Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P16)
Đề thi

Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P16)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT36 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phát biểu sai khi nói về máy quang phổ?

Ống chuẩn trực là bộ phận tạo ra chùm sáng song song

Lăng kính có tác dụng làm tán sắc chùm sáng song song từ ống chuẩn trực chiếu tới

Máy quang phổ là thiết bị dùng để phân tích chùm sáng đơn sắc thành những thành phần đơn sắc khác nhau

Buồng tối cho phép thi được các vạch quang phổ trên một nền tối

Xem đáp án

Đáp án C

Theo định nghĩa: Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích chùm sáng có nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác nhau

Trong ý C lại là phân tích chùm ánh sáng đơn sắc là sai phải là chùm ánh sáng có nhiều thành phần

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ta thu được quang phổ vạch phát xạ khi

nung nóng hơi thủy ngân cao áp

đun nước tới nhiệt độ đủ cao

nung một cục sắt tới nhiệt độ đủ cao

cho tia lửa điện phóng qua khi hiđrô rất loãng

Xem đáp án

Đáp án D

Nguồn phát ra quang phổ vạch phát xạ là:

- Chất khí, hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát sáng bằng nung nóng hay phóng tia lửa điện

- Kim loại nóng chảy, bay hơi

Do đó trong 4 trường hợp đã cho trên thì chỉ có trường hợp thứ 4 cho ta thu được quang phổ vạch phát xạ

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình là: x=5cos3πt+π. Biên độ và tần số dao động của vật lần lượt là:

5cm và 3πHz

5cm và 32πHz

5cm và 32Hz

2,5cm và 3Hz

Xem đáp án

Đáp án C

A=5cm và f=ω2π=3π2π=32Hz

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động chọn sóng của một máy thu gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L bằng 0,5mH và tụ điện dung C biến đổi từ 40 pF đến 650 pF. Lấy c=3.108m/s và π=3,14. Máy thu có thể bắt được tất cả các sóng vô tuyến điện có dải sóng nằm trong khoảng nào?

266,6m đến 942 m

266,6m đến 1074.6m

324m đến 942m

324m đến 1074,6m

Xem đáp án

Đáp án B

Bước sóng của mạch dao động được tính theo công thức:

λ=2πcLC→40pF≤C≤650pF266,6m≤1074,6m

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hạt nhân nặng (urani, plutôni…) và hạt nhân nhẹ (hiđrô , hêli…) có cùng tính chất nào sau đây

có năng lượng liên kết lớn

dễ tham gia phản ứng hạt nhân

tham gia phản ứng nhiệt hạch

gây phản ứng dây chuyền

Xem đáp án

Đáp án B

Các hạt nhân nặng và nhẹ đã kể có năng lượng liên kết riêng nhỏ nên dễ tham gia phản ứng hạt nhân

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ở nhà đang nghe đài phát thanh mà có ai đó cắm rút bếp điện, bàn là thì thường nghe thấy có tiếng lẹt xẹt trong loa vì:

Do thời tiết xấu nên sóng bị nhiễu

Do việc cắm, rút khỏi mạng điện tạo sóng điện từ gây nhiễu âm thanh

Do việc cắm, rút khỏi mạng điện tác động đến mạng điện trong nhà

Do bếp điện, bàn là là những vật trực tiếp làm nhiễu âm thanh

Xem đáp án

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật dao động điều hòa theo hai trục tọa độ song song cùng chiều. Phương trình dao động của hai vật ứng là x1=Acos3πt+φ1 và x2=Acos4πt+φ2 (x1, x2 đều đo bằng cm). Tại thời điểm ban đầu, hai vật đều có li độ bằng A2 cm nhưng vật thứ nhất đi theo chiều dương trục tọa độ, vật thứ hai đi theo chiều âm trục tọa độ. Kết luận nào sau đây là đúng?

