Tính chất hóa học
54 câu hỏi
Aminoacetic acid không tác dụng với dung dịch chất nào sau đây?
HCl.
KCl.
H2SO4 loãng.
NaOH.
Đáp án B
Aminoacetic acid có nhóm -COOH nên tác dụng được với NaOH, có nhóm -NH2 nên tác dụng được HCl và H2SO4
Aminoacetic acid (NH2CH2COOH) tác dụng được với dung dịch
NaCl
Na2SO4
NaOH
NaNO3
Đáp án C
+ Vì amino acid có tính chất lưỡng tính.
⇒ Vừa tác dụng với acid và base.
NH2CH2COOH + NaOH → NH2CH2COONa + H2O
Amine và amino acid đều tác dụng với dung dịch nào sau đây?
NaCl
C2H5OH
HCl
NaOH
Đáp án C
Amine và amino acid đều tác dụng được với dung dịch HCl.
Ví dụ:
CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl
H2N – CH2 – COOH + HCl → ClH3N – CH2 – COOH
Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch NaOH?
Alanin
Phenol
Anilin
Vinylaxetat
Đáp án C
Chất không tác dụng được với dung dịch NaOH là:
C6H5NH2
CH3NH3Cl
CH3COOCH=CH2
H2NCH2COOH
Đáp án A
C6H5NH2 có tính base, không tác dung được với dung dịch NaOH.
Chất nào sau đây không tác dụng được với dd NaOH đun nóng ?
Anilin
Phenylamoniclorua
Etyl axetat
Alanin
Đáp án A
Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH ở nhiệt độ phòng?
NH2CH2COOH
NH2CH2COONa
Cl‒NH3+CH2COOH
NH2CH2COOC2H5
Đáp án B
A. H2NCH2COOH + NaOH → H2CH2COONa + H2O.
B. H2NCH2COONa + NaOH → không phản ứng.
C. ClH3NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COOH + NaCl + H2O.
D. H2NCH2COOC2H5 + NaOH → H2NCH2COONa + C2H5OH
Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH là
metyl axetat, alanin, axit axetic
metyl axetat, glucozơ, etanol
glixerol, glyxin, anilin
etanol, fructozơ, metylamin
Đáp án A
Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH là
glixerol, glyxin, anilin
etanol, fructozơ, metylamin
metyl axetat, glucozơ, etanol
metyl axetat, phenol, axit axetic
Đáp án D
glixerol (C3H5(OH)3); anilin (C6H5NH2); etanol (C2H5OH)
đều không phản ứng được với dung dịch NaOH → loại các đáp án A, B, C.
• metyl axetat là este: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH.
• phenol: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
• axit axetic: CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Hai chất đều không tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, nóng) là:
tristearin và etyl axetat
phenylamoni clorua và alanin
anilin và metylamin
axit stearic và tristearin.
Đáp án C
Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch khi đun nóng?
Benzylamoni clorua
Metylamin
Metyl fomat
Glyxin
đáp án B
Các chất thỏa mãn yêu cầu tác dụng được NaOH gồm
• benzylamoni clorua là C6H5CH2NH3Cl + NaOH C6H5CH2NH2 + NaCl + H2O.
• metyl fomat là HCOOCH3 (este) + NaOH HCOONa + CH3OH.
• Glyxin là H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O.
Chỉ có metylamin là CH3NH2 không phản ứng với NaOH
Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH là
metyl axetat, glucozơ, etanol
metyl axetat, alanin, axit axetic
etanol, fructozơ, metylamin
glixerol, glyxin, anilin
Đáp án B
Metyl axetat, alanin và axie axetic đều tác dụng với dung dịch NaOH
Khi cho H2NCH2COOCH3 tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm là muối và chất hữu cơ X. Chất X là
ancol etylic
etylamin
ancol metylic
metylamin
Đáp án C
Cho dãy các chất: axit axetic, vinyl axetat, glyxin, anilin, triolein. Số chất trong dãy tác dụng được với NaOH là
2
3
4
5
Đáp án C
Cho dãy các chất: CH3COOCH3, C2H5OH, H2NCH2COOH, CH3NH2. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
3
2
4
1
Đáp án B
C2H5OH, CH3NH2 + NaOH → không phản ứng.
