Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P1)
40 câu hỏi
Một quả cầu kim loại nhỏ có khối lượng 1g được q=10−5C treo bằng một sợi dây mảnh có chiều dài l và đặt trong một điện trường đều E hướng theo phương ngang. Khi quả cầu đứng cầu đứng cân bằng thì dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 60°. Xác định cường độ điện trường E
1730V/m
1520V/m
1341V/m
1124V/m
Đáp án A
Biểu diễn lực như hình vẽ

Từ hình vẽ ta có tan60°=FP=qEmg⇒E=1730V/m
Dấu hiệu tổng quát nhất để nhận biết dòng điện là
tác dụng nhiệt
tác dụng từ
tác dụng nhiệt
tác dụng hóa học
Đáp án B
Nguyên nhân gây ra điện trở của vật dẫn làm bằng kim loại là
do sự mất trật tự của mạng tinh thể cản trở chuyển động có hướng của các electron tự do
do các electron dịch chuyển quá chậm
do các ion dương va chạm với nhau
do các nguyên tử kim loại va chạm mạnh với nhau
Đáp án A
Nguyên nhân gây điện trở của vật dẫn kim loại hay gây nên sự cản trở chuyển động của các electron tự do trong kim loại là do sự mất trật tự của mạng tinh thể (sự chuyển động nhiệt của ion, sự méo mạng và nguyên tử tạp chất lẫn vào).
Dùng một dây đồng đường kính 0,8mm có một lớp sơn mỏng cách điện quấn quanh hình trụ đường kính 4cm để làm một ống dây. Khi nối hai đầu ống dây với một nguồn điện có hiệu điện thế 3,3V thì cảm ứng từ bên trong ống dây là 15,7.10−4T. Tính chiều dài của ống dây và cường độ dòng điện trong ống. Biết điện trở suất của đồng là 1,76.10−8Ωm, các vòng của ống dây được quấn sát nhau:
0,8m; 1A
0,6m; 1A
0,8m; 1,5A
0,7m; 2A
Đáp án B
Áp dụng công thức
B=4π.10−7NII=4π.10−7NINdD=15,7.10−4.0,8.10−34π.10−7=1AR=ρlDSD=4ρNπdOπdD2=UI⇒N=UdD24IρdO=3,3.8.10−424.1.1,76.10−8.0,04=750 vòng
Chiều dài ống dây: l=NdD=0,6m
Nếu một vòng dây quay trong từ trường đều, dòng điện cảm ứng:
đổi chiều sau mỗi vòng quay
đổi chiều sau mỗi nửa vòng quay
đổi chiều sau mỗi một phần tư vòng quay
không đổi chiều
Đáp án B
Biết MN trong hình vẽ câu hỏi 1 dài l=15cm chuyển động với vận tốc 3m/s, cảm ứng từ B=0,5T, R=0,5Ω. Tính cường độ dòng điện cảm ứng qua điện trở R:

0,7A
0,5A
5A
0,45A
Đáp án D

Suất điện động của thanh kim loại chuyển động trong từ trường có công thức
ecu=Bvl.sinα=0,225V
Dòng điện trong mạch I=ecu/R=0,45A
Từ không khí, chiếu chùm sáng hẹp (coi như một tia sáng) tới mặt nước với góc tới i; chiết suất n=43 thì xảy ra hiện tượng phản xạ và khúc xạ. Biết tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ. Góc tới i là
51°
53°
52°
54°
Đáp án B

Vì ta có sinisinr=n2n1⇔sini0sin900−i=n2n1=43
⇒i=530
