Tổng hợp chuyên đề đề thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Chuyên đề 13)
50 câu hỏi
Xét 4 tế bào sinh dục trong một cơ thể ruồi giấm cơi có kiểu gen. 4 tế bào trứng giảm phân tạo ra số loại trứng tối đa có thể có là
16.
8.
2.
4.
Một quần thể có gen A bị đột biến thành alen a, B bị đột biến thành alen b, D bị đột biến thành alen d. Các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Số loại kiểu gen có thể được tạo ra tối đa của các thể đột biến là:
19
1
9
27
Lời giải
Ta có A bị đột biến thành bị đột biến thành alen a, B bị đột biến thành alen b, D bị đột biến thành alen d Mỗi kiểu gen do 2 alen quy định. Mỗi gen có hai alen => số kiểu gen tối đa được tạo ra trong cặp gen đó là 3
Có 3 cặp gen => số kiểu gen tối đa được tạo ra trong quần thể là 3 x 3 x 3 = 27
Đáp án D
Quá trình tổng hợp sắc tố đỏ ở cánh hoa của 1 loài cây xảy ra theo sơ đồ sau: Chất có màu trắng sắc tố xanh sắc tố đỏ. Để chất màu trắng chuyển đổi thành sắc tố xanh cần có enzim do gen A qui định. Alen a không có khả năng tạo enzim có hoạt tính. Để chuyển sắc tố xanh thành sắc tố đỏ cần có enzim B qui định enzim có chức năng, còn alen b không tạo được enzim có chức năng. Gen A,B thuộc các nhiễm sắc thể khác nhau. Cây hoa xanh thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng có kiểu gen aaBB được F1. Sau đó cho F1 tự thụ phấn tạo ra cây F2. Cho tất cả các cây hoa màu xanh F2 giao phấn với nhau được F3. Cho các kêt luận sau:
(1)Tính trạng màu sắc hoa bị chi phối bởi quy luật tương tác bổ sung hoặc át chế.
(2)F2 phân li theo tỉ lệ kiểu hình 9 đỏ: 3 xanh: 4 trắng.
(3)F3 phân li theo tỉ lệ 3 xanh : 1 trắng
(4)F3 thu được tỉ lệ cây hoa trắng là 1/9
(5) F3 thu được tỉ lệ cây hoa xanh thuần chủng trên tổng số cây hoa xanh là : 1/2
(6) F2 có kiểu gen aaBB cho kiểu hình hoa đỏ .
Số kết luận đúng là:
5
4
3
2
Lời giải
Cây có màu xanh có kiểu gen A-bb
Cây có mà đỏ có kiểu gen A-B-
Cây có trắng có kiểu gen aabb và aaBB
ð aa ức chế sự biểu hiện màu của gen B => tính trạng màu sác hoa di truyền theo kiểu tương tác át chế
P AAbb x aaBB => AaBb
AaBb x AaBb => 9 A-B- : 3 A- bb : 4 aa –=> 2 đúng
Cây xanh F2 có kiểu gen 1/ 3 AAbb : 2/3 Aa bb => tao ra giao tử với tỉ lệ 1/3 ab : 2/3 Ab
Cho F2 tự thụ phấn thu được (1/3 ab : 2/3 Ab) (1/3 ab : 2/3 Ab) = 4/ 9 AAbb: 4/9 Aabb : 1/9 aabb =>5, 4 đúng
Đáp án C
Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra.Tần số hóan vị giữa hai gen nói trên là:
6%.
12%.
24%.
36%.
Lời giải
Ta có
A- Cao ; a thấp
B- Tròn ; b dài
Cây dị hợp 2 cặp gen có kiểu gen( Aa, Bb) ; cây thân thấp quả tròn (aa,B-)=> tạo ra 4 loại kiểu hình phân li với tỉ lệ phân li khác nhau => liên kết gen hoán vị gen
Ta có đời con cho kiểu hình thân thấp, quả dài => cây thân thấp quả tròn có kiểu gen aB/ab
Ta có tỉ lệ cây thân thấp quả dài = 0.06 = 0.12 ab x 0.5 ab
ð a b = 0.12 => Hoán vị gen với tần số 24 %
ð Đáp án C
Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt. hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng: 1 cây quả tròn hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?
Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có 1200 nuclêôtit. Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau. Cho hai cây đề có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199. Kiểu gen của loại hợp tử này là:
Bbbb
BBbb
Bbb
BBb
Lời giải
Gen B có G = 1200 : 2 – 301 = 299
Gen b có G = 1200 : 4 = 300
Ta có hợp tử có 1199 = 300 x 3 + 299 = 3b + B
Đáp án A
Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối có tỉ lệ các kiểu gen Ở giới cái: 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa, Ở giới đực: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.Sau khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, do điều kiện sống thay đổi, những cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Hãy xác định tần số các alen của quần thể sau 1 thế hệ ngẫu phối.
qa =0,23; pA = 0,77
qa = 0,3; pA = 0,7
qa = 0,7; pA = 0,3
pA = 0,8; qa = 0,2
Lời giải
Chia lại tỉ lệ các cơ thể có thể tham gia vào quá trình sinh sản
Cơi : 0,36 AA : 0,48 Aa => 3/7 AA : 4/ 7 Aa => tạo ra 2/7 a và 5/7 A
Đực : 0,64 AA : 0,32 Aa => 2/3 AA : 1/3 Aa=> tạo ra 1/6 a và 5/6 A
Các cá thể này tham gia giao phối với nhau
(2/7 a + 5/7 A) (1/6 a + 5/6 A) = 2/42 aa +15/42Aa + 25 / 42 AA
ð Tần số alen A là 25 / 42 + 15 / 84 = 0.77
ð Tần số alen a là 1 – 0.77 = 0.23
ð Đáp án A
F1 chứa 3 cặp gen dị hợp. Khi giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số liệu sau: ABD =10; ABd =190; AbD =190; Abd =10; abd =10; aBd =190; abD =190; aBD=10
Hãy chọn đáp án đúng cho F1
Một gen trội (A) quy định màu lông vàng ở chuột. Một alen trội của một gen độc lập khác (R) quy định màu lông đen. Khi có đồng thời 2 alen trội này, chúng sẽ tương tác với nhau quy định màu lông xám. Khi 2 gen lặn tương tác sẽ quy định lông màu kem. Cho giao phối một con chuột đực màu lông xám với một con chuột cái màu lông vàng thu được một lứa đẻ với tỷ lệ: 3/8 số con màu vàng: 3/8 số con màu xám: 1/8 số con màu đen: 1/8 số con màu kem. Hỏi kiểu gen của con chuột đực là gỡ?
AARR
AaRr
AaRR
Aarr
Lời giải
Ta có
A- rr màu vàng
A- R – màu xám
aaR- màu đen
aarr – màu kem
Chuột đực lông xám lai với cái lông vàng
A- R – x A- rr => 3/8 A – R : 3/8 A-rr : 1/8 aarr : 1/8 aaR-
ð Chuột đực dị hợp hai cặp gen AaRr
ð Chuột cái dị hợp 1 cặp gen Aarr
Đáp án B
Trong cơ chế điều hòa hoạt động các gen của opêron Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactôzơ?
ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hỡnh khụng gian ba chiều của nút.
Prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.
Các phân tử mARN của các gen cấu trúc Z, Y, A được dịch mó tạo ra các emzim phân giải đường lactôzơ.
Lời giải
Trong môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc
Đáp án C
Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a.Có bốn quần thể thuộc loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền về gen trên và có tỉ lệ kiểu hình lặn như sau:
Quần thể | Quần thể 1 | Quần thể 2 | Quần thể 3 | Quần thể 4 |
Tỉ lệ kiểu hình lặn | 64% | 6,25% | 9% | 25% |
quần thể nào có tần số kiểu gen dị hợp tử cao nhất?
Quần thể 3.
Quần thể 4.
