Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P16)
40 câu hỏi
Tìm phát biểu sai khi nói về máy quang phổ?
Ống chuẩn trực là bộ phận tạo ra chùm sáng song song
Lăng kính có tác dụng làm tán sắc chùm sáng song song từ ống chuẩn trực chiếu tới
Máy quang phổ là thiết bị dùng để phân tích chùm sáng đơn sắc thành những thành phần đơn sắc khác nhau
Buồng tối cho phép thi được các vạch quang phổ trên một nền tối
Đáp án C
Theo định nghĩa: Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích chùm sáng có nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác nhau
Trong ý C lại là phân tích chùm ánh sáng đơn sắc là sai phải là chùm ánh sáng có nhiều thành phần
Ta thu được quang phổ vạch phát xạ khi
nung nóng hơi thủy ngân cao áp
đun nước tới nhiệt độ đủ cao
nung một cục sắt tới nhiệt độ đủ cao
cho tia lửa điện phóng qua khi hiđrô rất loãng
Đáp án D
Nguồn phát ra quang phổ vạch phát xạ là:
- Chất khí, hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát sáng bằng nung nóng hay phóng tia lửa điện
- Kim loại nóng chảy, bay hơi
Do đó trong 4 trường hợp đã cho trên thì chỉ có trường hợp thứ 4 cho ta thu được quang phổ vạch phát xạ
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình là: x=5cos3πt+π. Biên độ và tần số dao động của vật lần lượt là:
5cm và 3πHz
5cm và 32πHz
5cm và 32Hz
2,5cm và 3Hz
Đáp án C
A=5cm và f=ω2π=3π2π=32Hz
Mạch dao động chọn sóng của một máy thu gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L bằng 0,5mH và tụ điện dung C biến đổi từ 40 pF đến 650 pF. Lấy c=3.108m/s và π=3,14. Máy thu có thể bắt được tất cả các sóng vô tuyến điện có dải sóng nằm trong khoảng nào?
266,6m đến 942 m
266,6m đến 1074.6m
324m đến 942m
324m đến 1074,6m
Đáp án B
Bước sóng của mạch dao động được tính theo công thức:
λ=2πcLC→40pF≤C≤650pF266,6m≤1074,6m
Các hạt nhân nặng (urani, plutôni…) và hạt nhân nhẹ (hiđrô , hêli…) có cùng tính chất nào sau đây
có năng lượng liên kết lớn
dễ tham gia phản ứng hạt nhân
tham gia phản ứng nhiệt hạch
gây phản ứng dây chuyền
Đáp án B
Các hạt nhân nặng và nhẹ đã kể có năng lượng liên kết riêng nhỏ nên dễ tham gia phản ứng hạt nhân
Khi ở nhà đang nghe đài phát thanh mà có ai đó cắm rút bếp điện, bàn là thì thường nghe thấy có tiếng lẹt xẹt trong loa vì:
Do thời tiết xấu nên sóng bị nhiễu
Do việc cắm, rút khỏi mạng điện tạo sóng điện từ gây nhiễu âm thanh
Do việc cắm, rút khỏi mạng điện tác động đến mạng điện trong nhà
Do bếp điện, bàn là là những vật trực tiếp làm nhiễu âm thanh
Đáp án B
Hai vật dao động điều hòa theo hai trục tọa độ song song cùng chiều. Phương trình dao động của hai vật ứng là x1=Acos3πt+φ1 và x2=Acos4πt+φ2 (x1, x2 đều đo bằng cm). Tại thời điểm ban đầu, hai vật đều có li độ bằng A2 cm nhưng vật thứ nhất đi theo chiều dương trục tọa độ, vật thứ hai đi theo chiều âm trục tọa độ. Kết luận nào sau đây là đúng?