Hai dao động lệch pha π3

Khoảng thời gian ngắn nhất để hai vật lặp lại trạng thái ban đầu là 1s

Hai dao động lệch pha π6

Khoảng thời gian ngắn nhất để hai vật lặp lại trạng thái ban đầu là 2s

Xem đáp án

Đáp án D

Ban đầu hai dao động cùng có li độ là A2 nhưng vật thứ nhất đi theo chiều dương và vật thứ hai đi theo chiều âm nên hai dao động lệch pha nhau góc 2π3rad nên đáp án A và C sai.

Ta có: T1T2=ω2ω1=43=4n3n⇒Δt=3nT1=4nT2

Khoảng thời gian ngắn nhất để vật lặp lại trạng thái ban đầu ứng với n=1 nên Δt=3T1=32/3=2s

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Âm sắc là một đặc tính sinh lý của âm cho phép phân biệt được hai âm:

có cùng biên độ được phát ra ở cùng một nhạc cụ tại hai thời điểm khác nhau

có cùng độ to phát ra bởi hai nhạc cụ khác nhau

có cùng tần số phát ra bởi hai nhạc cụ khác nhau

có cùng biên độ phát ra bởi hai nhạc cụ khác nhau

Xem đáp án

Đáp án C

Khi các nhạc cụ cùng phát ra âm thanh có cùng tần số thì ta phân biệt được chúng nhờ âm sắc (do li độ dao động của các âm biến đổi khác nhau tạo nên âm sắc riêng cho từng loại nhạc cụ)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch AB gồm ba linh kiện mắc nối tiếp là điện trở thuần R=50Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1πH và tụ điện C có điện dung 2.10−4πF. Đặt điện áp xoay chiều u=1202cos100πtV vào đoạn mạch AB. Biểu thức cường độ dòng điện chạy trong mạch là:

i=2,4cos100πt−π4A

i=2,4sin100πt−π4A

i=2,4sin100πt−π4A

i=625sin100πt−π4A

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: ZL=ωL=100Ω; ZC=1ωC=50Ω

Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là:

I0=U0R2+ZL−ZC2=1202502+100−502=2,4Atanφ=ZL−ZCR=1⇒φ=π4⇒φu−φi=π4⇒φi=−π4rad

Nên có phương trình của cường độ dòng điện trong mạch là:

i=2,4cos100πt−π4A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước cách nhau một đoạn S1S2=9λ, phát ra dao động cùng pha nhau. Trên khoảng S1S2 số điểm có biên độ cực đại và dao động cùng pha với nguồn là

8

17

9

0

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình dao động của một điểm M trên S1S2 cách hai nguồn khoảng d1, d2 là: uM=u1M+u2M=2acosπd1−d2λcosωt−πd1+d2λ

=2acosπd1−d2λcosωt−9π=2acosπd1−d2λ−πcosωt

Sóng cùng pha với nguồn và có biên độ cực đại

⇔cosπd1−d2λ−π=−1⇒πd1−d2λ−π=k2π⇒d1−d2λ−1=2k

(với −9λ<d1−d2<λ (không tính hai nguồn)). Ta được: −5<k<4⇒

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc α0 tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Biết gia tốc của vật ở vị trí biên gấp 8 lần gia tốc của vật ở vị trí cân bằng. Giá trị của α0 là

0,625 rad

0,125 rad

0,989 rad

0,175 rad

Xem đáp án

Đáp án B

Gia tốc của vật tại biên chỉ là gia tốc tiếp tuyến a1=g⋅sinα≈g⋅α

Gia tốc của vật tại VTCB chỉ là gia tốc hướng tâm a2=v2l

Mặt khác theo định luật BTCN ta có : mv22=12mglα2⇒v2l=g.α2

Theo giả thiết a1=8a2⇒g.α=8v2l=8g.α2

Vậy α=18

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở thuần R và cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L mắc nối tiếp, người ta đặt điện áp xoay chiều u=1202cosωtV vào hai đầu mạch đó. Biết ZL=R. Tại thời điểm điện áp tức thời trên điện trở là 60V và đang tăng thì điện áp tức thời trên tụ là

