh xơ nang ở người, Một đứa trẻ được chuẩn đoán mắc bệnh, nhưng cha mẹ của mình hoàn toàn khỏe mạnh. Trong các nhận định sau số đáp án đúng về bệnh trên là

1. Những đứa con sau này của cặp vợ chồng trên có thể bị bệnh với xác suất là 1/4.

2.Trong tế bào da của đứa con trai bị bệnh của cặp vợ chồng trên có chứa hai alen lặn về gen qui định bệnh xơ nang.

3.Trong tế bào da của đứa con gái bị bệnh của cặp vợ chồng trên có chứa hai alen lặn về gen qui định bệnh xơ nang.

4. Con trai dễ mắc bệnh xơ nang hơn (so với con gái).

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Gen xơ nang là gen nằm trên NST thường không nằm trên NST giới tính nên tỉ lệ mắc bệnh ở con trai và con gái là ngang nhau

Bố mẹ bình thường sinh ra con bị bệnh nên gen bị bệnh là gen lặn

Bố mẹ: A- x A- sinh con aa => P: Aa x Aa → 1/4AA :1/2Aa : 1/4aA.

=>các đáp án đúng: 1, 2, 3.

Chọn A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể tự thụ ở một loài thực vật xét một gen hai alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a qui định hoa trắng. Thế hệ bố mẹ trong quần thể có kiểu hình hoa đỏ chiếm 60%, biết cây hoa đỏ thuần chủng không có khả năng sinh sản. Ở thế hệ tiếp theo người ta thu được tổng số cây hoa đỏ có tỉ lệ 37,5%. Theo lí thuyết tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp trong tổng số cây có khả năng sinh sản ở thế hệ bố mẹ là?

50%.

20%.

30%.

40%.

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phát biểu đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

1. Các cá thể đa bội chẵn cách li sinh sản với các cá thể lưỡng bội cùng loài nên được xem là loài mới.

2. Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái luôn luôn diễn ra độc lập nhau.

3. Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau, vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau.

4. Hình thành loài mới bằng con đường (cơ chế) lai xa và đa bội hoá luôn luôn gắn liền với cơ chế cách li địa lí.

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Các phát biểu đúng: 1, 3.

Chọn D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cá thể dị hợp 2 cặp gen giảm phân cho 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau tự thụ thì đời con F1 sẽ có số loại kiểu gen là:

16.

9.

9 hoặc 10.

10.

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm cá thể sinh vật cùng loài sống trong một khoảng không gian xác định được xem là quần thể sinh vật khi:

các cá thể trong quần thể có thể giao phối với nhau sinh ra con cái hữu thụ.

hình thành mối quan hệ sinh thái giữa các cá thể và với môi trường.

khi tồn tại qua một thời gian lịch sử nhất định.

khi có đầy đủ các đặc trưng cuả một quần thể sinh vật.

Xem đáp án

Quần thể là một nhóm cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, trong một khoảng thời gian nhất định, và có khả năng sinh ra thế hệ mới hữu thụ.

Chọn A.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Đời con F1 của phép lai hai tính trạng do hai gen, mỗi gen hai alen nằm trên NST thường qui định thu được 4 nhóm kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 1:1:1:1 Điều đó chứng tỏ:

các gen PLĐL hoặc gen liên kết hoàn toàn hoặc hoán vị với tần số 50%.

các gen liên kết hoàn toàn hoặc hoán vị với tần số 50%.

các gen PLĐL hoặc hoán vị với tần số 50%.

các gen PLĐL hoặc gen liên kết hoàn toàn hoặc hoán vị với tần số bất kỳ.

Xem đáp án

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cặp vợ chồng sinh một đứa con trai đầu lòng mắc hội chứng Đao. Kết luận đúng về khả năng xuất hiện hội chứng này ở đứa con thứ hai của họ là?

có thể xuất hiện nhưng với xác suất thấp, vì tần số đột biến rất nhỏ.

xuất hiện ở nam với xác suất cao hơn ở nữ, vì phát sinh do rối loạn trong giảm phân ở mẹ.

có thể xuất hiện nhưng với xác suất cao hơn các bệnh di truyền phân tử.

con của họ sẽ bị Đao nếu người mẹ trên 35 tuổi.

Xem đáp án

Hội chứng Đao do thừa 1 NST 21 => bất thường quá trình giảm phân của cặp NST 21 ở bố hoặc mẹ. Đứa con thứ 2 có thể bị bệnh nhưng xác suất thấp, vì tần số đột biến rất nhỏ

Chọn A.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Lôcut A nằm trên NST thường quy định tính trạng màu mắt có 4 alen. Tiến hành ba phép lai

- Phép lai 1: đỏ x đỏ → F1: 75% đỏ, 25% nâu.

- Phép lai 2: vàng x trắng→  F1: 100% vàng.

- Phép lai 3: nâu x vàng → F1: 25% trắng, 50% nâu, 25% vàng.

Từ kết quả trên có thể rút ra kết luận về sự di truyền của gen qui định màu sắc trong trường hợp này là:

gen qui định màu sắc trội không hoàn toàn.

gen qui định màu sắc di truyền đa hiệu.

gen qui định màu sắc di truyền phân li.

gen qui định màu sắc di truyền đa gen.

Xem đáp án

Đỏ x đỏ → 3 đỏ : 1 nâu => đỏ > nâu.

Vàng x trắng → 100% vàng => vàng > trắng.

Nâu x vàng → 1 trắng : 2 nâu : 1 vàng => nâu > vàng > trắng

=>gen quy định màu sắc có 4 alen theo thứ tự trội lặn: đỏ > nâu > vàng > trắng.

