Tổng hợp chuyên đề đề thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Chuyên đề 12)
Đề thi

Tổng hợp chuyên đề đề thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Chuyên đề 12)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
49 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài bọ cánh cứng: A mắt dẹt, trội hoàn toàn so với a: mắt lồi. B: mắt xám, trội hoàn  toàn so với b: mắt trắng.  Biết  gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và thể mắt dẹt đồng hợp bị chết ngay sau khi được sinh ra. Trong phép lai AaBb x AaBb, người ta thu được 780 cá thể con sống sót. Số cá thể con có mắt lồi, màu trắng là

65.

57.

195.

260.

Xem đáp án

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp các gen phân li độc lập. Phép lai giữa các cây F1 có kiểu gen AaBbDd với nhau. Tính theo lí thuyết tỷ lệ kiểu gen mang ít nhất một alen trội ở F2 là

9/64.

27/64.

63/64.

35/64.

Xem đáp án

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người bệnh điếc bẩm sinh do gen lặn a nằm trên NST thường qui định, bệnh mù màu  do  gen lặn m  nằm  trên vùng không tương đồng của NST X. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường, phía vợ có anh trai bị mù màu, em gái bị điếc bẩm sinh, phía chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh, còn những người khác đều không bị 2 bệnh trên. Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là con gái

11/12.

7/16.

5/12.

35/96.

Xem đáp án

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen a  quy định hạt  không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 10000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy  6400 hạt nảy mầm.

Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là

36%.

48%.

16%.

25%.

Xem đáp án

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp nào sau đây không phải là quần thể?

(1) Một đàn sói sống trong rừng.

(2) Một lồng gà bán ngoài chợ.

(3) Đàn cá rô phi đơn tính sống dưới ao.

(4) Một đàn gà nuôi.

(5) Một rừng cây.

Phương án đúng là

(2), (3), (5).

(2), (5).

(1), (2), (4).

(2), (3), (4).

Xem đáp án

Lời giải chi tiết :

Tập hợp là các cá thể cùng loài , cùng sinh sống trong khoảng không gian, thời gian xác định và có khả năng sinh sản 

Các tập hợp không thỏa mã những điền kiện trên không phải là quần thể

ð  (2) , (3) , (5)

(2) : không cùng sinh sống trong khoảng không gian , thời gian xác đinh

(3) : không có khả năng sinh sản

(5): không cùng loài

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây hoa trắng lai phân tích, đời con (Fb)  25% cây hoa đỏ; 50% cây hoa trắng; 25% cây hoa vàng. Nếu tiếp tục cho tât cả các cây hoa trắng ở đời con (Fb) tự thụ phấn thì tỉ lệ cây hoa trắng ở đời tiếp theo là bao nhiêu?

37,5%

75%

25%

56.25%

Xem đáp án

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?

(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.

(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Lời giải chi tiết :

(1) Sai, NST giới tính có ở mọi tế bào

(2) Sai , ngoài các gen quy định tính trạng, giới tính, NST giới tính còn chứa các gen quy đinh tính trạng thường lien kết với giới tính

(3) Sai, tùy loài XY là đực hay cái

(4) Đúng, NST giới tính có thể bi ̣ đột biến như NST thường

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen I có 5 alen, gen II có 2 alen cả 2 gen này cùng nằm trên NST giới tính X (không có alen tương ứng nằm trên Y) gen III nằm trên NST giới tính Y (không có alen tương ứng trên X) có 3 alen. Số loại kiểu gen tối đa được tạo ra trong quần thể là:

195

2485

125

85

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lai cà chua quả màu đỏ, dạng tròn với cà chua quả màu vàng, dạng bầu dục ở F1 thu được 100% quả màu đỏ, dạng tròn. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 tổng số 150 cây, trong đó có 99 cây quả màu đỏ, dạng tròn. Cho rằng mỗi gen quy định  một tính trạng, không có đột biến xảy ra, mọi diễn biến của quá trình sinh giao tử đực và cái giống nhau. Tần số hoán vị gen là

15%.

20%.

30%.

10%.

Xem đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể  nào  sau  đây    trạng  thái  cân bằng di truyền?

0,81 Aa : 0,01aa : 0,18AA.

0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa.

0,81Aa : 0,18aa : 0,01AA.

0,01Aa : 0,18aa : 0,81AA.