Hai dao động lệch pha π3
Khoảng thời gian ngắn nhất để hai vật lặp lại trạng thái ban đầu là 1s
Hai dao động lệch pha π6
Khoảng thời gian ngắn nhất để hai vật lặp lại trạng thái ban đầu là 2s
Đáp án D
Ban đầu hai dao động cùng có li độ là A2 nhưng vật thứ nhất đi theo chiều dương và vật thứ hai đi theo chiều âm nên hai dao động lệch pha nhau góc 2π3rad nên đáp án A và C sai.
Ta có: T1T2=ω2ω1=43=4n3n⇒Δt=3nT1=4nT2
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật lặp lại trạng thái ban đầu ứng với n=1 nên Δt=3T1=32/3=2s
Âm sắc là một đặc tính sinh lý của âm cho phép phân biệt được hai âm:
có cùng biên độ được phát ra ở cùng một nhạc cụ tại hai thời điểm khác nhau
có cùng độ to phát ra bởi hai nhạc cụ khác nhau
có cùng tần số phát ra bởi hai nhạc cụ khác nhau
có cùng biên độ phát ra bởi hai nhạc cụ khác nhau
Đáp án C
Khi các nhạc cụ cùng phát ra âm thanh có cùng tần số thì ta phân biệt được chúng nhờ âm sắc (do li độ dao động của các âm biến đổi khác nhau tạo nên âm sắc riêng cho từng loại nhạc cụ)
Đoạn mạch AB gồm ba linh kiện mắc nối tiếp là điện trở thuần R=50Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1πH và tụ điện C có điện dung 2.10−4πF. Đặt điện áp xoay chiều u=1202cos100πtV vào đoạn mạch AB. Biểu thức cường độ dòng điện chạy trong mạch là:
i=2,4cos100πt−π4A
i=2,4sin100πt−π4A
i=2,4sin100πt−π4A
i=625sin100πt−π4A
Đáp án A
Ta có: ZL=ωL=100Ω; ZC=1ωC=50Ω
Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là:
I0=U0R2+ZL−ZC2=1202502+100−502=2,4Atanφ=ZL−ZCR=1⇒φ=π4⇒φu−φi=π4⇒φi=−π4rad
Nên có phương trình của cường độ dòng điện trong mạch là:
i=2,4cos100πt−π4A
Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước cách nhau một đoạn S1S2=9λ, phát ra dao động cùng pha nhau. Trên khoảng S1S2 số điểm có biên độ cực đại và dao động cùng pha với nguồn là
8
17
9
0
Đáp án A
Phương trình dao động của một điểm M trên S1S2 cách hai nguồn khoảng d1, d2 là: uM=u1M+u2M=2acosπd1−d2λcosωt−πd1+d2λ
=2acosπd1−d2λcosωt−9π=2acosπd1−d2λ−πcosωt
Sóng cùng pha với nguồn và có biên độ cực đại
⇔cosπd1−d2λ−π=−1⇒πd1−d2λ−π=k2π⇒d1−d2λ−1=2k
(với −9λ<d1−d2<λ (không tính hai nguồn)). Ta được: −5<k<4⇒
Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc α0 tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Biết gia tốc của vật ở vị trí biên gấp 8 lần gia tốc của vật ở vị trí cân bằng. Giá trị của α0 là
0,625 rad
0,125 rad
0,989 rad
0,175 rad
Đáp án B
Gia tốc của vật tại biên chỉ là gia tốc tiếp tuyến a1=g⋅sinα≈g⋅α
Gia tốc của vật tại VTCB chỉ là gia tốc hướng tâm a2=v2l
Mặt khác theo định luật BTCN ta có : mv22=12mglα2⇒v2l=g.α2
Theo giả thiết a1=8a2⇒g.α=8v2l=8g.α2
Vậy α=18
Một đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở thuần R và cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L mắc nối tiếp, người ta đặt điện áp xoay chiều u=1202cosωtV vào hai đầu mạch đó. Biết ZL=R. Tại thời điểm điện áp tức thời trên điện trở là 60V và đang tăng thì điện áp tức thời trên tụ là