Năm 1610, Ga-li-lê-o Ga-le-lê đã quan sát thấy 4 vệ tinh của mộc tinh. Ganymede là trong 4 vệ tinh đó và là vệ tinh lớn nhất trong số các vệ tinh của các hành tinh trong hệ Mặt Trời. Đường kính xích đạo của nó khoảng 5262km. Nếu Ga-li-lê muốn quan sát thấy vệ tinh này khi nó cách xa Trái Đất 630 000 000km thì ông phải dùng kính thiên văn có số bội giác ít nhất bằng: (cho năng suất phân li của mắt là 1')
34,827
39,564
0,027
119726,340
Đáp án A
Góc trông trực tiếp vật là tanα≈α=5262630000000
Góc trông ảnh của vệ tinh qua kính thiên văn tối thiểu để còn nhìn rõ vệ tinh α0≥1'=160.π180
Số bộ giác của kính G=α0α≥π60.1805262630000000=34,827
Một vật dao động điều hòa với biên độ 5cm, tốc độ của vật qua vị trí cân bằng là 2m/s. Tần số góc của vật là
10 rad/s
20 rad/s
40 rad/s
20π rad/s
Đáp án C
Ta có tốc độ của vật khi qua vị trí cân bằng cũng chính là tốc độ cực đại vật đạt được trong quá trình dao động vmax=A.ω từ đây rút ra tần số góc của dao động ω=vmaxA
Một con lắc lò xo có k=100N/m, quả nặng có khối lượng m=1kg. Khi đi qua vị trí có li độ 6cm vật có vận tốc 80cm/s. Biên độ dao động của vật bằng:
4 cm
5 cm
14 cm
10 cm
Đáp án D
Theo công thức độc lập thì biên độ thỏa mãn A2=x2+v2ω2
Thay số ta có A=62+8021001=10
Cho hai chất điểm dao động điều hòa trên hai đường thẳng song song theo các phương trình x1=4cos10πt(cm) và x2=2cos20πt+π(cm). Kể từ t=0, vị trí đầu tiên chúng có cùng tọa độ là:
−1,46 cm
0,73 cm
−0,73 cm
1,46 cm
Đáp án D
Hai chất điểm có cùng tọa độ khi x1=x2
⇔4cos10πt=2cos20πt+π⇔4cos10πt=−2cos20πt⇔2cos10πt=1−2cos210πt⇔cos10πt=3−12⇒x=4.3−12≈1,46(cm)
Một con lắc đơn được treo vào một điện trường đều có đường sức thẳng đứng. Khi quả nặng của con lắc được tích điện q1 thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là 1,6s. Khi quả nặng của con lắc được tích điện q2=−q1 thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là 2,5s. Khi quả nặng của con lắc không mang điện thì chu kì dao động điều hòa của con con lắc là
2,84s
2,78s
2,61s
1,91s
Đáp án D
Ta có T=2π1g
Vì điện trường thẳng đứng nên: T1T02=gg1; T2T02=gg2
⇒T1T22=g2g1=1,62,52⇒g−ag+a=1,62,52⇒a=369881g với a=Eqm
Thay vào ta có: T1T02=gg+a=8811250⇒T0=1,91(s)
Một con lắc lò xo đặt nằm ngang có độ cứng k=18N/m và vật nặng có khối lượng 0,2kg. Đưa vật tới vị trí lo xo dãn 10 cm rồi thả nhẹ cho vật dao động điều hòa. Sau khi đi được quãng đường đừng 2 cm thì giữ điểm chính giữa của lò xo, khi đó vật tiếp tục dao động với biên độ A1. Sau thời gian vật đi qua vị trí động năng bằng 3 lần thế năng thì tiếp tục giữ điểm chính giữa của phần lò xo còn lại, khi đó vật tiếp tục dao động với biên độ A2 gần giá trị nào nhất sau đây?