Quần thể 2.
Quần thể 1.
Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi chiều dài của nhiễm sắc thể.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm cho một số gen trên nhiễm sắc thể này được chuyển sang nhiễm sắc thể khác.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm gia tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
Lời giải
Đột biến đảo đoạn trong NST xảy ra trong NST không làm thay đổi kích thươc và số lượng gen trên NST
Mà chỉ làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST
Đáp án B
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng; alen B quy định cánh hoa thẳng trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh hoa cuộn. Lai hai cây (P) với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ, cánh thẳng. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 25% cây hoa đỏ, cánh cuộn; 50% cây hoa đỏ, cánh thẳng; 25% cây hoa vàng, cánh thẳng. Cho biết không xảy ra đột biến, từ kết quả của phép lai trên có thể rút ra kết luận:
Kiểu gen của các cây F1 là AaBb, các gen phân li độc lập.
kiểu gen của các cây F1 là Aabb, các gen phân li độc lập.
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, những phát biểu nào sau đây sai?
(1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
(2) Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã.
(3) Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’à 3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’à 5’.
(4) Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu.
(5) Enzim ADN pôlimeraza tự tổng hợp 2 mạch mới bổ sung với 2 mạch khuôn
(2).
(2), (3).
(2), (5).
(2), (3),(5)
Lời giải
Các đáp án đúng là 1, 4
2 sai; quá trình nhân đôi diễn ra ở pha S , phiên mã diễn ra ở pha G2 của chu kỳ tế bào
3 sai Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 3’à 5’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 5’à 3’.
5 sai Enzim ADN pôlimeraza cần các đoạn mồi cho quá trình tổng hợp
Đáp án D
Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1)Tâm động là trình tự nuclêotit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêotit này.
(2)Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
(3)Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể.
(4)Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi.
(5)Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể cá thể khác nhau.
(1), (2), (5)
(3), (4), (5)
(2), (3), (4)
(1), (3), (4)
Lời giải
Các đáp án đúng là 1 , 2 , 5
3 –sai Vị trí của tâm độngkhông cố định vị trí của tâm động khác nhau=> hình thái NST khác nhau
4- sai . Tâm động không phải là vị trí bắt đầu nhân đôi
Đáp án A
Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát (P) gồm 300 có thể có kiểu gen AA và 100 có thể có kiểu gen aa.Cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ, theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F5 là:
25% AA : 50% Aa : 25% aa
50% AA : 50% aa
75% AA : 25% aa
85% Aa : 15% aa
Lời giải
Các cá thế có kiểu gen đồng hợp nên tự thụ phần không có hiện tượng phân li kiểu hình , kiểu hình và kiều gen giống với thể hệ ban đầu
Tỉ lệ kểu gen AA là = 0.75
Tỉ lệ kiểu gen aa là 1- 0.75 = 0.25
Đáp án C
Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1)Dịch mã là quá trình tổng hợp protein, quá trình này chỉ diển ra trong nhân của tế bào nhân thực
(2)Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit
(3)Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động
(4)Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tử mARN
(1), (4).
(2), (4)
(1), (3)
(2), (3)
Lời giải
Dịch mã là quá trình diễn ra trong TBC của tế bào nhân thực hoặc nhân sơ
2 – đúng
3- đúng
4 – sai , mà UUG không phải là mã kết thúc => ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’, ribôxôm tiếp tục dịch mã
Đáp án D
Ở một loài thực vật, alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xẻ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 30%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ
50%
20%
10%
5%
Lời giải
Ta có nguyên hoa đỏ có kiểu gen A- B-
Nguyên hoa trắng có kiểu gen A – bb
Và kết quả phép lai F1 cho 4 kiểu hình nên cây nguyên hoa trắng ở thế hệ P là Aa,bb và cây nguyên hoa đỏ dị hợp hai cặp gen
Ta có A- B = AB x 1 => AB = 0.3 => cây nguyên hoa đỏ có kiểu gen AB / ab hoán vị với tần số 40
Cây nguyên hoa trắng có kiểu gen Ab /ab
Ta có AB / ab => Ab = 0.2 và Ab /ab => ab = 0.5
Cây nguyên hoa trắng là : AB. ( Ab + ab ) = 0.2 x 1 = 0.2 = 20%
Đáp án B
Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét n gen, mỗi gen đều có hai alen,các gen đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Cho cây thuần chủng có kiểu hỡnh trội về n tính trạng giao phấn với cây có kiểu hình lặn tương ứng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, kết luận nào sau đây không đúng?