Các gen phân li độc lập với nhau

Chọn C.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai loài sinh vật sống ở khu vực địa lí giống nhau có nhiều đặc điểm hình thái khác nhau. Cách giải thích nào dưới đây về sự khác nhau  giữa hai loài là hợp lí nhất ?

Điều kiện môi trường ở khu vực sống khác nhau nên phát sinh đột biến khác nhau.

Trong cùng khu vực địa lý nhưng điều kiện sinh thái khác nhau nên chọn lọc tự nhiên đã tác động theo các hướng khác nhau.

Có sự cách li sinh sản giữa hai loài do cách li sinh thái.

Điều kiện địa lí khác nhau nên CLTN đã chọn lọc các đặc điểm thích nghi khác nhau.

Xem đáp án

Hai loài sinh vật sống ở khu vực địa lí giống nhau có nhiều đặc điểm hình thái khác nhau là vì điều kiện sinh thái khác nhau nên chọn lọc tự nhiên đã tác động theo các hướng khác nhau.

Chọn B.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định đúng về qui luật phân li theo Men đen là:

Trong giảm phân hình thành giao tử mỗi alen thuộc cặp phân li đồng đều cho một giao tử, nên mỗi giao tử chứa một alen thuộc cặp.

Sự tồn tại độc lập của các cặp NST tương đồng và các alen tương ứng là cơ sở để giải thích hiện tượng giao tử thuần khiết.

Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng, cặp alen tương ứng trong giảm phân cho mỗi giao tử trong quá trình giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 trong 2 alen thuộc cặp.

Trong tế bào NST luôn tồn tại thành từng cặp trong đó một chiếc có nguồn gốc từ bố còn một chiếc có nguồn gốc từ mẹ.

Xem đáp án

Quy luật phân ly theo Menden:

Trong giảm phân hình thành giao tử mỗi alen thuộc cặp phân li đồng đều cho một giao tử, nên mỗi giao tử chứa một alen thuộc cặp

Chọn A.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thể ba nhiễm kép có kiểu gen AAaBbb giảm phân. Cho rằng các nhiễm sắc thể  phân li bình thường sẽ cho các loại giao tử n+1+1 tương ứng:

 

AABb, AAbb, aaBb, Aabb.

AABb, AABB,AaBb,Aabb.

AABb, AAbb, AaBb, AaBb.

AABb,AAbb,AaBb,Aabb.

Xem đáp án

AAa → (n + 1): AA, AA.

Bbb → (n + 1): Bb, bB.

=>các loại giao tử (n + 1): AABb, AAbb, AaBb, Aabb

Chọn D.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấp độ tổ chức chịu sự tác động nhiều nhất của các  nhân tố môi trường là:

hệ sinh thái.

quần thể.

quần xã.

cá thể.

Xem đáp án

Cấp độ tổ chức chịu sự tác động nhiều nhất của các nhân tốmôi trường là cá thể. Các cấp tổ chức cao hơn như quần thể, quần xã, hệ sinh thái, tại đó sinh vật thiết lập mối quan hệtương quan với môi trường và các sinh vật khác nên ít chịu tác động hơn

Chọn D.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã sinh vật có được là nhờ?

quan hệ dinh dưỡng và nơi ở của các loài.

quan hệ hỗ trợ và đối kháng giữa các loài.

điều chỉnh tỉ lệ sinh và tử.

hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã.

Xem đáp án

Trạng thái cân bằng sinh học giữa trong quần xã sinh vật có được là nhờ hiện tượng khống chế sinh học

Chọn D

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Các trường hợp sau đây được xem là sinh vật biến đổi gen:

1. Chế phẩm insulin được sản xuất trên qui mô công nghiệp nhờ chuyển gen của người vào E. coli.

2. Giống cà chua chín muộn có chứa gen sản xuất etilen bị bất hoạt.

3. Gạo của giống lúa có chứa gen sản xuất carôten.

4. Giống bông chứa gen kháng sâu của thuốc lá.

5. Lợn phát sáng vì mang gen phát sáng của đom đóm.

1,2,4,5.

2,3,4,5.

2,4,5.

1,2,3,4,5.

Xem đáp án

Các trường hợp sinh vật biến đổi gen: 2, 3, 4, 5.

Chọn B.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai hai thứ bí quả tròn có tính di truyền ổn định,thu được F1 đồng loạt bí quả dẹt.Cho giao phấn các cây F1 người ta thu được F2 tỉ lệ 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài. Cho giao phấn 2 cây bí quả tròn F2 với nhau. Về mặt lí thuyết xác suất xuất hiện bí tròn có kiểu gen đồng hợp trong số các cây bí ở F3 là:

4/81

8/81.

36/81.

9/81.

Xem đáp án

F1: 9:6:1 => P: AaBb x AaBb → F1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabB.

=> A-B- : dẹt; A-bb và aaB- : tròn; aabb: dài.

Các cây bí tròn F1: (1AA : 2Aa)bb : aa(1BB : 2Bb).

Bí tròn có kiểu gen đồng hợp gồm AAbb và aaBB.

Xét từng cặp gen:

(1AA : 2Aa : 3aa): tần số A = 1/3 => a = 2/3 =>  F3: AA = 1/9; aa = 4/9

(1BB : 2Bb : 1bb): tần số B = 1/3 => b = 2/3 => F3: BB = 1/9; bb = 4/9

 => Tỷ lệ bí tròn đồng hợp ở F3: 2 x 1/9 x 4/9 = 8/81

Chọn B.