Tổng hợp 20 bộ đề thi thử THPTQG 2019 Sinh Học - Chinh phục điểm 9 điểm 10 (Đề số 8)
Đề thi

Tổng hợp 20 bộ đề thi thử THPTQG 2019 Sinh Học - Chinh phục điểm 9 điểm 10 (Đề số 8)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào lông hút hút nước chủ động bằng cách

tạo ra áp suất thẩm thấu lớn nhờ quá trình hô hấp.

vận chuyển nước qua màng tế bào nhờ bơm ATPaza.

vận chuyển theo con đường ẩm bào.

làm cho thành tế bào mỏng và không thấm cutin.

Xem đáp án

Đáp án A

-  Hấp thụ nước từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu): Nước di chuyển từ môi trường có nồng độ chất tan thấp đến môi trường có nồng độ chất tan cao.

- TB lông hút có nồng độ chất tan cao hơn trong đất nên nước di chuyển từ đất vào rễ.

 - Nguyên nhân duy trì nồng độ chất tan của tế bào lông hút cao hơn trong đất:

+ Quá trình thoát hơi nước ở lá hút nước lên phía trên, làm giảm hàm lượng nước trong tế bào lông hút của rễ.

+ Hoạt động hô hấp mạnh của rễ tạo ra các sản phẩm như các axit hữu cơ, đường saccarozơ…làm tăng nồng độ chất tan trong tế bào.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố tiến hoá có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng xác định là:

(1) Đột biến.                    (2) Di - nhập gen.                   (3) Giao phối không ngẫu nhiên.

(4) Chọn lọc tự nhiên.     (5) Các yếu tố ngẫu nhiên.

Phương án đúng là:

(3), (4)

(4)

(2), (4)

(1), (3), (4), (5)

Xem đáp án

Đáp án A

Các nhân tố tiến hoá có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng xác định bao gồm: (3) giao phối không ngẫu nhiên và (4) chọn lọc tự nhiên.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mức phản ứng, điều nào sau đây không đúng?

Mức phản ứng do kiểu gen quy định, không phụ thuộc môi trường.

Mức phản ứng là tập hợp các kiếu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.

Ở loài sinh sản vô tính, cá thể con có mức phản ứng khác với cá thể mẹ.

Trong một giống thuần chủng, các cá thể đều có mức phản ứng giống nhau.

Xem đáp án

Đáp án C

A đúng.

B đúng.

C sai, ở loài sinh sản vô tính con có kiểu gen hoàn toàn giống mẹ, do đó cá thể con có mức phản ứng giống mẹ.

D đúng, trong một giống thuần chủng các cá thể có cùng kiểu gen (ví dụ: giống thuần chủng AA hoặc giống thuần chủng aa) nên các cá thể đều có mức phản ứng giống nhau.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về vai trò của quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học đối với sự dinh dưỡng nitơ của thực vật?

I. Biến nitơ phân tử (N2) sẵn có trong khí quyển ở dạng trơ thành dạng nitơ khoáng NH3 (cây dễ dàng hấp thụ).

II. Xảy ra trong điều kiện bình thường ở hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.

III. Lượng nitơ bị mất hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cấp dinh dưỡng nitơ bình thường cho cây.

IV. Nhờ có enzim nitrôgenaza, vi sinh vật cố định nitơ có khả năng liên kết nitơ phân tử với hiđrô thành NH3.

V. Cây hấp thụ trực tiếp nitơ vô cơ hoặc nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.

5

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

- Phát biểu I, II, III, IV đúng.

- Phát biểu V sai vì cây chỉ hấp thụ được nitơ ở dạng NH4+ và NO3-.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa chủ yếu diễn ra như thế nào?

Thức ăn được tiêu hóa nội bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi tiêu hóa mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào (nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi tiêu hóa) và nội bào

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi tiêu hóa.

Xem đáp án

Đáp án C

* Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hoá

- Đại diện: Ruột khoang, giun dẹp.

- Cơ quan tiêu hóa: Túi tiêu hóa

- Túi tiêu hóa:

+ Hình túi, cấu tạo từ nhiều tế bào.

+ Có một lỗ thông duy nhất (làm miệng và hậu môn).

+ Trên thành túi có nhiều tế bào tuyến tiết ra enzim tiêu hóa.

- Quá trình tiêu hóa:

+Tiêu hóa ngoại bào (chủ yếu): Tế bào trên thành túi tiết ra enzim tiêu hóa để tiêu hóa hóa học thức ăn.

+ Tiêu hóa nội bào: Thức ăn đang tiêu hóa dang dở tiếp tục được tiêu hóa nội bào trong tế bào của thành túi tiêu hóa.

- Hình thức tiêu hóa: Nội bào và ngoại bào.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bằng chứng tiến hóa sau đây, bằng chứng nào không phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới?

Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá

Gai của cây hoa hồng và gai của cây hoàng liên có hình thái giống nhau

Hai bên lỗ huyệt của trăn có hai mấu xương hình vuốt nối với xương chậu

Chuỗi α-hêmôglôbin của gôrila chỉ khác chuỗi α-hêmôglôbin của người ở hai axit amin

Xem đáp án

Đáp án B

Cơ quan tương tự là loại bằng chứng không phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới.

- Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan là cơ quan tương đồng.

- Gai của cây hoa hồng và gai của cây hoàng liên là cơ quan tương tự vì khác nguồn gốc nhưng hình thái và chức năng tương tự nhau, gai hoa hồng là biến dạng của biểu bì thân, còn gai hoàng liên là biến dạng của lá.

- Hai mấu xương hình vuốt nối với xương chậu ở hai bên lỗ huyệt của trăn là cơ quan thoái hóa.

- Chuỗi α-hêmôglôbin của gôrila chỉ khác chuỗi α-hêmôglôbin của người ở hai axit amin thuộc về bằng chứng sinh học phân tử.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về sự tác động của chọn lọc tự nhiên?

(1) Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn gây chết ra khỏi quần thể.

(2) Chọn lọc tự nhiên không tác động lên từng alen riêng lẻ ở các loài sinh vật lưỡng bội.

(3) Chọn lọc tự nhiên tác động chủ yếu lên hai cấp độ cá thể và quần thể.

(4) Chọn lọc tự nhiên không diễn ra khi điều kiện sống ổn định liên tục qua nhiều thế hệ.

(5) Chọn lọc tự nhiên không tác động trực tiếp lên kiểu gen.

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

(1), (2), (3), (5) đúng.

(4) sai vì khi điều kiện sống ổn định liên tục qua nhiều thế hệ thì hình thức chọn lọc ổn định vẫn diễn ra.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:

(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

(2) Là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa.

(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.

(4) Tạo ra alen mới, làm phong phú vốn gen của quần thể.

(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.

Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của đột biến gen?

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

(1) sai, đột biến gen làm thay tần số alen và thành phần kiểu gen không theo hướng xác định,

(2) đúng,

(3) sai, đột biến gen ít nhất là thêm chứ không làm mất alen,

(4) đúng,

(5) đúng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhân tố sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên

(2) Giao phối ngẫu nhiên

(3) Giao phối không ngẫu nhiên

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên

(5) Đột biến

(6) Di - nhập gen

Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa có thể làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể giao phối?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

- Các nhân tố tiến hóa làm tăng đa dạng di truyền: đột biến, di - nhập gen (nhập cư có thể mang đến quần thể alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể, di cư có thể làm nghèo vốn gen của quần thể).

- Giao phối ngẫu nhiên không phải là nhân tố tiến hóa.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen đa hiệu là

gen tạo ra nhiều loại mARN khác nhau.

gen điều khiển sự hoạt động của nhiều gen khác

gen mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau

gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao

Xem đáp án

Đáp án C

- SGK cơ bản trang 44

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên dưới thể hiện cấu trúc của một số loại nuclêôtit cấu tạo nên ADN và ARN.

Hình nào trong số các hình trên là không phù hợp?

(1)

(2)

(3)

(4)

Xem đáp án

Đáp án D    

- T là bazơ nitơ trong ADN nên có đường đêôxiribôzơ C5H10O4.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào dưới đây không đúng với vai trò thoát hơi nước ở lá?

Tạo động lực phía trên để kéo nước, ion khoáng và các chất tan từ rễ lên đến lá

Làm mở khí khổng cho CO2 khuếch tán vào lá để cung cấp cho quá trình quang hợp

Làm hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng, đảm bảo cho các quá trình sinh lí xảy ra bình thường

Làm cho khí khổng mở và khí O2 sẽ thoát ra không khí

Xem đáp án

Đáp án D

- Vai trò của quá trình thoát hơi nước:

+ Thoát hơi nước là động lực phía trên để kéo nước, ion khoáng và các chất tan từ rễ lên đến lá.

+ Thoát hơi nước làm mở khí khổng cho CO2 khuếch tán vào lá để cung cấp cho quang hợp.

+ Thoát hơi nước làm hạ nhiệt độ của lá, tránh cho lá không bị đốt nóng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật, bào quan thực hiện chức năng hô hấp hiếu khí chính là

mạng lưới nội chất

không bào

lục lạp

ti thể

Xem đáp án

Đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

(1) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.

(2) Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh.

(3) Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên và đưa tất cả các loài vào chăm sóc.

(4) Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, tránh đốt rừng làm nương rẫy.