3,75 cm
10 cm
9,75 cm
4,25 cm
Đáp án A
Độ cứng của các lò có sau lần đầu tiên và lần thứ hai giữ cố định lần lượt là k1=2k=36N/m và k2=4k=72N/m
Sau lần 1 (lúc nhốt x=0,8A) thế năng bị nhốt và cơ năng còn lại lần lượt là
Wn1=12kx22=12k0,8A22=0,32WW1=W−Wn1=0,68W
Sau lần 2 (lúc nhốt x=0,5A1) thế năng bị nhốt và cơ năng còn lại lần lượt là
Wn2=12k1x122=12k10,5A122=0,125.k1A122=0,125W1=0,085WW2=W1−Wn2=0,595W
Mà W2W=k2k.A2A2⇒0,595=4.A2102⇒A2≈3,86(cm)
Một vật thực hiện đồng thời 3 dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có phương trình lần lượt là x1=A1cosωt+π2; x2=A2cosωt; x3=A3cosωt−π2. Tại thời điểm t1 các giá trị li độ x1=−103cm; x2=15cm; x3=303 cm. Tại thời điểm t2 các giá trị li độ x1=−20cm, x2=0cm, x3=60cm. Tính biên độ dao động tổng hợp?
40 cm
50 cm
403 cm
60 cm
Đáp án B
Nhận thấy x1 và x3 ngược pha nhau và cùng vuông pha với x2 nên khi x2 (min) là x1, x3 (max) tại thời điểm t2 thì x2=0 nên x1=−A1; x3=A3⇒A1=20; A3=60.
Mặt khác x1 vuông pha x2 nên tại thời điểm t1 ta có:
−10.32202+152A22=1⇒A2=30
Biên độ dao đổng tổng hợp: A=A1−A32+A22=402+302=50(cm)
Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây là sai?
Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản
Siêu âm có có tần số lớn hơn 20 kHz
Siêu âm có thể truyền được trong chân không
Siêu âm có thể truyền trong chất rắn
Đáp án C
A. Đúng. Vì siêu âm có bản chất là sóng cơ học nên khi gặp vật cản có thể bị phản xạ
B. Đúng. Vì những âm có tần số lớn hơn 20000 Hz thì tai người không nghe được gọi là siêu âm
C. Sai. Vì siêu âm có bản chất là sóng cơ học nên không truyền được trong chân không
D. Đúng. Siêu âm có thể truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí
Một sóng cơ học lan truyền trong không gian, M và N là hai điểm trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 2,5cm. Phương trình sóng tại hai điểm M, N lần lượt là uM=4cos20πt(cm) và uN=4sin20πt(cm) (t tính bằng giây). Phát biểu nào sau đây đúng?
Sóng truyền từ M đến N với tốc độ 1 m/s
Sóng truyền từ N đến M với tốc độ 1 m/s
Sóng truyền từ M đến N với tốc độ 2 m/s
Sóng truyền từ N đến M với tốc độ 2 m/s
Đáp án A
Ta có uM=4cos20πt(cm), uN=4sin20πt(cm)=4cos20πt−π2(cm)
Độ lệch pha giữa hai dao động ΔφMN=φM−φN=π2=2πdλ⇒λ=4d=10cm
Tốc độ truyền sóng v=λf=λω2π=1020π2π=100 cm/s=1 m/s
Dao động tại M sớm pha hơn dao động tại N nên sóng truyền từ M đến N
Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn A và B cách nhau 25cm, dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số tạo ra sóng có bước sóng 2 cm. M là một điểm trên mặt nước cách A và B lần lượt là 20 cm và 15 cm. Gọi N là điểm đối xứng với M qua AB. Số điểm dao động cực đại, cực tiểu trên MN lần lượt là
1
2
3
4
Đáp án B

Ta có MA=20cm, MB=15cm, AB=25cm nên tam giác AMB vuông tại M
Mà IA.IB=MA2 suy ra IA=16cm, IB.AB=MB2 suy ra IB=9cm
Xét trên đoạn IM, số điểm dao động với biên độ cực đại là
MA−MB≤kλ≤IA−IB⇔5≤kλ≤7⇔2,5≤k≤3,5
Vậy trên đoạn IM có 1 điểm dao động với biên độ cực đại.