F1 dị hợp tử về n cặp gen đang xét.
F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình.
F2 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
F2 có số loại kiểu gen bằng số loại kiểu hình.
Lời giải
A – Đúng
B – Do các gen trội hoàn toàn nên tỉ lệ phân li kiểu hình khác phân li kiểu gen
D – F 2 có số kiểu hình bằng 2n và có số kiểu gen bằng 3n với n là số cặp gen dị hợp ở F1
Đáp án D
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?
(1)F2 có 9 loại kiểu gen
(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn
(3)Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%
(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
1
4
3
2
Lời giải
A – đỏ , a – vàng
B – tròn , b bầu dục
Ta có cây hoa đỏ bầu dục chiếm 9% => hoán vị gen
Cây hoa trắng bầu dục là : 25 % - 9% = 16 %
(aa , bb) = 16% = 0.4ab . 0.4ab => ab là giao tử liên kết => F 1 có kiểu gen AB/ ab hoán vị 20%
Vì F1 dị hợp hai cặp gen và có hiện tượng hoán vị gen nên F 2 có 10 kiểu gen
Các kiểu gen quy định hoa đỏ gồm có AB/AB; AB / ab; AB/aB;AB/Ab; Ab/ aB
Cây hoa đỏ ở F2 là : A-B- = 50% + ab/ab = 66%
Đáp án D
Ở sinh vật nhân thực, NTBS giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây?
(1) Phân tử ADN mạch kép
(2) phân tử tARN
(3) Phân tử prôtêin
(4) Quá trình dịch mã
(1) và (2)
(2) và (4)
(1) và (3)
(3) và (4)
Lời giải
Ở sinh vật nhân thực, NTBS giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử tARN và quá trình dịch mã
Đáp án B
Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
(1)Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể
(2)Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể
(3)Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết
(4)Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
(1), (4)
(2), (3)
(1), (2)
(2), (4)
Lời giải
Đột biến đảo đoạn làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể và có thể làm giảm khả năng sinh sản của các loài
Đáp án A
Ở người, bệnh Q do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng quy định không bị bệnh. Một người phụ nữ có em trai bị bệnh Q lấy một người chồng có ông nội và bà ngoại đều bị bệnh Q. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và trong cả hai gia đình trứng không còn ai khác bị bệnh này. Xác suất sinh con đầu cũng không bị bệnh Q của cặp vợ chồng này là
3/4
8/9
1/3
1/9
Lời giải
A –bình thường
a- Bị bệnh Q
Người phụ nữ bình thường có em trai bị bệnh Q => người phụ nữ đó có kiểu gen 1/3AA :2/3 Aa
Chồng có có ông nội và bà ngoại đều bị bệnh Q.=> người chồng đó có kiểu gen 1/3AA :2/3 Aa
ð Sinh con bị bệnh khi bố mẹ có kiểu gen Aa x Aa
ð Xác suất sinh con bị bệnh là 2/3x 2/3 x1/4 = 1/9
ð Xác suất con bình thường là 1 – 1/9 = 8/9
ð Đáp án B
Quá trình giảm phân của 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBdbDkhông xảy ra đột biến nhưng đều xảy ra hoán vị gen giữa alen D và alen d.Cho kết quả đúng là:
(1) 8 loại giao tử với tỉ lệ : 1ABd: 1abD: 1ABD:1abd : 1aBd: 1aBD: 1AbD: 1Abd
(2) 8 loại giao tử với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen : ABd= 1abD= aBd =AbD ≥ 1/8 ; ABD= abd = aBD= Abd ≤ 1/8
(3) Cho 4 loại giao tử với số lượng từng loại sau: 3ABd = 3ABD= 3abD= 3abd