(5) Tăng cường xây dựng các đập thuỷ điện, khai thác cát làm sạch lòng sông nhằm khai thông dòng chảy.

(6) Sử dụng biện pháp hoá học trong nông nghiệp nhằm loại trừ côn trùng gây hại mùa màng.

(7) Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn nhằm lấn biển, mở rộng đất liền, xây các bến cảng.

(9) Tăng cường sử dụng chất tẩy rửa hoá học làm sạch mầm bệnh trong đất và nước.

(10) Nước thải công nghiệp, y tế phải xử lí theo quy định môi trường trước khi thải ra cộng đồng.

6

4

3

5

Xem đáp án

Đáp án C

(2) Sai. Vừa khai thác vừa tái tạo tài nguyên tái sinh hoặc hạn chế khai thác tài nguyên không tái sinh.

(3) Sai. Đưa tất cả các loài vào khu bỏa tồn là bất khả thi cho nhiều vấn đề…

(5) Sai. Xây dựng đập thủy điện là một trong những nguyên nhân giảm đa dạng sinh học và các hậu quả khác tại vùng hạ nguồn vào mùa hạ vì thiếu nước. Ngập úng vào mùa mưa khi xả lũ…

 (Các em xem thêm thực trạng sông Mekong trên Internet).

(6) Sai. Biện pháp hóa học gây chết nhiều loài côn trùng có ích và gây ô nhiễm nguồn đất, nguồn nước…

(7) Sai. Rừng đầu nguồn có nhiều vai trò quan trọng trong việc điều hòa nguồn nước, là lá chắn lũ quét….

(8) Sai. Như ý số 6.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sâu đây chưa chính xác?

Một số bệnh di truyền phân tử có thể phát sinh trong đời sống cá thể và không di truyền cho thế hệ sau

Tất cả các bệnh di truyền do cha mẹ truyền cho con

Bệnh tật di truyền là bệnh của bộ máy di truyền

Trên nhiễm sắc thể có số lượng gen càng nhiều thì thể đột biến số lượng về NST đó càng hiếm gặp hoặc không gặp

Xem đáp án

Đáp án B

A đúng, một số bệnh di truyền phát sinh trong tế bào chất của cơ thể đực hoặc phát sinh trong tế bào sinh dưỡng của những loài chỉ có hình thức sinh sản hữu tính… thì không di truyền được cho thế hệ sau.

B sai, một số bệnh tật di truyền có thể tự phát sinh trong đời sống cá thể.

C đúng, các bệnh tật di truyền là những bệnh liên quan đến đột biến gen, đột biến NST hoặc rối loạn trong phân bào.

D đúng, vì NST mang lượng lớn gen nếu đột biến số lượng NST sẽ làm mất cân bằng hệ gen rất lớn, gây chết hoặc giảm sức sống cho cá thể. Do đó, sẽ rất hiếm gặp hoặc không gặp.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần thể người có một số bệnh, tật và hội chứng di truyền như sau:

(1) Bệnh ung thư máu.                                  (2) Bệnh hồng cầu hình liềm.                           

(3) Bệnh bạch tạng.                                       (4) Hội chứng Claiphentơ.

(5) Tật dính ngón tay số 2 và 3.                    (6) Bệnh máu khó đông.

(7) Hội chứng Tớcnơ.                                    (8) Hội chứng Đao.                          (9) Bệnh mù màu.

Những thể đột biến lệch bội trong các bệnh, tật và hội chứng trên là:

(2), (3), (9)

(4), (7), (8)

(1), (4), (8)

(4), (5), (6)

Xem đáp án

Đáp án B

(1) đột biến cấu trúc NST.

(2) đột biến gen trội trên NST thường.

(3) đột biến gen lặn trên NST thường.

(4) đột biến lệch bội dạng XXY (2n + 1).

(5) đột biến gen trên NST giới tính Y không có alen tương ứng trên X.

(6) đột biến gen lặn trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y.

(7) đột biến lệch bội dạng XO (2n - 1).

(8) đột biến lệch bội với 3 chiếc NST số 21 (2n + 1).

(9) đột biến gen lặn trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dạng đột biến gen sau có bao nhiêu dạng đột biến chắc chắn làm thay đổi trình tự axit amin trong prôtêin hoàn chỉnh?

(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit thứ 2 của một bộ 3 nằm gần bộ 3 mở đầu.

(2) Mất một nuclêôtit trong một intron ở giữa gen.

(3) Thay thế 1 cặp nuclêôtit nằm gần bộ 3 kết thúc của trình tự mã hóa.

(4) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit trong bộ 3 mã hóa cho Tirôzin.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

[1] Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit thứ 2 của một bộ 3 nằm gần bộ 3 mở đầu => làm thay đổi trình tự axit amin trong prôtêin vì thay thế nuclêôtit thứ 2 trong bộ 3 thì 100% sẽ mã hóa cho 1 axit amin khác.