Do tính chất đối xứng IN cũng có một điểm dao động với biên độ cực đại
Vậy trên MN có 2 điểm dao động vơi biên độ cực đại
Trên sợi dây nằm ngang đang có sóng dừng ổn định, biên độ bụng sóng là 2a, trên dây có ba điểm liên tiếp theo đúng thứ tự M, N và P dao động cùng biên độ a, cùng pha với MN−NP=20cm. Biết tốc độ truyền sóng là 1,2 m/s. Tần số dao động của sóng là
2,5 Hz
4 Hz
2 Hz
4,5 Hz
Đáp án C
Từ hình vẽ ta thấy:

MN=λ2+2λ12, NP=λ2−2λ12
Mà MN−NP=λ/3=20cm⇒λ=60cm
Vậy tần số dao động f=v/λ=2 Hz
Tại mặt chất lỏng nằm ngang có hai nguồn sóng A, B cách nhau 16 cm, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với cùng phương trình u=Acosωt. Ở mặt chất lỏng, gọi Δ là đường vuông góc đi qua trung điểm O của đoạn AB, M là điểm thuộc Δ mà phần tử sóng tại M dao động ngược pha với phần tử sóng tại O, đoạn OM ngắn nhất là 6 cm. Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn AB là
15
17
19
21
Đáp án C
Giả sử hai nguồn có phương trình dao động u=Acosωt

Gọi d là khoảng cách từ 1 điểm M thuộc Δ tới 2 nguồn thì phương trình sóng tại M là: uM=2Acosωt−2πdλ
Phương trình sóng tại O là: uO=2Acosωt−16πλ
Độ lệch pha giữa sóng tại O và tại M là Δφ=2πλd−8
Để M và O ngược pha thì Δφ=2k+1π
⇒2πλd−8=2k+1πk=0,±1,±2,...⇒d=k+12λ+8
Tại vị trí gần O nhất ngược pha với O thì OM=6
⇒dmin=OM2+AB22=10cm
Mặt khác do d=AM>OA=8cm nên M gần O nhất ứng với k=0⇒dmin=λ2+8
Vậy ta có λ2+8=10⇒λ=4cm⇒ABλ=4
Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AB là 2ABλ=8 điểm
Dòng điện xoay chiều i=I0cosωt chạy qua một điện trở thuần R trong một thời gian t rất dài tỏa ra một nhiệt lượng được tính bằng:
Q=RI02t
Q=Ri2t
Q=RI022t
Q=RI022t
Đáp án C
Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R tính trong khoảng thời gian t rất lớn so với chu kỳ T được tính bởi công thức Q=I2Rt=I022Rt
Trong đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần, cường độ dòng điện trong mạch và điện áp ở hai đầu đoạn mạch luôn
Lệch pha nhau 60°
Ngược pha nhau
Cùng pha nhau
Lệch pha nhau 90°
Đáp án C

Trong đoạn mạch xoay chiều chỉ có một phần tử là điện trở thuần thì điện áp hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện trong mạch biến đổi điều hòa cùng tần số và cùng pha với nhau. Do vậy khi biểu diễn trên giản đồ hai véc tơ I→ và UR→ là cùng phương chiều
Để đo lượng điện năng tiêu thụ của mỗi hộ dân trong một tháng, người ta dùng dụng cụ đó là công tơ điện. Khi gia đình sử dụng điện thì đĩa trong công tơ quay và trên công tơ điện hiển thị số điện gia đình sử dụng. Vậy một số điện bằng
1 kW
1 kJ
106J
1 kWh
Đáp án D
1 số điện=1 kW.h=1000W.3600s=3,6.106W.s=3,6.106J
Cho đồ thị i(t) của một mạch điện RLC mắc nối tiếp. Biểu thức của dòng điện là

i=8cos100πt+3π4A
i=8cos100π3t−3π4A
i=8cos100πt−3π4A
i=8cos100π3t+3π4A
Đáp án A
Từ đồ thị ta đọc được, về biên độ I0=8A
Tại thời điểm t=0 ta có i=−42 và đang đi về âm nên trên đường tròn ta có điểm M0→ pha ban đầu là 3π4

Quay từ M0 tới vị trí N0 ta được M0ON0=3π4 trong thời gian 3π40.10−1=3400s
→ω=góc quaythời gian=100π
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, tần số 50Hz vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần, cuộn cẩm thuần và tụ điện dung thay đổi được. Điều chỉnh điện dung C đến giá trị bằng 10−44πF hoặc 10−42πF thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm thuần đều có giá trị bằng nhau. Giá trị của độ tự cảm L bằng bao nhiêu?