Xem đáp án

Lời giải chi tiết:

Quần thể đạt trạng thái CBDT khi : p2 AA : 2Pq : q2aa

Trong đó p2 + q2 +2pq = 1

Kiểm tra các đáp án thấy B thỏamãn

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây F1  lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục.Cho cây F1  tự thụ phấn thu được F2. Cho tất cả các cây quả tròn F2  giao phấn với nhau thu được F3. Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là

1/12.

1/36.

3/16.

1/9.

Xem đáp án

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các gen trội trội hoàn toàn, tần số hoán vị gen giữa các gen A  B  20%. Xét phép lai: Ab//aB XDEXdE x Ab//ab XdEY

cho kiểu hình A- bbddE- ở đời con chiếm tỷ lệ

15,5%.

11,25%.

12,5%.

22,5%.

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương pháp tạo giống sau đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra giống mới mang nguồn gen của hai loài sinh vật khác nhau?

(1)Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.

(2) Nuôi cấy hạt phấn.

(3)Lai tế bào sinh dưỡng tạo nên giống lai khác loài.

(4) Tạo giống nhờ công nghệ gen.

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Lời giải chi tiết :

Tạo giống mới mang 2 nguồn gen khác nhau 

(2) nuôi cấy hạt phấn

(3) lai tế bào sinh dưỡng tạo nên giống khác loài

Chúng tạo ra các sinh vật tái tổ hợp vật chất DT đứng xa nhau trong bậc  thang phân loại mà lai hữu tính không thực hiên được

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho con ruồi đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con ruồi cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, đời F2 có 50% con cái thân xám, mắt đỏ, 20% con đực thân xám, mắt đỏ, 20% con đực thân đen, mắt trắng, 5% con đực thân xám, mắt trắng, 5% con đực thân đen, mắt đỏ. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Phép lai này chịu sự chi phối của quy luật

1. Di truyền trội lặn hoàn toàn

2. Gen nằm trên NST giới tính X, di truyền chéo.

3. Liên kết gen không hoàn toàn.

4. Gen nằm trên NST giới tính Y, di truyền thẳng.

5. Gen nằm trên NST giới tính X, không có sự di truyền chéo.

Phương án đúng

1, 3, 5.

3, 5.

1, 3, 4.

1, 2, 3.

Xem đáp án

Lời giải chi tiết:

F1 thân xám mắt đỏ

ð  A : thân xám > a : thân đen 

B : mắt đỏ > b : mắt trắng

ð  Trội lặn hoàn toàn

F2: thân xám: thân đen = ( 3:1 )

Mắt đỏ : mắt trắng = (3:1)

ð  (3:1) . (3:1) # 0,5 : 0,2 : 0,2 : 0,05 : 0,05

ð  LKG không hoàn toàn

Tính trạng mắt trắng biểu hình thành kiểu hình phân li không đều ở hai giới =>gen  quy định tính trạng nằm trên NST giới tính

  Màu mắt trắng biểu hiện ở cả hai giới nhưng chủ yếu là con đực

  Tính trạng màu mắt do gen nằm trên NST giới tính X , di truyền chéo

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của  thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Từ kết quả của thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết luận đúng trong các kết luận sau đây?

(1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.

(2) Gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen.

(3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin.

(4) Khi buộc cục nước đá vào vùng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Lời giải chi tiết:

Các kết luận đúng

(1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen

quy đi ̣nh tổng hợp sắc tố melanin không được biểu hiên, do đó lông có màu trắng

(2) Gen quy đi ̣nh tổng hợp các sắc tố melanin biểu hiên ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen

(3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy đi ̣nh tổng hợp sắc tố melanin

Đây là sự phụ thuộc của khí hậu vào điều kiện nhiệt độ, không phải ĐB

ð  (4) sai

ð  Đáp án đúng C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoán vị gen xảy ra do

Sự trao đổi chéo ở đoạn không tương ứng giữa hai crômatit chị em trong cặp NST kép tương đồng.

Sự trao đổi chéo ở từng đoạn tương ứng giữa hai crômatit chị em trong cặp NST kép tương đồng.

Sự trao đổi chéo ở đoạn không tương ứng giữa hai crômatit không chị em trong cặp NST kép tương đồng.

Sự trao đổi chéo ở đoạn tương ứng giữa hai crômatit không chị em trong cặp NST kép tương đồng.