[2] Mất một nuclêôtit trong một intron ở giữa gen => không làm thay đổi trình tự axit amin trong prôtêin vì đoạn intron không mã hóa axit amin, sau khi gen phiên mã tạo mARN sơ khai đoạn intron sẽ bị cắt bỏ tạo thành mARN trưởng thành.

[3] Thay thế 1 cặp nuclêôtit nằm gần bộ 3 kết thúc của trình tự mã hóa => chưa chắc làm thay đổi trình tự axit amin trong prôtêin vì mã di truyền có tính thoái hóa (trừ AUG và UGG).

[4] Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit trong bộ 3 mã hóa cho Tirôzin => chưa chắc làm thay đổi trình tự axit amin trong prôtêin vì Tirôzin do UAU hoặc UAX mã hóa.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi quan sát quá trình phân bào bình thường ở một tế bào sinh dưỡng (tế bào A) của một loài dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới.

Có bao nhiêu kết luận sau đây là không đúng?

(1) Tế bào A đang ở kì đầu của quá trình nguyên phân.

(2) Tế bào A có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4.

(3) Tế bào A khi kết thúc quá trình phân bào tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể 2n = 2.

(4) Số tâm động trong tế bào A ở giai đoạn này là 8.

(5) Tế bào A là tế bào của một loài thực vật bậc cao.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

- Đề cho biết tế bào A là tế bào sinh dưỡng nên đây là quá trình nguyên phân.

(1) sai, tế bào A đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân (các nhiễm sắc thể kép đang xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo).

(2) đúng, tế bào A có bộ NST 2n = 4.

(3) sai, tế bào A khi kết thúc quá trình nguyên phân tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n = 4.

(4) sai, số tâm động của tế bào A ở giai đoạn này là 4.

(5) sai, tế bào A là tế bào động vật (vì tế bào A có trung tử).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Những động vật ăn thực vật có dạ dày 4 ngăn là

ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò

ngựa, thỏ, chuột

ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê

trâu, bò, cừu, dê

Xem đáp án

Đáp án D

- Ngựa, thỏ, chuột… có dạ dày đơn.

- Trâu, bò, cừu, dê… có dạ dày 4 ngăn

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phép lai (P) giữa các cây tứ bội sau đây:

(I) AAaaBBbb x AAAABBBb                      (II) AaaaBBBB x AaaaBBbb

(III) AaaaBBbb x AAAaBbbb                      (IV) AAaaBbbb x AAaaBBbb

Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Nếu một cặp gen qui định một cặp tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn thì có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về kết quả ở đời F1 của các phép lai trên?

(1) Có 2 phép lai cho có 12 kiểu gen.

(2) Có 3 phép lai cho có 2 kiểu hình.

(3) Có 3 phép lai không xuất hiện kiểu hình lặn về cả hai tính trạng.

(4) Phép lai 4 cho số loại kiểu gen và số loại kiểu hình nhiều nhất trong các phép lai.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

- Kết quả các phép lai:

+ (I) AAaaBBbb  x AAAABBBb → (AAAA, AAAa, AAaa)(BBBB, BBBb, BBbb, Bbbb)

→ Số KG = 3 x 4 = 12 KG và số KH = 1 x 1 = 1 kiểu hình.

+ (II) AaaaBBBB x AaaaBBbb  → (AAaa, Aaaa, aaaa)(BBBB, BBBb, BBbb)

→ Số KG = 3 x 3 = 9 KG và số KH = 2 x 1 = 2 KH.

+ (III)  AaaaBBbb x AAAaBbbb → (AAAa, AAaa, Aaaa)(BBBb, BBbb, Bbbb, bbbb)

→ Số KG = 3 x 4 = 12 KG và số KH = 1 x 2 = 2 KH.    

+ (IV) AAaaBbbb x AAaaBBbb → (AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa)(BBBb, BBbb, Bbbb, bbbb)

→ Số KG = 5 x 4 = 20 KG và số KH = 2 x 2 = 4 KH.

- Từ kết quả các phép lai, ta thấy:

(1) Đúng: (I), (III)

(2) Sai: chỉ có 2 (III), (IV)

(3) đúng: chỉ có phép lai (IV) xuất hiện aaaabbbb vì đều tạo ra các giao tử aaaa và bbbb tương ứng

(4) đúng:  có 20KG và 4KH

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một trình tự mARN [5’- AUG GGG UGX UXG UUU - 3’] mã hoá cho một đoạn pôlipeptit gồm 5 axit amin. Dạng đột biến nào sau đây dẫn đến việc chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được tổng hợp từ trình tự ARN do gen đột biến tổng hợp chỉ còn lại 2 axit amin?