12πH
2πH
3πH
13πH
Đáp án C
Theo bài thay đổi C để UL1=UL2 thì I1=I2 tức là Z1=Z2, điều này suy ra
R2+ZL−ZC12=R2+ZL−ZC22⇒ZL=ZC1+ZC22=300⇒L=3π(H)
Mạch RLC nối tiếp có L thay đổi. Khi L=L1 và L=L2 thì UL1=UL2 và hệ số công suất của mạch RLC khi đó tương ứng là cosφ1 và cosφ2. Hệ số công suất của đoạn mạch RC là:
cosφ1+φ22
cosφ1−φ22
sinφ1+φ22
sinφ1−φ22
Đáp án C
Khi L=L1 hoặc L=L2 ta luôn có:
U=const; UL1=UL2; cosφRC=RR2+Zc2=const⇒φRC=const
Sử dụng phương pháp giản đồ ta có:
Với L=L1 ta vẽ bình thường
Với L=L2 ta vẽ theo các bước sau:
B1: Vẽ trục I nằm ngang, rồi vẽ UL2=UL1
B2: Vẽ URC2 //URC1 do φRC=const
B3: Hạ từ URC2 xuống hai trục I và UC ta được UR2 và UC2
B4: Tổng hợp U
Áp dụng định lý hàm số sin ta có:
Usinγ=UL1sinφ1−φRC (hình 1); Usinγ=UL2sinφ2−φRC (hình 2)
Mà UL1=UL2⇒sinφ1−φRC=sinφ2−φRC. Vậy
φ1−φRC+φ2−φRC=π
⇒φRC=φ1+φ22−π2⇒cosφRC=sinφ1+φ22
Trong máy thu thanh, loa có tác dụng
Khuếch đại âm thanh
Biến dao động điện thanh dao động âm
Tách tín hiệu âm thanh ra khỏi dao động điện từ
Hòa trộn các loại âm thanh thành một bản nhạc
Đáp án B
Xung quanh từ trường B→ biến thiên có điện trường xoáy E→ với đường sức điện bao quanh các đường sức từ có chiều cho như hình vẽ. Hỏi trường hợp nào vẽ đúng mối quan hệ về chiều giữa B→ và E→
Cả hình (1) và hình (2) đều đúng
Cả hình (1) và hình (2) đều sai
Hình (1) đúng, hình (2) sai
Hình (1) sai, hình (2) đúng
Đáp án A
Chiều của điện trường xoáy E→ xác định giống như chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong hiện tượng cảm ứng điện từ (vì nhờ có điện trường xoáy E→ kéo các điện tích tự do có sẵn trong mạch kín mới tạo ra dòng điện cảm ứng trong hiện tượng cảm ứng điện từ). Nên cả hai trường hợp đều đúng.
Mạch chọn sóng vô tuyến khi mắc tụ điện có điện dung C1 với cuộn dây có độ tự cảm L thì thu được sóng vô tuyến có bước sóng λ1=90m, khi mắc tụ điện có điện dung C2 với cuộn dây có độ tự cảm L thì thu được sóng vô tuyến có bước sóng λ2=120m. Khi mắc tụ điện C1 song song với tụ điện C2 rồi mắc vào cuộn dây L thì mạch thu được sóng vô tuyến có bước sóng:
150m
72m
210m
30 m
Đáp án D
Từ công thức λ=2πLC⇒C=λ24π2c2L
Ta thấy C tỉ lệ với bình phương bước sóng.