−60V

−603V

60V

603V

Xem đáp án

Đáp án D

Theo đề ZL=R⇒U0L=U0R=120V

Điện áp trên điện trở sẽ chậm pha hơn điện áp trên cuộn cảm thuần một góc π2 nên khi điện áp tức thời trên điện trở là 60V và đang tăng thì ta cho quay thêm một góc π2 để tìm vị trí của cuộn cảm thuần

Lúc này cuộn cảm đang có điện áp tức thời là 603V và đang giảm

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng, đo được khoảng cách từ vân sáng thứ tư đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 3,6 mm, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là 0,8m. Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là

λ=0,4 μm

λ=0,45 μm

λ=0,5 μm

λ=0,6 μm

Xem đáp án

Đáp án C

10i−4i=3,6mm⇒i=0,6mm⇒λ=iaD=0,4.10−3.1.10−30,8=0,5.10−6m

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết bán kính B0 là r0=5,3.10−11m. Bán kính quỹ đạo dừng N trong nguyên tử hiđrô bằng

84,8.10−11m

21,2.10−11m

26,5.10−11m

132,5.10−11m

Xem đáp án

Đáp án A

Quỹ đạo dừng N ứng với n=4⇒rN=n2r0=42.5,3.10−11=84,8.10−11m

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện xoay RLC có R thay đổi được. Cuộn dây thuần cảm có L=1πH và C=10−34πF điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch là u=752cos100πt. Công suất tiêu thụ trong mạch là P=45W. Điện trở R có những giá trị nào sau đây:

R=45Ω; R=60Ω

R=80Ω; R=160Ω

R=45Ω; R=80Ω

R=60Ω; R=160Ω

Xem đáp án

Đáp án C

Công suất tiêu thụ trong mạch được tính theo công thức:

P=U2RR2+ZL−ZC2⇒45=752.RR2+100−402⇒R2−125R+3600=0⇒R1=80ΩR2=45Ω

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiểu u=U0cosωt có U0 không đổi và ω thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi điện áp hiệu dụng giữa hai đầu L đạt được giá trị lớn nhất (hữu hạn) thì giá trị của tần số ω là:

ω=2LC−R2C2

ω=12LC−R2C2

ω=1LC

ω=LC

Xem đáp án

Đáp án B

Điện áp giữa hai đầu L là:

UL=UZLR2+ZL−ZC2=UωLR2+ω2L2+1ω2C2−2LC=UL1ω4.1C2+R2−2LC1ω2+L2

Để UL đạt giá lớn nhất thì mẫu số phải đạt giá trị nhỏ nhất nên:

ω=1CLC−R22=1LC−R2C22=22LC−R2C2

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng, ta đo được khoảng cách từ vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 4,2 mm, khoảng cách giữa hai khe Y-âng là 1 mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là 1m. Màu của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là

Màu đỏ

Màu lục

Màu chàm

Màu tím

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: 10i−4i=4,2mm⇒i=0,7mm⇒λ=0,7.10−6mĐây là bước sóng nằm trong vùng ánh sáng đỏ 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu điện thé giữa anot và catot của một ống Rơn-ghen là 18,75kV. Bỏ qua động năng ban đầu của electron khi bứt ra khỏi catot. Tần số lớn nhất của tia Rơn-ghen phát ra là bao nhiêu? Cho c=1,6.10−19C,h=6,625.10−34Js,c=3.108m/s

3,8.108Hz

6,3.1018Hz

4,2.1018Hz

2,1.1018Hz

Xem đáp án

Đáp án C

Bước sóng ngắn nhất của tia X phát ra là: λxmin=hceUAK

Tần số lớn nhất của tia X là: fmax=cλxmin=eUAKh=4,2.1018Hz

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên sợi dây đàn dài 84cm sóng ngang truyền với tốc độ là 924m/s. Dây đàn phát ra bao nhiêu họa âm (kể cả âm cơ bản) trong vùng âm nghe được?