Thay thế nuclêôtit thứ 9 tính từ đầu 3’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng Ađênin

Thay thế nuclêôtit thứ 11 tính từ đầu 5’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng Timin

Thay thế nuclêôtit thứ 5 tính từ đầu 5’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng Timin

Thay thế nuclêôtit thứ 9 tính từ đầu 3’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng Timin

Xem đáp án

Đáp án C

Dạng đột biến dẫn đến việc chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được tổng hợp từ trình tự ARN do gen đột biến tổng hợp chỉ còn lại 2 axit amin phải làm xuất hiện mã kết thúc tại bộ ba thứ 4 tính từ đầu 5’ của mARN khiến 5’UXG3’ biến đổi thành 5’UAG3’.

[5’-AUG GGG UGX UAG UUU-3’]

Mạch gốc của gen tương ứng có chiều ngược lại nên nếu tính từ đầu 5’, G ở vị trí nuclêôtit thứ 5 cần được thay bởi T.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình dịch mã,

mỗi tARN có thể vận chuyển nhiều loại axit amin khác nhau

trên mỗi mARN nhất định chỉ có một ribôxôm hoạt động

mỗi loại axit amin chỉ được vận chuyển bởi một loại tARN nhất định

mỗi ribôxôm có thể hoạt động trên bất kì loại mARN nào

Xem đáp án

Đáp án D

Phương án A sai vì mỗi tARN chỉ có thể vận chuyển một loại axit amin.

Phương án B sai vì trên mỗi mARN nhất định có thể có nhiều ribôxôm cùng hoạt động (hiện tượng pôliri bôxôm).

Phương án C sai vì mỗi loại axit amin có thể được vận chuyển bởi một số loại tARN có bộ ba đối mã khác nhau ( số loại tARN nhiều hơn số loại axit amin).

Phương án D đúng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài giun dẹp sống trong cát ở vùng ngập thủy triều ven biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thủy triều xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng tinh bột do tảo lục quang hợp tổng nên. Quan hệ giữa tảo lục đơn bào và giun dẹp là

quan hệ cộng sinh

quan hệ hội sinh

quan hệ kí sinh

quan hệ hợp tác

Xem đáp án

Đáp án A

- Hai loài này có mối quan hệ mang tính bắt buộc, đồng thời, trong mối quan hệ này cả hai loài đều có lợi nên quan hệ này là quan hệ cộng sinh.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là:

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây

Xem đáp án

Đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng. Cho các cách giải thích sau đây:

(1) Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại.

(2) Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen đột biến có hại.

(3) Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể.

(4) Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di - nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

Có bao nhiêu cách giải thích chưa hợp lí.

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

- Những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể dẫn đến kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Nguyên nhân là do:

+ Số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.

+ Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực với cá thể cái ít.

+ Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.

- Ta thấy các câu giải thích (1), (2) và (4) đều chưa hợp lí:

+ (1) sai vì giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

+ (2) sai vì biến động di truyền làm thay đổi tần số alen một cách vô hướng, không thể dự đoán được sự thay đổi của tần số alen có lợi hay có hại.

+ (3) đúng.

+ (4) sai vì số lượng cá thể giảm mạnh làm làm sự đa dạng di truyền của quần thể chứ không phải do di – nhập gen.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình hình thành quần thể thích nghi?

Môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các đặc điểm thích nghi của quần thể.

Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể cũng như tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích luỹ các alen tham gia quy định các đặc điểm thích nghi.

Tốc độ hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào: quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài; tốc độ sinh sản của loài và áp lực của CLTN.

Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối vì trong môi trường này thì nó có thể là thích nghi nhưng trong môi trường khác lại có thể không thích nghi.

Xem đáp án

Đáp án A

A sai, vì MT (chọn lọc tự nhiên) chỉ đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng các cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể mà không tạo ra đặc điểm thích nghi.

B đúng, CLTN đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể cũng như tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích luỹ các alen tham gia quy định các đặc điểm thích nghi.

C đúng, tốc độ hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào: quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài; tốc độ sinh sản của loài và áp lực của CLTN.

D đúng, các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối vì trong môi  trường này thì nó có thể là thích nghi nhưng trong môi trường khác lại có thể không thích nghi.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, những quần xã xuất hiện sau so với các quần xã xuất hiện trước thường có đặc điểm là:

Độ đa dạng loài tăng lên nhưng số lượng cá thể mỗi loài giảm xuống

Lưới thức ăn phức tạp hơn và chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ ngày càng kém quan trọng

Sản lượng sơ cấp tinh dùng làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng ngày càng tăng

Kích thước và tuổi thọ các loài đều giảm đi

Xem đáp án

Đáp án A

Phương án A đúng vì trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng loài tăng lên nhưng số lượng cá thể mỗi loài giảm xuống.