Khi tụ C tương đương C1//C2 thì có C=C1+C2
C=C1+C2→λ2=λ12+λ22⇒λ=λ12+λ22=150m
Khi nói về sóng ánh sáng, phát biểu đúng là
Ánh sáng trắng không bị tán sắc khi đi qua mặt phân cách hai môi trường trong suốt
Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua mặt phân cách hai môi trường trong suốt
Tia X có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy
Tia tử ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy
Đáp án B
Vì theo định nghĩa: Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính. Lăng kính đóng vai trò cụ thể cho một môi trường và môi trường hai là môi trường đặt lăng kính; như vậy tổng quát thì ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua mặt phân cách hai môi trường trong suốt
Thực hiện giao thoa ánh sáng với nguồn sáng gồm hai thành phần đơn sắc nhìn thấy có bước sóng λ1=0,64μm và λ2. Trên màn hứng các vân giao thoa, giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm ta đếm được 11 vân sáng. Trong đó, số vân của bức xạ λ1 và của bức xạ λ2 lệch nhau 3 vân., bước sóng λ2 có giá trị là
0,4μm
0,45μm
0,72μm
0,54μm
Đáp án A
Theo bài giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm ta đếm được 11 vân sáng, số vân của bức xạ λ1 và của bức xạ λ2 lệch nhau 3 vân nên số vân sáng của hai bức xạ trên lần lượt là 7 và 4 vân.
Cứ mỗi vân giữa hai vân sáng liên tiếp cùng màu với vân trung tâm ta có 2 khoảng, như vậy theo công thức vân trùng ta có
8λ1=5λ2⇒λ2=1,024μm(I)5λ1=8λ2⇒λ2=0,4μm
Khi một chùm sáng đơn sắc truyền từ không khí vào thủy tinh thì
màu sắc thay đổi, tần số không đổi, bước sóng giảm
màu sắc thay đổi, tần số không đổi, bước không đổi
màu sắc không đổi, tần số không đổi, bước sóng giảm
màu sắc không đổi, tần số không đổi, bước sóng tăng
Đáp án C
Ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường này sang môi trường kia thì không bị tán sắc hay đổi màu, tức là tần số của nó không đổi nhưng bước sóng giảm khi truyền từ không khí vào thủy tinh
Ta có λ=vf=cnf, khi truyền ánh sáng từ nước vào thủy tinh thì chiết suất n tăng lên làm λ giảm
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc, trong đó bức xạ màu đỏ có bước sóng λ (có giá trị trong khoảng từ 6,4μm đến 7,6μm) và bức xạ màu lục có bước sóng 5,6μm. Trên màn quan sát, giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm có 8 vân sáng màu lục. Giá trị của λ là
7,4μm
6,4μm
7,2μm
7,5μm
Đáp án C
Điều kiện để hai bức xạ cho vân sáng rùng nhau là
x1=x2⇔kdλd=k1λ1⇔λd=k1λ1kd
Mà 6,4≤λd≤7,6→5,6.k17,6≤kd≤5,6.k16,4
Vì giữa hai vân cùng màu với vân trung tâm có 8 vân màu lục nên k1=9, thay vào trên ta được kd=7 vào ta được bước sóng của ánh sáng đỏ là 7,2μm
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
giảm điện trở của chất bán dẫn khi chiếu sáng vào
ánh sáng giải phóng electron liên kết tạo thành electron dẫn và lỗ trống tham gia vào quá trình dẫn điện trong chất bán dẫn
electron hấp thụ một phôtôn để chuyển lên trạng thái kích thích có năng lượng cao
sóng ánh sáng truyền đi trong sợi cáp quang
Đáp án A
Chỉ ra phát biểu sai
Pin quang điện là dụng cụ biến đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng thành điện năng
Pin quang điện hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong
Quang trở và pin quang điện đều hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện ngoài
Quang trở là một điện trở có trị số phụ thuộc cường độ chùm sáng thích hợp chiếu vào nó
Đáp án C
Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một ống Rơnghen là U=25kV. Coi vận tốc ban đầu của chùm êlectrôn phát ra từ catốt bằng không. Bước sóng nhỏ nhất của tia Rơnghen do ống này phát ra là
4,968.10−11m
2,50.10−10m
4,968.10−10m
2,50.10−11m
Đáp án A
Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một ống Rơnghen là U=25kV. Coi vận tốc ban đầu của chùm êlectrôn phát ra từ catốt bằng không.