Xem đáp án

Lời giải chi tiết:

HVG do sự trao   đổi chéo ở từng đoạn tương ứng giữa hai crômatit chi ̣ em trong cặp NST kép tương đồng

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ

75%

18,75%

31,25%

6,25%

Xem đáp án

A: đỏ > a : trắng. F1 50% mắt đỉ, 50% mắt trắng

ð P : XAXa  x   XaY

F1 XAXa : XaXa : XA: XaY

F1 giao phối tự do:

( XAXa : XaXa)  x  ( XAY : XaY)

( XA Xa )     â    ( XA : Xa : Y)

Cái đỏ F2: XAX-  = XAXA + XAXa = 31 ,25%

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen qui định,các gen trội hoàn toàn. Phép lai: AaBbDd x AabbDd cho thế hệ con có

18 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.

18 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

12 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.

12 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

Xem đáp án

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào của một loài sinh vật khi phân chia bị nhiễm tác nhân hóa học 5-BU, tạo nên một đột biến điểm làm cho gen B biến đổi thành alen b 1200 nuclêôtit 1400 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen B là

A = T = 399; G = X = 201.

A = T = 401; G = X = 199.

A = T = 402; G = X = 198.

A = T = 398; G = X = 202.

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ trên cho thấy bệnh Phêninkêto niệu (PKU) được quy định bởi

gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X.

gen trội trên nhiễm sắc thể giới tính X

gen lặn trên nhiễm sắc thể thường.

gen trội trên nhiễm sắc thể thường.

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể dị hợp 2 cặp gen, khi giảm phân tạo giao tử  BD  = 5%, kiểu gen của cơ thể và tần số hoán vị gen là

Xem đáp án

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà lan, gen A qui định cây cao trội hoàn toàn so với gen a qui định cây thấp. Cho các cây cao thuần chủng lai với cây thấp được F1 toàn cây cao. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 900 cây cao, 301 cây thấp. Trong các cây cao ở F2 chọn ngẫu nhiên 3 cây. Xác suất để có một cây mang kiểu gen đồng hợp là

1/16.

1/3.

4/9.

4/27.

Xem đáp án

Lời giải chi tiết:

F2: cao : thấp = 3:1àF1 : Aa x Aa

F2: Aa  x  Aaâ

F2:  AA : 2/3 Aa : 1/4 Aa

Cao F2: 1/3AA : 2/3 Aa

Xác suất để 1 trong 3 cây cao F2 mang KG đồng hợp là

3 . 1/3 . ( 2/3)2 = 4/9

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b. Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là

thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X

mất một cặp G - X

thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T

mất một cặp A - T

Xem đáp án

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây có hoa trắng tự thụ phấn được F1  3 loại kiểu hình, trong đó cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 75%. Trong số những cây hoa trắng ở F1, loại cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ

2/9

1/6

5/6

4/9

Xem đáp án

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình  nhân đôi AND, các enzim tham gia gồm:

(1)enzim AND polimeraza;

(2)enzim ligaza;

(3) các enzim tháo xoắn;

(4) enzim ARN polimeraza tổng hợp đoạn mồi.

Trình tự hoạt động của các enzim là

(4);(3);(2);(1).

(3); (4);(1);(2).

(2);(3);(1);(4).

(3); (2);(1);(4).

Xem đáp án

 

Lời giải chi tiết:

Trình tự các enzim tham gia nhân đôi ADN :

(3), các enzim tháo xoắn

(4), enzim ARN polimeraza tổng hợp đoạn mồi

(1), enzim AND polemeraza

(2)enzim ligaza

Đáp án B

 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, một đột biến gen trong lạp thể làm cho quá trình tổng hợp diệp lục không thực hiện đượcLạp thể chứa đột biến này có màu trắng. Cây chứa gen bình thường và gen đột biến màu xanh khảm trắng (lá đốm). Nếu cho cây  đốm thụ phấn cho cây  xanh, kết quả thu được của phép lai là

100% cây lá đốm.

75% cây lá đốm : 25% cây lá xanh.

100% cây lá xanh.

50% cây lá đốm : 50% cây lá xanh.

Xem đáp án

Lời giải chi tiết:

Gen trong lạp thể: gen trong TBC

Cây lá đốm thụ phấn cho cây lá xanh

ð  F1 : 100% lá xanh ( di truyền theo dòng mẹ )

Đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5%. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là

0,3AA + 0,6Aa + 0,1aa = 1.