Phương án B sai vì chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ ngày càng quan trọng hơn.

Phương án C sai vì sản lượng sơ cấp tinh dùng làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng ngày càng giảm.

Phương án D sai vì kích thước và tuổi thọ các loài đều tăng lên.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 có ảnh hưởng đến quá trình quang hợp như thế nào?

Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.

Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.

Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.

Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.

Xem đáp án

Đáp án D

Từ sơ đồ ta thấy, trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khái niệm pha sáng nào dưới đây của quá trình quang hợp là đầy đủ nhất?

Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP.

Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH.

Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong NADPH.

Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong C6H12O6.

Xem đáp án

Đáp án B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các mối quan hỗ trợ giữa các sinh vật trong quần xã, có bao nhiêu mối quan hệ đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài khác.

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

- Các mối quan hệ đó là: cộng sinh, hội sinh và hợp tác.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong kỹ thuật di truyền, việc lựa chọn các thể truyền mang các gen kháng thuốc kháng sinh nhằm mục đích

giúp tế bào chứa ADN tái tổ hợp có thể tồn tại trong môi trường có thuốc kháng sinh.

nhận biết được dòng tế bào vi khuẩn nào đã nhận được ADN tái tổ hợp.

tạo ra những chủng vi khuẩn có khả năng kháng thuốc kháng sinh.

tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong kỹ thuật di truyền, việc lựa chọn các thể truyền mang các gen kháng thuốc kháng sinh nhằm mục đích nhận biết được dòng tế bào vi khuẩn nào đã nhận được ADN tái tổ hợp dựa vào khả năng tồn tại của các dòng vi khuẩn chứa ADN tái tổ hợp trong môi trường có chất kháng sinh. Từ đó, có thể nhân dòng vi khuẩn có chứa ADN tái tổ hợp.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng khi nói về động lực của dòng mạch gỗ là

lực hút do sự thoát hơi nước ở lá.

chênh lệch áp suất giữa cơ quan cho và cơ quan nhận.

lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch.

lực đẩy của rễ.

Xem đáp án

Đáp án B

- Động lực của dòng mạch gỗ

+ Lực đẩy của rễ (áp suất rễ): Do áp suất thẩm thấu của rễ tạo ra.

+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá (động lực chính): Tế bào lá bị mất nước sẽ hút nước từ các tế bào nhu mô bên cạnh, sau đó tế bào nhu mô hút nước từ mạch gỗ ở lá → tạo lực hút của lá kéo nước từ rễ lên.

+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ thành dòng nước liên tục (lực trung gian).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd. Bốn tế bào này thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử, trong đó có 1 tế bào không phân ly cặp NST mang cặp gen Aa ở lần giảm phân I, lần giảm phân II xảy ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, trong số các trường hợp phát sinh tỉ lệ giao tử sau đây, trường hợp nào không thể xảy ra?

1:1:1:1

1:1:1:1:1:1:1:1

3:3:1:1

2:2:1:1:1:1

Xem đáp án

Đáp án A

- Mỗi tế bào sinh tinh giảm phân cho 4 loại giao tử, trong đó:

+ Một tế bào giảm phân có cặp Aa không phân li trong giảm phân I sẽ cho 2 loại giao tử đột biến với tỉ lệ giao tử là 2:2.

+ Mỗi tế bào còn lại giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử ABD + abd hoặc ABd + abD hoặc AbD + aBd hoặc Abd + aBD với tỉ lệ giao tử là 2:2.

- A sai vì để tạo ra tỉ lệ 1:1:1:1 thì phải có 2 tế bào giảm phân đột biến theo cùng một cách và 2 tế bào giảm phân bình thường theo cùng một cách.

- B đúng, 4 tế bào giảm phân theo 4 cách khác nhau trong đó có 1 tế bào đột biến.

- C đúng, 1 tế bào đột biến giảm phân và 3 tế bào giảm phân bình thường theo cùng 1 cách.

- D. đúng, 1 tế bào đột biến giảm phân, 2 tế bào giảm phân theo một cách và tế bào còn lại giảm phân theo cách khác.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,36BB : 0,48Bb : 0,16bb. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì xu hướng biến đổi tần số các alen là

alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi.

tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án C

- Quần thể ban đầu: 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1 có tần số B = 0,6; b = 0,4.