−60V
−603V
60V
603V
Đáp án D
Theo đề ZL=R⇒U0L=U0R=120V
Điện áp trên điện trở sẽ chậm pha hơn điện áp trên cuộn cảm thuần một góc π2 nên khi điện áp tức thời trên điện trở là 60V và đang tăng thì ta cho quay thêm một góc π2 để tìm vị trí của cuộn cảm thuần
Lúc này cuộn cảm đang có điện áp tức thời là 603V và đang giảm
Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng, đo được khoảng cách từ vân sáng thứ tư đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 3,6 mm, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là 0,8m. Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
λ=0,4 μm
λ=0,45 μm
λ=0,5 μm
λ=0,6 μm
Đáp án C
10i−4i=3,6mm⇒i=0,6mm⇒λ=iaD=0,4.10−3.1.10−30,8=0,5.10−6m
Biết bán kính B0 là r0=5,3.10−11m. Bán kính quỹ đạo dừng N trong nguyên tử hiđrô bằng
84,8.10−11m
21,2.10−11m
26,5.10−11m
132,5.10−11m
Đáp án A
Quỹ đạo dừng N ứng với n=4⇒rN=n2r0=42.5,3.10−11=84,8.10−11m
Cho mạch điện xoay RLC có R thay đổi được. Cuộn dây thuần cảm có L=1πH và C=10−34πF điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch là u=752cos100πt. Công suất tiêu thụ trong mạch là P=45W. Điện trở R có những giá trị nào sau đây:
R=45Ω; R=60Ω
R=80Ω; R=160Ω
R=45Ω; R=80Ω
R=60Ω; R=160Ω
Đáp án C
Công suất tiêu thụ trong mạch được tính theo công thức:
P=U2RR2+ZL−ZC2⇒45=752.RR2+100−402⇒R2−125R+3600=0⇒R1=80ΩR2=45Ω
Đặt điện áp xoay chiểu u=U0cosωt có U0 không đổi và ω thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi điện áp hiệu dụng giữa hai đầu L đạt được giá trị lớn nhất (hữu hạn) thì giá trị của tần số ω là:
ω=2LC−R2C2
ω=12LC−R2C2
ω=1LC
ω=LC
Đáp án B
Điện áp giữa hai đầu L là:
UL=UZLR2+ZL−ZC2=UωLR2+ω2L2+1ω2C2−2LC=UL1ω4.1C2+R2−2LC1ω2+L2
Để UL đạt giá lớn nhất thì mẫu số phải đạt giá trị nhỏ nhất nên:
ω=1CLC−R22=1LC−R2C22=22LC−R2C2
Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng, ta đo được khoảng cách từ vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 4,2 mm, khoảng cách giữa hai khe Y-âng là 1 mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là 1m. Màu của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
Màu đỏ
Màu lục
Màu chàm
Màu tím
Đáp án A
Ta có: 10i−4i=4,2mm⇒i=0,7mm⇒λ=0,7.10−6m. Đây là bước sóng nằm trong vùng ánh sáng đỏ
Hiệu điện thé giữa anot và catot của một ống Rơn-ghen là 18,75kV. Bỏ qua động năng ban đầu của electron khi bứt ra khỏi catot. Tần số lớn nhất của tia Rơn-ghen phát ra là bao nhiêu? Cho c=1,6.10−19C,h=6,625.10−34Js,c=3.108m/s
3,8.108Hz
6,3.1018Hz
4,2.1018Hz
2,1.1018Hz
Đáp án C
Bước sóng ngắn nhất của tia X phát ra là: λxmin=hceUAK
Tần số lớn nhất của tia X là: fmax=cλxmin=eUAKh=4,2.1018Hz
Trên sợi dây đàn dài 84cm sóng ngang truyền với tốc độ là 924m/s. Dây đàn phát ra bao nhiêu họa âm (kể cả âm cơ bản) trong vùng âm nghe được?