0,6AA + 0,3Aa + 0,1aa = 1.

0,1AA + 0,6Aa + 0,3aa = 1.

0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1.

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?

Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen.

Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.

Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.

Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.

Xem đáp án

Lời giải chi tiết:

Sinh vật biến đổi gen không tạo được ra bằng cách tổ hợp lại vốn gen đã có của bố mẹ bằng lai hữu tính Đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

 một loài thực vật giao phấn tự do  gen D quy định hạt tròn  trội hoàn toàn so với d quy định hạt dài, gen R quy định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với r quy định hạt trắng. Hai cặp gen Dd, Rr phân ly độc lập.

Khi thu hoạch  một quần thể cân bằng di truyền, người ta thu được 14,25% hạt tròn, đỏ; 4,75% hạt tròn, trắng; 60,75% hạt dài, đỏ; 20,25% hạt dài, trắng. Nếu vụ sau mang tất cả các hạt có kiểu hình dài, đỏ ra trồng thì tỉ lệ kiểu hình hạt mong đợi khi thu hoạch sẽ như thế nào?

8 dài, đỏ: 1 dài trắng.

3 dài, trắng : 1 dài đỏ

3 dài, đỏ: 1 dài trắng.

8 dài, trắng : 1 dài đỏ

Xem đáp án

Xét riêng từng cặp tính trạng:

Hạt dài = 81% => tần số alen a = 0.9;

Tần số alen A = 0.1

Hạt trắng = 25 % => Tần số alen r = 0,5;

Tần số alen R = 0.5

Xét các cá thể có kiểu hình dài đỏ(RRaa = 0.2025 và Rr aa = 0.405.)

=> 100% thế hệ sau cho kiểu hình dài

ð Xét lại tần số kiểu gen R trong số các cá thể dài đỏ: R = 2/3 , r = 1/3

ð (2/3 R + 1/3 r) (2/3 R + 1/3 r) = 4/9RR + 4/9 Rr + 1/9 rr

ð 8 đỏ : 1 trắng

ð Đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra các giống cây tam bội. Loài cây nào sau đây phù hợp nhất cho việc tạo giống theo phương pháp đó?

1. Ngô. 2. Đậu tương. 3. Củ cải đường. 4. Lúa đại mạch. 5. Dưa hấu. 6. Nho.

1, 3, 5.

3, 4, 6.

3, 5, 6.

2, 4, 6.

Xem đáp án

Lời giải chi tiết:

Các cây tam bội có đặc điểm không tạo hạt => nên các cây thu hoạch hạt không sử dụng cách tăng năng suất bằng tạo giống tam bội

Các cây thích hợp với phương pháp tạo giống tam bội là 3, 5, 6

Đáp án C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

 một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng  hình  dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?

(1) F2 có 9 loại kiểu gen.

(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.

(3) Ở F2 , số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%.

(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật,tính trạng hình dạng quả do 2 gen không alen tương tác bổ sung, khi lai cây quả dẹt thuần chủng với cây quả dài thuần chủng được F1 toàn cây quả dẹt. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỷ lệ 9 cây quả dẹt: 6 cây quả tròn : 1 cây quả dài. Trong các phép lai của các cây F2 sau.

1. AaBB x aaBB. 2. AABb x aaBb.

3. AaBb x Aabb. 4. AaBB x Aabb.

5. AABb x Aabb. 6. AaBb x aaBb.

Phép lai thu được tỷ lệ kiểu hình 3 cây quả dẹt : 1 cây quả tròn là

2,4,6.

2, 4.

1,3,5.

2,5.

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô, tế bào được dựa trên

Sự nhân đôi và phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân.

Quá trình phiên mã và dịch mã ở tế bào con giống với tế bào mẹ.

Sự nhân đôi và phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân.

Sự nhân đôi và phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong giảm phân.

Xem đáp án

Lời giải chi tiết:

Cơ sở TB học của nuôi cấy mô TB được chia trên sự nhân đồi và phân li đồng đều của các NST trong nguyên phân

Đáp án A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẹ có kiểu gen XBXB bố có kiểu gen XbY, kiểu gen của con gái là XB Xb Xb. Cho biết trong quá trình giảm phân của bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST.

Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân của bố và mẹ là đúng?

Trong giảm phân II ở bố, NST giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường.

Trong giảm phân II ở mẹ, NST giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường.

Trong giảm phân I ở mẹ, NST giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường.

Trong giảm phân I ở bố, NST giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường.

Xem đáp án

Lời giải chi tiết:

XBXB x  XbY=> XBXbXb

ð Mẹ GPBT , trong GP II pử bố , cặp NST giới tính không phân ly

Đáp án A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn phân tử mARN có trình tự ribônuclêôtit như sau:

5’ AUGGXUXGXUUAXGAUAUAAUAGGAAG 3’

Giả sử có một ribônucleotit loại G được chèn vào giữa 2 ribônuclêôtit ở vị trí số 20 và 21(tính theo chiều 5'-3' của đoạn mARN). Khi đoạn phân tử mARN này dịch mã thì chuỗi polypeptit có bao nhiêu axit amin?

7.

6.

8.

9.

Xem đáp án

Khi chèn G vào vi ̣trí giữ số 20 và 21 sẽ xuất hiện bộ 3 kết thúc UAG ( bộ 3  thứ 8  >  chuỗi polipeotit vẫn còn aa mở đầu à chuỗi polipeptit có 7aa

Đáp án A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Kiểu gen BB quy định quả tròn là trội không hoàn toàn so với kiểu gen bb quy định quả dài nên xuất hiện tính trạng trung gian là bầu dục được quy định bởi kiểu gen Bb. Alen D quy định lá chẻ là trội hoàn toàn so với alend quy định lá nguyên. (cho biết các gen phân li độc lập). Cho F1 dị hợp tử ba cặp gen nói trên lai với kiểu gen chưa biết F2 thu tỉ lệ kiểu hình (6 : 6 : 3 : 3 : 3 : 3 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1). Phép lai nào sau đây xuất hiện tỉ lệ kiểu hình nói trên?

AaBbDd x AABbDd

AaBbDd x AaBbdd

AaBbDd x AaBbDd.

AaBbDd x AabbDd

Xem đáp án

Lời giải chi tiết:

( 6 : 6 : 3 : 3 : 3 : 3 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1)

= ( 3:1 ) . ( 1:2:1 ) . ( 1:1 )

= ( Aa x Aa ) ( Bb x Bb ) ( Dd x dd )

ð  AaBbDd  x  AaBbdd

Đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng?

Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp hơn tính trạng số lượng.

Trong cùng một kiểu gen, các gen khác nhau có mức phản ứng khác nhau.

Mức phản ứng phụ thuộc vào kiểu gen của cơ thể và môi trường sống.

Mức phản ứng quy định giới hạn năng suất của giống vật nuôi, cây trồng.

Xem đáp án

Lời giải chi tiết:

Mức phản ứng của cơ thể phụ thuộc vào kiểu gen và do kiểu gen quy định

Đáp án C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc của nhân bản vô tính là

Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.

Chuyển nhân của tế bào xôma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.

Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.

Chuyển nhân của tế bào tế bào trứng vào tế bào xôma rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.

Xem đáp án

Lời giải chi tiết:

Nguyên tắc nhân bản vô tính là (A)….

Đáp án A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật tính trạng chiều cao của cây do 2 gen không alen A và B tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen thêm một alen trội thì chiều cao cây tăng 10 cm. Khi trưởng thành cây thấp nhất có kích thước 100 cm. Cho cây F1 dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn, quá trình giảm phân bình thường. Tính theo lí thuyết, cây có chiều cao 120 cm ở đời F2 chiếm tỷ lệ

6,25%.

37,5%.

50%.

25%.

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?

Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%.

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%.

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%.

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%.

Xem đáp án

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cơ thể có kiểu gen AB//ab CD//cd  trong quá trình giảm phân  xẩy ra trao đổi chéo giữa A và B với tần số 20%, trao đổi chéo giữa C và D với tần số 10% . Tỷ lệ giao tử  abcd là

18%.

2%.

4,5%.

12%.

Xem đáp án

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kỹ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây là đúng?

Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong TB nhận.

Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phân chia được.

Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận.

Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.