(4) Cho 8 loại giao tử với số lượng từng loại sau: 2ABd, 2ABD, 2abD, 2abd, 1aBd, 1aBD, 1AbD, Abd
(1) hoặc (2)
(2)
(3) hoặc (4)
(1) hoặc (2) hoặc (3) hoặc (4)
Khi nói về hội chứng Đao ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tuổi mẹ càng cao thì tần số sinh con mắc hội chứng Đao càng thấp
Người mắc hội chứng Đao vẫn sinh con bình thường
Hội chứng Đao thường gặp ở nam, ít gặp ở nữ
Người mắc hội chứng Đao có ba nhiễm sắc thể số 21
Lời giải
Người bị bệnh Đao có 3 NST số 21 , mẹ càng cao tuổi thỡ sinh con càng bị bệnh
Nguời bị bệnh Đao vô sinh
Đáp án D
Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng
sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết
luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng
luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nuclêôtit giống nhau
Lời giải
Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
Đáp án A
Cho F1 dị hợp 3 cặp gen và mang kiểu h́ình cây cao, hạt tròn, hoa đỏ lai phân tích với cá thể tương ứng có kiểu h́ình là cây thấp, hạt dài, hoa trắng. Fb thu được: 278 cây cao, hạt tṛn, hoa đỏ; 282 cây thấp, hạt dài, hoa trắng; 165 cây cao, hạt dài, hoa đỏ; 155 cây thấp, hạt tṛòn, hoa trắng; 62 cây cao, hạt dài, hoa trắng; 58 cây thấp hạt tròn, hoa đỏ. Kiểu gen của F1 là:
1000 tế bào đều có kiểu gen ABD/abd tiến hành giảm phân, trong đó có 100 tế bào xảy ra trao đổi chéo 1 điểm giữa A và B, 500 tế bào xảy ra trao đổi chéo một điểm giữa B và D, 100 tế bào xảy ra trao đổi chéo kép tại 2 điểm đồng thời. Khoảng cách giữa A và B, giữa B và D lần lượt là
10cM, 30cM
5cM, 25cM
10cM, 50cM
20cM, 60Cm
Lời giải
1000 tế bào tạo ra 4000 giao tử
100 tế bào xảy ra trao đổi chéo một điểm giữa A và B cho 200 giao tử mang gen hoán vị giữa A và a
100 tế bào xảy ra trao đổi chéo kép tại hai điểm cho 200 giao tử mang gen hoán vị
số giao tử mang gen hoán vị giữa A và a sẽ là 400
=> f() = 400 / 4000= 10%
=> khoảng cách A-B là 10cM
tương tự, số số giao tử mang gen hoán vị giữa D và d là 1000 + 200 = 1200
=> f() = 1200 : 4000 = 0.3 = 30%
=> khoảng cách B-D là 30cM
Đáp án A
Ở một loài động vật, xét 3 cặp nhiễm sắc thể thường và 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính (XX hoặc XY). Quan sát quá trình giảm phân tại vùng chín ở một cá thể của loài tròn có kiểu gen AaBbCcXdEXDe, người ta thấy ở hai giới 1/3 số tế bào sinh giao tử có hoán vị gen. Theo lý thuyết, cá thể này cần tối thiểu bao nhiêu tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân để thu được số loại giao tử tối đa? Biết rằng mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường.
8 hoặc 16.
4 hoặc 32.
24 hoặc 48.
16 hoặc 32
Lời giải
Ta thấy :
- Ở hai giới có 1/3 số tế bào sinh giao tử có hoán vị gen
=> số tế bào sinh giao tử phải là một tế bào chia hết cho 3 để ra số tế bào hoán vị là một số nguyên
- Xét các đáp án thì đáp án C là thỏa mãn
- Đáp án C
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả trũn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Tính theo lí thuyết, phép lai (P) ♀ x ♂ trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e có tần số 40%, cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng, tròn chiếm tỉ lệ
9,69 %.