45
36
54
42
Đáp án B
Dây đàn có hai đầu là nút, chiều dài dây thỏa mãn:
l=nλ2=nv2f⇒f=nv2l=n9242.0,84=550n
Đẻ dây đàn phát ra họa âm trong cùng nghe được thì 16≤f≤20000, tức là ta có: 16≤550n≤20000⇒0,029≤n≤36,36
Vậy n=1,2,...,35,36⇒có 36 giá trị nguyên của n thỏa mãn
Vật dao động điều hòa với phương trình x=Acosωt+φ. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc dao động v vào li độ x có dạng nào?
đường tròn
đường thẳng
elip
parabol
Đáp án C
Ta có phương trình độc lập phụ thuộc thời gian giữa v và x là: xA2+vωA2=1. Dễ dàng nhận ra đây là dạng: x2a2+y2b2=1 là phương trình của elip nên đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc dao động vào li độ có dạng elip
Hạt nhân B có bán kính gấp 2 lần hạt nhân A. Biết số khối của A là 8, hãy xác định số khối của B
70
16
56
64
Đáp án D
Ta có: RBRA=ABAA3⇒2=AB83⇒AB=64
Ở mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa, ngược pha theo phương thẳng đứng. Ax là nửa đường thẳng nằm ở mặt chất lỏng là vuông góc với AB. Trân Ax có những điểm mà các phần tử ở đó dao động với biên độ cực tiểu. Trong đó M là điểm xa A nhất, N là điểm kế tiếp với M, P là điểm kế tiếp với N và Q là điểm gần A nhất. Biết MN=27,25 cm và NP=8,75 cm. Độ dài đoạn AQ gần nhất với giá trị nào sau đây:
1,2 cm
4,2 cm
2,1 cm
3,0 cm
Đáp án C
Theo bài ra M là điểm xa A nhất nên M thuộc cực tiểu thứ 1, N thuộc cực tiểu thứ 2, P thuộc cực tiểu thứ 3. Vì hai nguồn ngược pha nên ta có:
MB−MA=λNB−NA=2λPB−PA=3λ⇒a2+m+22,75+8,752−m+22,25+8,75=λa2+m+8,752−m+8,75=2λa2+m2−m=3λ
Trong đó: AB=a;AP=m. Ta có:
a2=λ2+2λm+31a2=4λ2+4λm+8,75a2=9λ2+6λmnên 4λ2+4λm+8,75−λ2−2λm+31=09λ2+6λm=a2
⇒3λ2+2λm=27λ9λ2+6λm=a2⇒27λ=a23⇒a2=81λ⇒a=18λ=4m=7,5
Vì Q thuộc Ax và gần A nhất nên Q phải thuộc cực tiểu thứ 4
Nên QB−QA=4λ⇒a2+QA2−QA=4λ
⇒182+QA2−QA=4.4⇒QA=2,125cm
Bắn hạt α vào hạt nhân nguyên tử nhôm đang đứng yên gây ra phản ứng H24e+A1327I→P1530+n01. Biết phản ứng thu được năng lượng 2,7MeV; giả sử hai hạt tạo thành bay ra với cùng vận tốc và phản ứng không kèm bức xạ γ. Lấy khối lượng của các hạt tính theo đơn vị u có giá trị bằng số khối của chúng. Động năng của hạt α là:
2,7 MeV
3,1 MeV
1,35 MeV
1,55 MeV
Đáp án B
Phản ứng thu năng lượng nên ta có: ΔE=KP+Kα−Kα=−2,7MeV1
Vì hai hạt tạo thành bay ra với cùng vận tốc nên ta có: KPKn=mPmn=302
Bảo toàn động lượng: Pα→=PP→+Pn→ vì hai hạt bay ra với cùng vận tốc nên ta có: Pα=PP+Pn hay 2mαKα=2mpKp+2mnKn3
Thay (2) vào (3) ta sẽ được: Kn=22312Kα⇒Kp=30.22312Kα
Thay các giá trị vào (1) ta sẽ tính được: Kα=3,1MeV
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox với phương trình x=4cos2πt−π3cm. Thời điểm lần thứ 2014 vật có li độ là x=−2cm và đang đi theo chiều dương là
2013,8333(s)
2013,3333(s)
2014,3333(s)
2014,8333(s)
Đáp án A
Trong một chu kỳ thì chỉ có một lần vật đi qua vị trí x=−2cm và đang đi theo chiều dương. Xét đến thời điểm đi qua vị trí này lần thứ 2014 thì vật phải quay được 2013 chu kỳ và thêm một góc quay α
Thời gian cần tìm là: Δt=2013T+5T6=2013.1+56.1=2013,8333s