- Khi các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì áp lực của chọn lọc tự nhiên lên 2 alen B và b là như nhau quần thể có xu hướng trở về dạng 0,25BB + 0,5Bb + 0,25bb = 1 có tần số alen B = 0,5 và b = 0,5 tần số 2 alen B và b có xu hướng bằng nhau.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một bệnh di truyền đơn gen ở người do gen lặn gây nên. Một người phụ nữ bình thường có cậu (em trai của mẹ) mắc bệnh lấy chồng bình thường nhưng có mẹ chồng và chị chồng mắc bệnh. Những người khác trong gia đình không ai bị bệnh này, nhưng bố đẻ của cô ta đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh là 1/10. Cặp vợ chồng trên sinh được con gái đầu lòng không mắc bệnh này. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình. Dựa vào các thông tin trên hãy cho biết trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) Xác suất để người con gái của cặp vợ chồng trên mang alen gây bệnh là 16/29.

(2) Xác suất sinh con thứ hai của vợ chồng trên là trai không bị bệnh là 29/64.

(3) Người con gái của cặp vợ chồng trên lấy một người chồng không bị bệnh nhưng mang alen gây bệnh. Xác suất để cặp vợ chồng cô con gái này sinh được một người con trai không bị bệnh là 15/58

(4) Xác suất để bố đẻ của người vợ mang alen gây bệnh là 2/11.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

- Bên phía người vợ:

+ Cậu của người vợ có kiểu gen aa.

+ Ông bà ngoại của người vợ đều có kiểu gen Aa.

+ Mẹ của người vợ có kiểu gen 1/3AA:2/3Aa.

+ Bố của người vợ có kiểu gen 9/11AA:2/11Aa.

+ Người vợ có kiểu gen 5/8AA:3/8Aa.

- Bên phía người chồng:

+ Mẹ của người chồng kiểu gen aa.

+ Chị của người chồng kiểu gen aa.

+ Bố của người chồng có kiểu gen Aa.

+ Người chồng có kiểu gen Aa.

- Người con gái của người chồng 13/29AA:16/29Aa.

(1) đúng.

(2) đúng. 5/8AA:3/8Aa  ×  Aa → 13/32AA:16/32Aa:3/32aa

→ XS cặp vợ chồng trên sinh đứa con thứ 2 không bị bệnh = 1/2A- = 29/64.

(3) sai: 13/29AA:16/29Aa   ×   Aa → XS sinh một người con trai không bị bệnh = 1/2A- = 1/2(1-aa) = 1/2(1- 8/29 × 1/2) = 25/58.

(4) đúng.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, alen A qui định lông đen là trội hoàn toàn so với alen a qui định lông trắng nằm trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể XY. Tiến hành phép lai giữa con cái lông trắng với con đực lông đen thuần chủng được F1. Cho F1 tạp giao thu được F2 có cả các cá thể lông đen và lông trắng. Nếu cho các con đực ở F2 giao phối con cái lông trắng ở thế hệ bố mẹ thì đời lai sẽ thu được tỉ lệ

1 con đực lông đen: 1 con đực lông trắng: 2 con cái lông đen

1 con cái lông đen: 1 con cái lông trắng: 2 con đực lông trắng.

1 con đực lông đen: 1 con đực lông trắng: 2 con cái lông trắng

1 con cái lông đen: 1 con cái lông trắng: 2 con đực lông đen.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có:     P:                XaXa        ×     XAYA

                      F1:               1  XAXa  : 1  XaYA

        F1 X F1:             XAXa      ×   XaYA

               F2:      1 XAXa : 1XaXa : 1XAYA : 1XaYA

=>   1 con cái lông đen: 1 con cái lông trắng: 2 con đực lông đen.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, người ta thực hiện phép lai (P): thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể không mang alen lặn của các gen trên chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không phát sinh đột biến, sức sống các cá thể như nhau. Theo lý thuyết, ở F1 số cá thể mang ít nhất 2 alen trội của các gen trên chiếm tỉ lệ:

50%

77%

60%

75%

Xem đáp án

Đáp án D

- Sơ đồ lai:    P: AbaBXDXd      ×     ABabXdY

AB=ab=xAb=aB=0,5-xXD=Xd=1/2         AB=ab=1/2Xd=Y=1/2

- Ta có: ABABXDY = x.12.14 = 0,025 → x = 0,2

- Tỉ lệ cá thể mang ít nhất 2 alen trội = 1 – (aa,bb,Dd + Aa,bb,dd + aa,Bb,dd + aa,bb,dd)

1-ababXDXd+XDY+AbabXdXd+XdY+aBabXdXd+XdY+ababXdXd+XdY

= 1- (0,2×0,5×0,5+0,3×0,5×0,5+0,3×0,5×0,5+0,2×0,5×0,5) = 0,75

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, hai cặp gen Aa, Bb liên kết không hoàn trên cặp nhiễm sắc thể thường. Khi lai hai cơ thể dị hợp hai cặp gen trên, các cá thể thu được ở thế hệ F1 có kiểu gen chiếm 6%. Cho biết cả hai giới đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Tính theo lí thuyết, 1000 tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân tạo giao tử thì sẽ có 200 tế bào xảy ra hiện tượng hoán vị.