45

36

54

42

Xem đáp án

Đáp án B

Dây đàn có hai đầu là nút, chiều dài dây thỏa mãn:

l=nλ2=nv2f⇒f=nv2l=n9242.0,84=550n

Đẻ dây đàn phát ra họa âm trong cùng nghe được thì 16≤f≤20000, tức là ta có: 16≤550n≤20000⇒0,029≤n≤36,36

Vậy n=1,2,...,35,36⇒có 36 giá trị nguyên của n thỏa mãn

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật dao động điều hòa với phương trình x=Acosωt+φ. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc dao động v vào li độ x có dạng nào?

đường tròn

đường thẳng

elip

parabol

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có phương trình độc lập phụ thuộc thời gian giữa v và x là: xA2+vωA2=1. Dễ dàng nhận ra đây là dạng: x2a2+y2b2=1 là phương trình của elip nên đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc dao động vào li độ có dạng elip

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân B có bán kính gấp 2 lần hạt nhân A. Biết số khối của A là 8, hãy xác định số khối của B

70

16

56

64

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: RBRA=ABAA3⇒2=AB83⇒AB=64

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa, ngược pha theo phương thẳng đứng. Ax là nửa đường thẳng nằm ở mặt chất lỏng là vuông góc với AB. Trân Ax có những điểm mà các phần tử ở đó dao động với biên độ cực tiểu. Trong đó M là điểm xa A nhất, N là điểm kế tiếp với M, P là điểm kế tiếp với N và Q là điểm gần A nhất. Biết MN=27,25 cm và NP=8,75 cm. Độ dài đoạn AQ gần nhất với giá trị nào sau đây:

1,2 cm

4,2 cm

2,1 cm

3,0 cm

Xem đáp án

Đáp án C

Theo bài ra M là điểm xa A nhất nên M thuộc cực tiểu thứ 1, N thuộc cực tiểu thứ 2, P thuộc cực tiểu thứ 3. Vì hai nguồn ngược pha nên ta có:

MB−MA=λNB−NA=2λPB−PA=3λ⇒a2+m+22,75+8,752−m+22,25+8,75=λa2+m+8,752−m+8,75=2λa2+m2−m=3λ

Trong đó: AB=a;AP=m. Ta có:

a2=λ2+2λm+31a2=4λ2+4λm+8,75a2=9λ2+6λmnên 4λ2+4λm+8,75−λ2−2λm+31=09λ2+6λm=a2

⇒3λ2+2λm=27λ9λ2+6λm=a2⇒27λ=a23⇒a2=81λ⇒a=18λ=4m=7,5

Vì Q thuộc Ax và gần A nhất nên Q phải thuộc cực tiểu thứ 4

Nên QB−QA=4λ⇒a2+QA2−QA=4λ

⇒182+QA2−QA=4.4⇒QA=2,125cm

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Bắn hạt α vào hạt nhân nguyên tử nhôm đang đứng yên gây ra phản ứng H24e+A1327I→P1530+n01. Biết phản ứng thu được năng lượng 2,7MeV; giả sử hai hạt tạo thành bay ra với cùng vận tốc và phản ứng không  kèm bức xạ γ. Lấy khối lượng của các hạt tính theo đơn vị u có giá trị bằng số khối của chúng. Động năng của hạt α là:

2,7 MeV

3,1 MeV

1,35 MeV

1,55 MeV

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng thu năng lượng nên ta có: ΔE=KP+Kα−Kα=−2,7MeV1

Vì hai hạt tạo thành bay ra với cùng vận tốc nên ta có: KPKn=mPmn=302

Bảo toàn động lượng: Pα→=PP→+Pn→ vì hai hạt bay ra với cùng vận tốc nên ta có: Pα=PP+Pn hay 2mαKα=2mpKp+2mnKn3

Thay (2) vào (3) ta sẽ được: Kn=22312Kα⇒Kp=30.22312Kα

Thay các giá trị vào (1) ta sẽ tính được: Kα=3,1MeV

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox với phương trình x=4cos2πt−π3cm. Thời điểm lần thứ 2014 vật có li độ là x=−2cm và đang đi theo chiều dương là

2013,8333(s)

2013,3333(s)