Đoạn mạch AB gồm điện trở thuần 30Ω mắc nối tiếp với cuộn dây. Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB điện áp u=U0cosωtV thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn dây là 120V. Dòng điện trong mạch lệch pha so với điện áp hai đầu đoạn mạch và lệch pha π6 so với điện áp hai đầu đoạn mạch và lệch pha π3 so với điện áp hai đầu cuộn dây. Cường độ hiệu dụng của dòng điện chạy trong mạch là
3A
32A
5A
4A
Đáp án D
Độ lệch pha giữa dòng điện và cuộn dây khác π2 nên cuộn dây có điện trở r

Vẽ giản đồ ta có MB=120,NAB^=π6,BMN^=π3⇒ABM^=BMN^−NAB^=π6
⇒ΔMAB cân M⇒AM=MB=120⇒UR=120⇒I=URR=4A
Một con lắc đơn gồm quả cầu có khối lượng m=500g mang điện tích q=0,5.10−7C được treo bằng một sợi dây không dãn cách điện, khối lượng không đáng kể, chiều dài 85cm trong điện trường đều có E=3.106V/m (E→ có phương nằm ngang). Ban đầu quả cầu đứng yên ở vị trí cân bằng. Người ta đột ngột đổi chiều đường sức điện trường nhưng vẫn giữ nguyên độ lớn của E. Lấy g=10m/s2. Chu kỳ và biên độ dao động của quả cầu là:
1,8311s; 14,4cm
1,8113s; 3,4cm
1,8311s; 3,4cm
1,8351s; 14,4cm
Đáp án C
Khi con lắc cân bằng trong điện trường đều có phương nằm ngang, vị trí A của con lắc có dây treo hợp với phương thẳng đứng góc α với: tanα=FP=qEmg=0,5.10−7.2.1060,5.10=0,02⇒α=0,02rad
Khi đột ngột đổi chiều điện trường nhưng giữ nguyên cường độ thì con lắc dao động quanh vị trí cân bằng mới là điểm C, giữa A và B với biên độ góc 2α.
Con lắc dao động trong trọng trường hiệu dụng là:
g=g2+qEm2=10,008m/s2
Chu kỳ của con lắc là:
T=2π1g'=2π0,8510,008=1,8311s
Biên độ của con lắc là: S0=1.2α=85.2.0,02=3,4cm
Hai con lắc dao động trên hai quỹ đạo song song sát nhau với cùng biên độ và cùng vị trí cân bằng, đồ thị biểu diễn gia tốc theo li độ có hình dạng như hình. Tìm thương số tốc độ cực đại của hai con lắc v1maxv2max là:

y2
y2x2
yz
yz
Đáp án C
Nhìn vào đồ thị ta có thể thấy:
Khi cùng một li độ là x thì gia tốc của hai vật 1 và 2 lần lượt là y và z
Ta có: y=−ω12xz=−ω22x⇒yz=ω12ω22
Xét tỉ số tốc độ cực đại của hai con lắc là:
v1maxv2max=A1ω1A2ω2=ω1ω2=yz
Cho mạch điện xoay chiều gồm một điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nội tiếp theo thứ tự đó. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số góc ω thay đổi được. Điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm lần lượt là UC, UL phụ thuộc vào ω, chúng được biểu diễn bằng các đồ thị như hình vẽ bên, tương ứng với các đường UC, UL. Khi ω=ωL thì UC đạt cực đại là Um. Giá trị của Um là:

1502V
1003V
1503V
2003V
Đáp án B
Nhìn vào đồ thị ta thấy khi ω=660rad/s thì UC=UL=150V
ωC1=0ωC2=660rad/s⇒UC1=UC2=150V⇒ω12+ω22=2ωC2⇒ωC=3302rad/s
ωL1=660rad/sωL2=∞⇒UL1=UL2=150V⇒1ω12+1ω22=2ωL2⇒ωL=6602rad/s
UC=UZCR2+ZL−ZC2=UCω12R2+ω1ZL−C2=U.CC=U=150V
(do lúc này ω1=0)
UCmax=Um=2ULR4LC−R2C2=UR24L24LC−R2C2=U1−ωC4ωR4=1501−33026604=1003V
Trên mặt nước nằm ngang, tại hai điểm A và B người ta đặt hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Hình chữ nhật ABCD nằm trên mặt nước sao cho ADAB=34. Biết rằng trên CD có 5 điểm dao động với biên độ cực đại. Trên AB có tối đa bao nhiêu điểm dao động với biên độ cực đại?