8,16 %.
10,26 %.
11,34 %.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,3Aa : 0,25aa.Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là
0,525AA : 0,15Aa : 0,325aa.
0,36AA : 0,24Aa : 0,4aa.
0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa.
0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
Lời giải
Thành phần kiểu gen trong quần thể tham gia vào sinh sản là 0,6AA : 0,4Aa
Sau một thế hệ tự thụ phấn 0,6AA => 0,6AA
Sau một thế hệ tự thụ phấn 0,4Aa => 0.1AA : 0.2Aa : 0.1aa
Thành phần kiểu gen trong quần thể thu được ở F1 là 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa.
Đáp án C
Ở người, bệnh Pheninketo niệu do một gen nằm trên NST thường quy định, alen d quy định tính trạng bị bệnh, alen D quy định tính trạng bình thường. Gen (D, d) liên kết với gen quy định tính trạng nhóm máu gồm ba alen (IA, IB, IO), khoảng cách giữa hai gen này là 11cM. Dưới đây là sơ đồ phả hệ của một gia đình
Người vợ (4) đang mang thai, bác sỹ cho biết thai nhi có nhóm máu O. Xác suất để đứa con này bị bệnh Pheninketo niệu là
22,25%.
27,5%.
5,5%.
2,75%.
Lời giải
M – bình thường
m bị bệnh pheninketo niệu => người số 3 có kiểu gen IBM IOm, 4 có kiểu gen IAm IOm
Khoảng cơch giữa hai gen này là 11cM => bố tạo ra giao tử IBM = IOm = 44.5 và IOM = IBm = 5,5
ð Xác suất để đứa con bị bệnh là 50% x 44,5% = 22,25%.
ð Đáp án A
Trên mạch thứ nhất của gen có chứa A, T, G, X lần lượt có tỉ lệ là 20% : 40% : 15% : 25%. Tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen nói trên là:
A=T= 30%;G=X = 20%
A = T = 35%;G = X = 15%
A=T= 70%;G=X =30%
A=T=60%;G=X = 40%
Lời giải
Ta có A= T = A1 + A2 = (T1 + A1) : 2 = (40 + 20 ) : 2 = 30 %
Ta có G = X = 50 – A = 20 %
Đáp án A
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc thể có đường kính lần lượt là
30 nm và 300 nm
11nm và 300 nm
11 nm và 30 nm
30 nm và 11 nm
Lời giải
Sợi cơ bản có đường kính là 11nm và sợi nhiễm sắc thể có đường kính là 300 nm
Đáp án C
Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây:
(1) AAaaBBbb x AAAABBBb.
(2) AaaaBBBBx AaaaBBbb.
(3) AaaaBBbb xAAAaBbbb.
(4) AAAaBbbb xAAAABBBb
(5) AAAaBBbb x Aaaabbbb.
(6) AAaaBBbb xAAaabbbb.
Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là
(2) và (4).
(2) và (5).
(1) và (5).
(3) và (6).
Lời giải
Ta có 8:4:4:2:2:1:1:1:1 = (4:1:1)(2:1:1).
=> Xét tỷ lệ kiểu gen F1 từng cặp gen: một phép lai cho (4:1:1); một phép lai cho (2:1:1).
Tỷ lệ kiểu gen (4:1:1) => P có dạng: AAaa (hoặc BBbb) x đồng hợp.
Tỷ lệ kiểu gen (2:1:1) => P: AAAa x AAAa hoặc AAAa x Aaaa hoặc Aaaa x Aaaa (tương tự với B).
=> (2), (5).
Đáp án B.