Tính theo lí thuyết, 2000 tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân tạo giao tử thì sẽ có 200 tế bào không xảy ra hiện tượng hoán vị.

Tính theo lí thuyết, 1000 tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân tạo giao tử thì sẽ có 200 tế bào không xảy ra hiện tượng hoán vị.

Tính theo lí thuyết, 2000 tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân tạo giao tử thì sẽ có 400 tế bào xảy ra hiện tượng hoán vị.

Xem đáp án

Đáp án C

- Ta có: P: Aa,Bb  x  Aa,Bb → F1: ab/ab = ab x ab = 0,2 x 0,3 → f = 40%.

+ A sai vì f = 2002×200×100% = 10%

+ B sai vì f = 2000-2002×2000×100% = 45%

+ C đúng vì f = 1000-2002×1000×100% = 40%

+ D sai vì f = 4002×2000×100% = 10%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm đực có thành phần kiểu gen AaBbDdXY. Quan sát quá trình phát triển của phôi, ở lần phân bào thứ 6 có một số tế bào cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Dd không phân li. Cho rằng phôi đó phát triển thành thể đột biến thì có mấy dòng tế bào khác nhau về số lượng nhiễm sắc thể?

Phát sinh 3 dòng tế bào: 1 dòng tế bào bình thường (2n) và 2 dòng tế bào đột biến (2n+2 và 2n-2)

Phát sinh 3 dòng tế bào: 1 dòng tế bào bình thường (2n) và 2 dòng tế bào đột biến (2n+1 và 2n-1)

Phát sinh 3 dòng tế bào: 1 dòng tế bào bình thường (2n) và 2 dòng tế bào đột biến (2n+1+1 và 2n-1-1)

Phát sinh 5 dòng tế bào: 1 dòng tế bào bình thường (2n) và 4 dòng tế bào đột biến (2n+2, 2n-2, 2n+1+1 và 2n-1-1)

Xem đáp án

Đáp án A

- Các dòng đó kí hiệu là AaBbDdXY (2n-bình thường); AaBbDDXY (2n-bình thường, chỉ quan tâm đến số lượng NST); AaBbddXY (2n-2n-bình thường, chỉ quan tâm đến số lượng NST); AaBbDDddXY (2n+2); AaBbXY (2n-2).

- Nếu đề hỏi là số dòng tế bào khác nhau trong cơ thể thì đáp án mới là 5.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật tự thụ phấn bắt buộc, tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một cặp gen gồm có 3 alen tương quan trội lặn hoàn toàn theo thứ tự: A1>A2>A3; trong đó A1 quy định quả tròn, A2 quy định quả bầu, A3 quy định quả dài. Trong quần thể loài này, người ta lấy ngẫu nhiên 2 cây quả tròn cho tự thụ phấn thu được đời F1. Giả sử không có đột biến xảy ra, sức sống các cá thể là như nhau. Theo lý thuyết, trong số các trường hợp phát sinh tỉ lệ kiểu hình sau đây, có bao nhiêu trường hợp có thể xảy ra ở đời F1?

(1) 100% cây quả tròn.

(2) 75% cây quả tròn : 25% cây quả bầu.

(3) 75% cây quả tròn : 25% cây quả dài.

(4) 87,5% cây quả tròn : 12,5% cây quả bầu.

(5) 50% cây quả tròn : 50% cây quả bầu.

(6) 87,5% cây quả tròn : 12,5% cây quả dài.

(7) 50% cây quả tròn : 25% cây quả bầu : 25% cây quả dài.

(8) 75% cây quả tròn : 12,5% cây quả bầu : 12,5% cây quả dài.

7

6

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

- Cây quả tròn có kiểu gen A1A1, A1A2, A1A3:

+ TH1: 2 cây đều có kiểu gen A1A1 tự thụ → 100% tròn.

+ TH2: 2 cây đều có kiểu gen A1A2 tự thụ → 75% tròn, 25% bầu.

+ TH3: 2 cây đều có kiểu gen A1A3 tự thụ → 75% tròn, 25% dài.

+ TH4: 1 cây A1A1 và 1 cây A1A2 ta có: 1/2A1A1 + 1/2A1A2 = 1 tự thụ → 87,5% tròn:12,5% bầu.

+ TH5: 1 cây A1A1 và 1 cây A1A2 ta có: 1/2A1A1 + 1/2A1A3 = 1 tự thụ → 87,5% tròn: 12,5% dài.

+ TH6: 1 cây A1A2 và 1 cây A1A3 ta có: 1/2A1A2 + 1/2A1A3 = 1 tự thụ → 75% tròn: 12,5% bầu: 12,5% dài.