5
9
11
13
Đáp án C

Từ hình vẽ ta thấy để trên CD có 5 điểm dao động với biên độ cực đại thì điểm C phải nằm giữa đường cực đại bậc 2 và đường cực đại bậc 3
⇒2λ≤AC−BC<3λ⇔2λ≤AB2+BC2−BC<3λ⇔2λ≤AB2+34AB2−34AB<3λ⇔2λ≤AB2+34AB2−34AB<3λ⇔2λ≤AB2<3λ⇔4≤ABλ<6
Vậy ABλ (phần nguyên của ABλ) giá trị lớn nhất là 5
Suy ra, số cực đại tối đa trên AB là 2ABλ+1=11 điểm
Ăng ten sử dụng một mạch dao động LC1 lí tưởng thu được sóng điện từ có bước sóng λ1=300m. Nếu mắc thêm tụ điện C2 nối tiếp tụ điện C1 thì ăng ten thu được sóng điện từ có bước sóng λ=240m. Nếu chỉ dùng tụ điện C2 thì ăng ten thu được sóng điện từ có bước sóng
700 m
600 m
500 m
400 m
Đáp án D
Bước sóng điện từ mà mạch thu được λ=2πcLC
Từ công thức này ta có bước sóng thu được tỉ lệ thuận với bình phương điện dung của tụ điện
Ăng ten sử dụng một mạch dao động LC1 lí tưởng thu được sóng điện tử có bước sóng λ1=300m. Nếu mắc thêm tụ điện C2 nối tiếp với tụ điện C1 thì ăng ten thu được sóng điện từ có bước sóng λ=240m
Với 1Cnt=1C1+1C2⇒1λnt2=1λ12+1λ22
Nếu chỉ dùng tụ điện C2 thì ăng ten thu được sóng điện từ có bước sóng λ2=400m
Để nguyên tử hyđrô đang ở trạng thái dừng có năng lượng En hấp thụ prôtôn, thì prôtôn đó phải có năng lượng ε:
ε=Em với m>n
ε=Et
ε=Em với m=n+1
ε=Em−En với m>n
Đáp án D
Theo Tiên đề Bo, nguyên tử chỉ hấp thụ được photon có năng lượng ε đúng bằng Em−En
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1=2 cm. Lực đẩy giữa chúng là F1=1,6.10−4N. Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2=2,5.10−4N thì khoảng cách giữa chúng là:
r2=1,6 m
r2=1,6 cm
r2=1,28 m
r2=1,28 cm
Đáp án B
Áp dụng định luật culong F=kq1q2r2⇒F1F2=r2r12⇒r2=1,6cm
Một quả cầu nhỏ có khối lượng m=0,25g, mang điện tích q=2,5.10−9C treo vào điểm O bằng một dây tơ có chiều dài l. Quả cầu nằm trong điện trường đều có phương nằm ngang, cường độ E=106V/m. Khi đó dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc
α=150
α=300
α=450
α=600
Đáp án C
Biểu diễn các lực tác dụng như hình vẽ

Từ hình vẽ ta có tanα=FP=qEmg⇒α=450
Có n điện trở R giống nhau được mắc sao cho điện trở thu được lớn nhất. Sau đó n điện trở này lại được mắc sao cho điện trở thu được nhỏ nhất. tỉ số của giá trị nhỏ nhất và lớn nhất bằng
1n
n
n2
1n2
Đáp án D
Điện trở tương đương nhỏ nhất khi các điện trở mắc song song: Rss=Rn
Điện trở tương đương lớn nhất khi các điện trở mắc nối tiếp: Rnt=nR