Xem đáp án

Lời giải chi tiết:

Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong TB nhận vì thể truyền có khả năng nhân đôi với ADN NST

Đáp án D

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong KT chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, thể truyền plasmit cần phải mang gen đánh dấu

để có thể biết được các tế bào có ADN tái tổ hợp.

vì plasmit phải có các gen này để có thể nhận ADN ngoại lai.

để chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận được dễ dàng.

để giúp cho enzim restrictaza cắt đúng vị trí trên plasmit.

Xem đáp án

Lời giải chi tiết:

Plasmit chứa gen chỉ thi ̣đánh dầu để khi tạo được AND tái tổ hợp có thể nhận biết được

Đáp án A

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:

(1) Ung thư máu. (2) Hồng cầu hình liềm.

(3) Bạch tạng. (4) Claiphentơ.

(5) Dính ngón 2 và 3. (6) Máu khó đông.

(7) Tơcnơ. (8) Đao. (9) Mù màu.

Những thể đột biến nhiễm sắc thể là

(1), (4), (7), (5), (8).

(1), (4), (7), (8).

(2),(4), (7), (8),(9).

(4), (5), (6),(7) (8).

Xem đáp án

Lời giải chi tiết:

ĐB NST :

(1) ung thư máu

(4) Claiphentơ

(5) dính ngón

(7)  tơcnơ

(8) Đao

Đáp án A

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?

Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten trong hạt.

Tạo ra giống dâu tằm tam bội 3n

Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa.

Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.

Xem đáp án

Lời giải chi tiết:

Ứng dụng của công nghệ tế bào D. tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen

A. CN gen

B. gây ĐB

C. CN gen

Đáp án D

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và đều có kiểu gen dị hợp về nhóm máu. Nếu họ sinh hai đứa con thì xác suất để một đứa có nhóm máu A và một đứa có nhóm máu O là

1/16

3/8

3/4

3/16

Xem đáp án

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng, ruồi cái mắt nâu, cánh ngắn với ruồi đực mắt đỏ,cánh dài. F1 có kiểu hình 100% ruồi cái mắt đỏ, cánh dài; 100% ruồi đực mắt đỏ, cánh ngắn. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3/8 mắt đỏ, cánh ngắn; 3/8 mắt đỏ, cánh dài; 1/8 mắt nâu, cánh dài; 1/8 mắt nâu, cánh ngắn. (Biết rằng gen A - mắt đỏ, gen a - mắt nâu; gen  B - cánh dài, gen b - cánh ngắn).  Kiểu gen của ruồi F1

AaXBXbxAaXbY.

AaBbxAaBb

BbXAXa xBbXAY.

Xem đáp án

Lời giải chi tiết :

A : mắt đỏ > a : mắt nâu 

B : cánh dài > b : cánh ngắn

F2 : đỏ : nâu = 3:1 à Aa  x Aa

Dài : ngắn = 1 : 1 à Bb x bb

( 3:1 ) ( 1:1) = 3 : 3 : 1 : 1 à PLĐL

Có sự di chuyển chéo tính trạng độ dài cánh ở F1

à gen B, b trên NST giới tính X, không có alen trên Y

ð  AaXBXB  x  AaXBY

Đáp án A

48. Trắc nghiệm
1 điểm

một loài động vật, xét một lôcut nằm trên nhiễm sắc thể thường  hai alen, alen A quy định thực quản bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định thực quản hẹp. Những con thực quản hẹp sau khi sinh ra bị chết yểu. Một quần thể ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới đực và giới cái như nhau, qua ngẫu phối thu được F1 gồm 2800 con, trong đó có 28 con thực quản hẹp. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ (P) là:

0,8AA : 0,2Aa.

0,6AA : 0,4Aa.

0,7AA : 0,3Aa.

0,9AA : 0,1Aa.

Xem đáp án

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu. Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây:

- Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây hạt có màu; 

- Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu.

Kiểu gen của cây (P) là 

AaBBRr.

AaBbRr.

AaBbRR.

AABbRr.

Xem đáp án

Lời giải chi tiết :

A_B_R_ : có màu 

Còn lại không màu

1)  A_B_R_   x   aabbRRâ

A_B_R_ = 50% = 1 . 1/2 .1

ð  AABbR_ hoặc AaBBR_ (1)

2)  A_B_R  x   aaBBrr â

A_B_R_ = 25% = 1/2.1/2 .1

ð  AaBBRr hoặc AaBbRr (2) 

Từ (1) và (2) => AaBBRr

Đáp án A