Bước sóng nhỏ nhất λmin của tia Rơnghen do ống này phát ra thỏa mãn:
hcλmin=eU⇒λmin=hceU=4,96875.10−11(m)
Chọn câu sai khi nói về phóng xạ
Các tia phóng xạ đều có bản chất là sóng điện từ
Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tự phát
Quá trình phóng xạ không phụ thuộc vào các tác động của các yếu tố bên ngoài
Đáp án A
Sản phẩm của phóng xạ β− ngoài hạt nhân còn có
hạt α
hạt pôzitôn và phản hạt nơtrinô
electron và phản hạt của nơtrinô
hạt electron và nơtrinô
Đáp án C
Phương trình phóng xạ β− đầy đủ: XZA→YZ+1A+e−10+v00
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ:
Là quá trình tuần hoàn có chu kỳ T gọi là chu kỳ bán rã
Hạt nhân con bền vững hơn hạt nhân mẹ
Phóng xạ là phản ứng tỏa năng lượng
Là phản ứng hạt nhân tự phát
Đáp án A
Chất phóng xạ Urani U92235 phóng xạ α tạo thành Thôri (Th). Chu kì bán rã của U92235 là T=7,13.108 năm. Tại một thời điểm nào đó tỉ lệ giữa số nguyên tử Th và nguyên tử U92235 bằng 2. Sau thời điểm đó bao lâu thì tỉ lệ số nguyên tử nói trên bằng 23?
17,825.108 năm
10,695.108 năm
14,26.108 năm
21,39.108 năm
Đáp án D
Chất phóng xạ Urani U92235 phóng xạ α tạo thành Thôri (Th)
+Tại một thời điểm nào đó tỉ lệ giữa số nguyên tử Th và nguyên tử U92235 bằng 2: NThNU=2
Sau thời gian t số nguyên tử U đã phân rã (cũng chính là số nguyên tử Th tạo ra) N1=NO1−2−1T
Ban đầu t=0 không có Th, chỉ có U nên 1−2−tT2−tT=2⇒2−tT=13(1)
+Sau thời điểm đó Δt thì tỉ lệ số nguyên tử nói trên bằng 23
Số nguyên tử U đã phân rã (cũng chính là số nguyên tử Th tạo ra) N2=NO1−2−t+ΔtT
Theo đó 1−2−t+ΔtT2−t+ΔtT=23⇒2−t+ΔtT=124(2)
Từ (1) và (2) ta có Δt=3T=21,9.108
Mạch RLC có R thay đổi để công suất như nhau P1=P2 biết hệ số cống suất ứng với R1 là x hệ số công suất ứng với R2 là y ta có
x3+y3 là hằng số
x2; y2 là hằng số
x+y là hằng số
x2+y2 là hằng số
Đáp án D
Ta có P1=P⇔I12R1=I22R2⇔U2R12+ZL−ZC2R1=U2R22+ZL−ZC2R2
Giải phương trình ⇒ZL−ZC2=R1R2
Mặt khác x=R1R12+ZL−ZC2=R1R12+R1R2=R1R1+R2
Tương tự y=R2R1+R2⇒x2+y2=const


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)