⇒RssRnt=1n2
Khi chất khí bị đốt nóng, các hạt tải điện trong chất khí
chỉ là ion dương
chỉ là electron
chỉ là ion âm
là electron, ion dương và ion âm
Đáp án D
Khi bị đốt nóng, phân tử khí trung hòa dễ bị tách ra tạo ra electron tự do và ion dương, các electron tự do chuyển động va chạm vào các phân tử khí trung hòa khác tạo ra các ion âm. Như vậy hạt tải điện của khí khi bị ion hóa là e tự do, ion dương và ion âm
Hình vẽ nào dưới đây xác định đúng hướng của véc tơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn, dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều ⊙ dòng điện đi ra, chiều ⊕ dòng điện đi vào mặt phẳng hình vẽ




Đáp án D
Cảm ứng từ B→ của dòng điện thẳng dài vuông góc với dòng điện và vuông góc với bán kính IM, chiều theo quy tắc nắm bàn tay phải
Ba dòng điện thẳng song song cùng chiều theo thứ tự có I1=12A, I2=6A, I3=8,4A nằm trong một mặt phẳng, khoảng cách giữa I1 và I2 bằng a=5cm, giữa I2 và I3 bằng b=7cm. Lực từ tác dụng lên nỗi đơn vị dài dòng điện I3 là:
3,85.10−4N
4,23.10−5N
3,12.10−4N
1,46.10−5N
Đáp án C

Lực từ tác dụng lên dòng I3 là F→=F13→+F23→, mà F13→↑↑F23→
⇒F=F13+F23=2.10−7I1I3a+b+I2I3b=2.10−712.8,40,12+6.8,40,07=3,12.10−4N
Một ống dây có độ tự cảm L=2H đang tích lũy một năng lượng từ 1J thì dòng điện giảm đều về 0 trong 0,1s. Độ lớn suất điện động tự cảm trong thời gian đó là
1V
10V
20V
0,2V
Đáp án C
Năng lượng từ trong cuộn dây Wt=12Li2
→ dòng điện ban đầu trong cuộn dây là i=1A
Khi dòng điện trong cuộn dây giảm đều về 0 trong thời gian 0,1s sinh ra suất điện động etc=LΔiΔt=20V
Khi tia sáng khúc xạ từ môi trường có chiết suất tuyệt đối n1 với góc tới i, sang môi trường có chiết suất tuyệt đối n2 góc khúc xạ r. Hệ thức đúng là
sinisinr=n2n1
sinisinr=n1n2
cosicosr=n2n1
cosicosr=n1n2
Đáp án A
Vì theo luật khúc xạ ánh sáng thì hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sin i) và sin góc khúc xạ (sin r) là một hằng số:
sinisinr=n2n1=const
Để nhìn rõ các vật ở vô cực mà không điều tiết, thì kính phải đeo là kính phân kỳ có độ lớn tiêu cự là:
f=OCV
f=OCC
f=CCCV
f=OV
Đáp án A
Sơ đồ tạo ảnh ta có AB→A1B1→A2B2≡ màng lưới
Để nhìn rõ các vật ở xa vô cùng mà mắt không phải điều tiết thì ta có: d1=∞;d2=OCv
Kính đeo sát mắt ta có d1'=−d2=−OCv→f=d1'=−OCv


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)