Cho biết quá trình giảm phân không có đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 30%. Theo lý thuyết, loại giao tử ab được tạo ra từ cơ thể có kiểu gen chiếm tỉ lệ:
25%
15%
30%
20%
Cho biết các quần thể giao phối có thành phần kiểu gen như sau:
Quần thể 1: 36% AA : 48% Aa : 16% aa;
Quần thể 2: 45% AA : 40% Aa : 15% aa;
Quần thể 3: 49% AA : 42% Aa : 9% aa;
Quần thể 4: 42,25% AA : 45,75% Aa : 12% aa;
Quần thể 5: 56,25% AA : 37,5% Aa : 6,25% aa;
Quần thể 6: 56% AA : 32% Aa : 12% aa.
Những quần thể nào đang ở trạng thái cân bằng Hacđi - Vanbec ?
1,3,5.
1,4,6.
4,5,6.
2,4,6.
Lời giải
Gọi p là tần số alen A
q là tần số alen a
Quần thể ở trạng thái cân bằng thì thỏa mãn các điều kiện sau
p2(AA) x q2(aa) = (2pq : 2 )2(Aa)
Các quần thể thỏa mãn điều kiện đó là 1,3,5
Đáp án A
Trong một loài lưỡng bội, sự kết hợp giữa hai loại giao tử nào sau đây có thể tạo ra thể ba kép?
n với n+1 hoặc n với n+2.
n-1 với n+1 hoặc n với n-2.
n+1 với n+1 hoặc n với n+1+1.
n+1 với n-1 hoặc n với n+1.
Lời giải
Ta có thể ba kép => 2 n + 1 + 1 = (n + 1 )+ (n + 1 ) = (n + 1+1 )+ n
Đáp án C
Một cơ thể dị hợp hai cặp gen (Aa, Bb). Trường hợp nào sau đây không thể tạo ra 4 loại giao tử với tỷ lệ bằng nhau?
Một tế bào sinh tinh giảm phân có phân li độc lập.
Cơ thể trên khi giảm phân có phân li độc lập.
Một tế bào sinh tinh của cơ thể trên khi giảm phân có hoán vị gen với tần số bất kỳ.
3 tế bào sinh tinh giảm phân đều xảy ra hoán vị gen với tần số bất kỳ.
Lời giải
Khi các gen phân li độc lập => 1 tế bào sinh tinh chỉ có thể tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau
Đáp án A
Một gen có chiều dài 510 nm và trên mạch một của gen có A + T = 600 nuclêôtit. Số nuclêôtit mỗi loại của gen trên là:
A = T = 1200; G = X = 300
A = T = 600; G = X = 900
A = T = 300; G = X = 1200
A = T = 900; G = X = 600
Lời giải
Đổi 510 nm = 5100 A0
Số nucleotit trong phân tử ADN là (5100 : 3,4 ) x 2 = 3000
Số nucleotit loại T = A = A1 + T1 = 600
Số nucleoeotit loại G = X = 3000: 2 – 600 = 900
Đáp án B
Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
Đột biến mất đoạn
Đột biến đa bội
Đột biến lệch bội
Đột biến đảo đoạn
Lời giải
Đột biên mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST
Đáp án A
Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong quá trình nhân đôi ADN, sự có mặt của bazơ nitơ dạng hiếmcó thể phát sinh đột biến gen.
Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN.
Tần số phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến
Đột biến gen phát sinh do tác động của các tác nhân lí hoá ở môi trường hay do các tác nhân hoá học.
Lời giải
Tần số hoán vị gen phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến và bản chất của gen
Đáp án C
Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liờn kết hidrụ và có 900 nuclêôit loại guanin. Mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại ađênin chiếm 30% và số nuclêôtit loại guanin chiếm 10% tổng số nuclêôtit của mạch. Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là:
A = 450; T = 150; G = 750; X = 150
A = 750; T = 150; G = 150 X = 150
A = 150; T = 450; G = 750; X = 150
A = 450; T = 150; G = 150 X = 750
Lời giải
Ta có số liên kết hidrô của gen là
3900 = 2A + 3G => A = {3900 – (3 x 900)}:2 = 600
Số nucleotit của một mạch là : 900 + 600 = 1500
Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là:
A1 = 1500 x 0,3 = 450; G1 = 1500 x 0,1= 150
X1 = X – X2 = X – G1 = 900 – 150 = 750
T1 = 1500 - (A1 + X1+ G1) = 150
Đáp án D
Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa.Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là:
0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa
0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa
0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa
0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa
Lời giải
Thành phần kiểu gen dị hợp trong quần thể ban đầu là
0,050Aa x 23 = 0,4
Ta có AA = 0,525AA – ( 0.4 – 0.05) : 2 = 0.35
aa = 1 – ( 0.35 + 0,4 ) = 0.25
Đáp án C
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể.
Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
Lời giải
Đột biến gen chỉ ảnh hưởng đến cấu trúc gen chứ không làm thay đổi vị trí của gen trên NST
Đáp án B
Ý nào sau đây đúng khi nói về nguyên tắc bán bảo toàn trong quá trình nhân đôi ADN?
Sự nhân đôi xảy ra trên hai mạch của ADN theo hai hướng ngược chiều nhau.
Hai ADN con mới hình thành sau khi nhân đôi hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu.
Trong hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, một ADN giống với ADN mẹ ban đầu, còn ADN kia có cấu trúc hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào.
Trong 2 ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, mỗi ADN gồm 1 mạch cũ của ADN mẹ và một mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường nội bào
Lời giải
Nguyên tắc bán bảo toàn là trong 2 ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, mỗi ADN gồm 1 mạch cũ của ADN mẹ và một mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường nội bào.
Đáp án D
Trong tế bào, mARN có vai trò gì?
Tổ hợp với protein để tạo nên riboxom.
Truyền thông tin di truyền từ ADN đến prôtêin
Gắn với các tARN tương ứng để thực hiện quá trình dịch mã.
Vận chuyển axit amin đến riboxom.
Lời giải
mARN mang bộ ba mang thông tin mã hóa các aa, vai trò truyền thông tin di truyền từ ADN đến prôtêin
Đáp án B
Nguyên liệu để phát sinh biến dị tổ hợp là:
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng khi bố, mẹ có kiểu hình khác nhau.
Sự giảm số lượng nhiễm sắc thể trong giảm phân đó tạo tiền đề cho sự hình thành các hợp tử lưỡng bội khác nhau.
Sự tổ hợp lại các gen do phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST hay do sự hoán vị gen trong giảm phân
Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử đực và cái, tạo thành nhiều kiểu tổ hợp giao tử.
Lời giải
Sự tổ hợp lại các gen do phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST hay do sự hoán vị gen trong giảm phân tạo nên các biến dị tổ hợp
Đáp án C
Điều nào sau đây không đúng với mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường?
Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đó có sẵn mà chỉ truyền cho con alen để tổ hợp với nhau thành kiểu gen.
Kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Trong quá trình biểu hiện kiểu hình , kiểu gen chỉ chịu tác động của các yếu tố bên ngoài cơ thể
Lời giải
Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường
Kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đó có sẵn mà chỉ truyền cho con alen để tổ hợp với nhau thành kiểu gen.
Đáp án sai là D
Bệnh mù màu ở người là do gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định. Một phụ nữ không bị bệnh mù màu có bố mẹ bình thường nhưng em trai bị bệnh mù màu, lấy 1 người chồng bình thường. Cặp vợ chồng này sinh được con trai đầu lòng. Xác suất để sinh được đứa con trai này bị mù màu là bao nhiêu?
1/8
1/2.
1/4
1/16.
Lời giải
Một phụ nữ không bị bệnh mù màu có bố mẹ bình thường nhưng em trai bị bệnh mù màu=> người phụ nữ đó có kiểu gen 1/2 XM XM ; 1/2 XM Xm
Chồng bình thường có kiểu gen XM Y
Sinh ra đứa con mù màu thì mẹ có kiểu gen XM Xm
Với mẹ có kiểu gen XM Xm
=> con trai bị bệnh là 1/2
Xác suất sinh con trai mù mà là 1/2 x 1/2 = 1/4
Đáp án C