2014,3333(s)

2014,8333(s)

Xem đáp án

Đáp án A

Trong một chu kỳ thì chỉ có một lần vật đi qua vị trí x=−2cm và đang đi theo chiều dương. Xét đến thời điểm đi qua vị trí này lần thứ 2014 thì vật phải quay được 2013 chu kỳ và thêm một góc quay α

Thời gian cần tìm là: Δt=2013T+5T6=2013.1+56.1=2013,8333s

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch AB gồm điện trở thuần 30Ω mắc nối tiếp với cuộn dây. Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB điện áp u=U0cosωtV thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn dây là 120V. Dòng điện trong mạch lệch pha so với điện áp hai đầu đoạn mạch và lệch pha π6 so với điện áp hai đầu đoạn mạch và lệch pha π3 so với điện áp hai đầu cuộn dây. Cường độ hiệu dụng của dòng điện chạy trong mạch là

3A

32A

5A

4A

Xem đáp án

Đáp án D

Độ lệch pha giữa dòng điện và cuộn dây khác π2 nên cuộn dây có điện trở r

Vẽ giản đồ ta có MB=120,NAB^=π6,BMN^=π3⇒ABM^=BMN^−NAB^=π6

⇒ΔMAB cân M⇒AM=MB=120⇒UR=120⇒I=URR=4A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm quả cầu có khối lượng m=500g mang điện tích q=0,5.10−7C được treo bằng một sợi dây không dãn cách điện, khối lượng không đáng kể, chiều dài 85cm trong điện trường đều có E=3.106V/m (E→ có phương nằm ngang). Ban đầu quả cầu đứng yên ở vị trí cân bằng. Người ta đột ngột đổi chiều đường sức điện trường nhưng vẫn giữ nguyên độ lớn của E. Lấy g=10m/s2. Chu kỳ và biên độ dao động của quả cầu là:

1,8311s; 14,4cm

1,8113s; 3,4cm

1,8311s; 3,4cm

1,8351s; 14,4cm

Xem đáp án

Đáp án C

Khi con lắc cân bằng trong điện trường đều có phương nằm ngang, vị trí A của con lắc có dây treo hợp với phương thẳng đứng góc α với: tanα=FP=qEmg=0,5.10−7.2.1060,5.10=0,02⇒α=0,02rad

Khi đột ngột đổi chiều điện trường nhưng giữ nguyên cường độ thì con lắc dao động quanh vị trí cân bằng mới là điểm C, giữa A và B với biên độ góc 2α.

Con lắc dao động trong trọng trường hiệu dụng là:

g=g2+qEm2=10,008m/s2

Chu kỳ của con lắc là:

T=2π1g'=2π0,8510,008=1,8311s

Biên độ của con lắc là: S0=1.2α=85.2.0,02=3,4cm

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con lắc dao động trên hai quỹ đạo song song sát nhau với cùng biên độ và cùng vị trí cân bằng, đồ thị biểu diễn gia tốc theo li độ có hình dạng như hình. Tìm thương số tốc độ cực đại của hai con lắc v1maxv2max là:

y2

y2x2

yz

yz

Xem đáp án

Đáp án C

Nhìn vào đồ thị ta có thể thấy:

Khi cùng một li độ là x thì gia tốc của hai vật 1 và 2 lần lượt là y và z

Ta có: y=−ω12xz=−ω22x⇒yz=ω12ω22

Xét tỉ số tốc độ cực đại của hai con lắc là:

v1maxv2max=A1ω1A2ω2=ω1ω2=yz

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện xoay chiều gồm một điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nội tiếp theo thứ tự đó. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số góc ω thay đổi được. Điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm lần lượt là UC, UL phụ thuộc vào ω, chúng được biểu diễn bằng các đồ thị như hình vẽ bên, tương ứng với các đường UC, UL. Khi ω=ωL thì UC đạt cực đại là Um. Giá trị của Um là:

1502V

1003V

1503V

2003V

Xem đáp án

Đáp án B

Nhìn vào đồ thị ta thấy khi ω=660rad/s thì UC=UL=150V

ωC1=0ωC2=660rad/s⇒UC1=UC2=150V⇒ω12+ω22=2ωC2⇒ωC=3302rad/s

ωL1=660rad/sωL2=∞⇒UL1=UL2=150V⇒1ω12+1ω22=2ωL2⇒ωL=6602rad/s

UC=UZCR2+ZL−ZC2=UCω12R2+ω1ZL−C2=U.CC=U=150V

(do lúc này ω1=0)

UCmax=Um=2ULR4LC−R2C2=UR24L24LC−R2C2=U1−ωC4ωR4=1501−33026604=1003V

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt nước nằm ngang, tại hai điểm A và B người ta đặt hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Hình chữ nhật ABCD nằm trên mặt nước sao cho ADAB=34. Biết rằng trên CD có 5 điểm dao động với biên độ cực đại. Trên AB có tối đa bao nhiêu điểm dao động với biên độ cực đại?

5

9

11

13

Xem đáp án

Đáp án C

Từ hình vẽ ta thấy để trên CD có 5 điểm dao động với biên độ cực đại thì điểm C phải nằm giữa đường cực đại bậc 2 và đường cực đại bậc 3

⇒2λ≤AC−BC<3λ⇔2λ≤AB2+BC2−BC<3λ⇔2λ≤AB2+34AB2−34AB<3λ⇔2λ≤AB2+34AB2−34AB<3λ⇔2λ≤AB2<3λ⇔4≤ABλ<6

Vậy ABλ (phần nguyên của ABλ) giá trị lớn nhất là 5

Suy ra, số cực đại tối đa trên AB là 2ABλ+1=11 điểm

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ăng ten sử dụng một mạch dao động LC1 lí tưởng thu được sóng điện từ có bước sóng λ1=300m. Nếu mắc thêm tụ điện C2 nối tiếp tụ điện C1 thì ăng ten thu được sóng điện từ có bước sóng λ=240m. Nếu chỉ dùng tụ điện C2 thì ăng ten thu được sóng điện từ có bước sóng

700 m

600 m

500 m

400 m

Xem đáp án

Đáp án D

Bước sóng điện từ mà mạch thu được λ=2πcLC

Từ công thức này ta có bước sóng thu được tỉ lệ thuận với bình phương điện dung của tụ điện

Ăng ten sử dụng một mạch dao động LC1 lí tưởng thu được sóng điện tử có bước sóng λ1=300m. Nếu mắc thêm tụ điện C2 nối tiếp với tụ điện C1 thì ăng ten thu được sóng điện từ có bước sóng λ=240m

Với 1Cnt=1C1+1C2⇒1λnt2=1λ12+1λ22

Nếu chỉ dùng tụ điện C2 thì ăng ten thu được sóng điện từ có bước sóng λ2=400m

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nguyên tử hyđrô đang ở trạng thái dừng có năng lượng En hấp thụ prôtôn, thì prôtôn đó phải có năng lượng ε:

ε=Em với m>n

ε=Et

ε=Em với m=n+1

ε=Em−En với m>n

Xem đáp án

Đáp án D

Theo Tiên đề Bo, nguyên tử chỉ hấp thụ được photon có năng lượng ε đúng bằng Em−En

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1=2 cm. Lực đẩy giữa chúng là F1=1,6.10−4N. Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2=2,5.10−4N thì khoảng cách giữa chúng là:

r2=1,6 m

r2=1,6 cm

r2=1,28 m

r2=1,28 cm

Xem đáp án

Đáp án B

Áp dụng định luật culong F=kq1q2r2⇒F1F2=r2r12⇒r2=1,6cm

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả cầu nhỏ có khối lượng m=0,25g, mang điện tích q=2,5.10−9C treo vào điểm O bằng một dây tơ có chiều dài l. Quả cầu nằm trong điện trường đều có phương nằm ngang, cường độ E=106V/m. Khi đó dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc

α=150

α=300

α=450

α=600

Xem đáp án

Đáp án C

Biểu diễn các lực tác dụng như hình vẽ

Từ hình vẽ ta có tanα=FP=qEmg⇒α=450

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Có n điện trở R giống nhau được mắc sao cho điện trở thu được lớn nhất. Sau đó n điện trở này lại được mắc sao cho điện trở thu được nhỏ nhất. tỉ số của giá trị nhỏ nhất và lớn nhất bằng

1n

n

n2

1n2

Xem đáp án

Đáp án D

Điện trở tương đương nhỏ nhất khi các điện trở mắc song song: Rss=Rn

Điện trở tương đương lớn nhất khi các điện trở mắc nối tiếp: Rnt=nR

⇒RssRnt=1n2

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chất khí bị đốt nóng, các hạt tải điện trong chất khí

chỉ là ion dương

chỉ là electron

chỉ là ion âm

là electron, ion dương và ion âm

Xem đáp án

Đáp án D

Khi bị đốt nóng, phân tử khí trung hòa dễ bị tách ra tạo ra electron tự do và ion dương, các electron tự do chuyển động va chạm vào các phân tử khí trung hòa khác tạo ra các ion âm. Như vậy hạt tải điện của khí khi bị ion hóa là e tự do, ion dương và ion âm

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ nào dưới đây xác định đúng hướng của véc tơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn, dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều ⊙ dòng điện đi ra, chiều ⊕ dòng điện đi vào mặt phẳng hình vẽ

Xem đáp án

Đáp án D

Cảm ứng từ B→ của dòng điện thẳng dài vuông góc với dòng điện và vuông góc với bán kính IM, chiều theo quy tắc nắm bàn tay phải

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba dòng điện thẳng song song cùng chiều theo thứ tự có I1=12A, I2=6A, I3=8,4A nằm trong một mặt phẳng, khoảng cách giữa I1 và I2 bằng a=5cm, giữa  I2 và I3 bằng b=7cm. Lực từ tác dụng lên nỗi đơn vị dài dòng điện I3 là:

3,85.10−4N

4,23.10−5N

3,12.10−4N

1,46.10−5N

Xem đáp án

Đáp án C

Lực từ tác dụng lên dòng I3 là F→=F13→+F23→, mà F13→↑↑F23→

⇒F=F13+F23=2.10−7I1I3a+b+I2I3b=2.10−712.8,40,12+6.8,40,07=3,12.10−4N

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ống dây có độ tự cảm L=2H đang tích lũy một năng lượng từ 1J thì dòng điện giảm đều về 0 trong 0,1s. Độ lớn suất điện động tự cảm trong thời gian đó là

1V

10V

20V

0,2V

Xem đáp án

Đáp án C

Năng lượng từ trong cuộn dây Wt=12Li2

dòng điện ban đầu trong cuộn dây là i=1A

Khi dòng điện trong cuộn dây giảm đều về 0 trong thời gian 0,1s sinh ra suất điện động etc=LΔiΔt=20V

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tia sáng khúc xạ từ môi trường có chiết suất tuyệt đối n1 với góc tới i, sang môi trường có chiết suất tuyệt đối n2 góc khúc xạ r. Hệ thức đúng là

sinisinr=n2n1

sinisinr=n1n2

cosicosr=n2n1

cosicosr=n1n2

Xem đáp án

Đáp án A

Vì theo luật khúc xạ ánh sáng thì hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sin i) và sin góc khúc xạ (sin r) là một hằng số:

sinisinr=n2n1=const

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhìn rõ các vật ở vô cực mà không điều tiết, thì kính phải đeo là kính phân kỳ có độ lớn tiêu cự là:

f=OCV

f=OCC

f=CCCV

f=OV

Xem đáp án

Đáp án A

Sơ đồ tạo ảnh ta có AB→A1B1→A2B2≡ màng lưới

Để nhìn rõ các vật ở xa vô cùng mà mắt không phải điều tiết thì ta có: d1=∞;d2=OCv

Kính đeo sát mắt ta có d1'=−d2=−OCv→f=d1'=−OCv