→ Có 2 chất thỏa mãn
Hai chất nào sau đây đều có khả năng tác dụng với dung dịch NaOH loãng?
CH3NH3Cl và H2NCH2COONa
CH3NH3Cl và CH3NH2
ClH3NCH2COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5
CH3NH2 và H2NCH2COOH
Đáp án C
ClH3NCH2COOC2H5 + 2NaOH → H2NCH2COONa + C2H5 + NaCl + H2O.
H2NCH2COOC2H5 → H2NCH2COONa + C2H5OH.
C3H7O2N + NaOH → (X) + CH3OH. CTCT của X là
CH3COONH4
NH2CH2COONa
H2NCH2CH2COONa
H2NCH2COOCH3
Đáp án D
Cho X tác dụng với NaOH thu được CH3OH ⟹ X phải có gốc ester ⟹ chỉ có đáp án D thỏa mãn.
Cả 3 chất: anilin, alanin và axit glutamic đều phản ứng với
dung dịch NaOH
dung dịch HCl
dung dịch NaCl
dung dịch brom
Đáp án B
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
Metylamin
Natri hiđrocacbonat
Glyxin
Đồng
Đáp án D
Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl?
H2N-CH2-COOH
CH3COOH
C2H5NH2
C6H5NH2
Đáp án B
Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl
H2N-CH2-COOH
CH3COOH
C2H5NH2
C6H5NH2
đáp án B
Những chất tác dụng được với HCl thường gặp trong hóa hữu cơ:
- Muối của phenol:
- Muối của axit cacboxylic:
- Amin, anilin:
- Aminoaxit:
- Muối của nhóm cacboxyl của aminoaxit:
- Muối amoni của axit hữu cơ:
Vậy CH3COOH không tác dụng được với HCl
Trong điều kiện thích hợp, dung dịch HCl đều tác dụng với:
glyxin, metyl axetat, axit glutamic
phenylamoni clorua, trimetylamin, alanin
anilin, metylamin, benzen
tinh bột, metyl fomat, polietilen
Đáp án A
Dãy chất nào sau đây đều phản ứng với cung dịch HCl?
C2H5NH2; H2NCH2COOH; H2NCH(CH3)CO-NHCH2COOH
C2H5NH2; ClH3NCH2COOH; NH2CH2CO-NHCH2COOH
CH3NH2; ClH3NCH2COOH; NH2CH(CH3)CO-NHCH2COOH
C2H5NH2; CH3COOH; NH2CH(CH3)CO-NHCH2COOH
Đáp án A
Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa làm mất màu dung dịch brom?
Ancol benzylic
Anilin
Phenol
Alanin
Đáp án C
A. Loại vì không phản ứng với cả 2 chất.
B. Loại vì không phản ứng với NaOH: C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2↓ + 3HBr.
C. Thỏa mãn vì:
⇒ chọn C.
D. Loại vì không phản ứng với dung dịch Br2: H2NCH(CH3)COOH + NaOH → H2NCH(CH3)COONa + H2O
Chất nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch KOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl? A. C6H5NH2
C6H5NH2
H2NCH(CH3)COOH
C2H5OH
CH3COOH
Đáp án B
A. Không thỏa vì không phản ứng được với dung dịch KOH:
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl.
B. Thỏa mãn vì:
– H2NCH(CH3)COOH + KOH → H2NCH(CH3)COOK + H2O.
– H2NCH(CH3)COOH + HCl → ClH3NCH(CH3)COOH.
C. Không thỏa vì không phản ứng với dung dịch KOH:
C2H5OH + HCl -> C2H5Cl + H2O.
D. Không thỏa vì không phản ứng với dung dịch HCl:
CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O
Hợp chất hữu cơ A tác dụng được với dung dịch brom, dung dịch NaOH, không tác dụng với dd NaHCO3. A có thể là:
C6H5NH2
C6H5NH3Cl
CH3C6H4OH
CH2=CH-COOH
Đáp án C
Vì hữu cơ A tác dụng được với dung dịch brom, dung dịch NaOH, không tác dụng với dd NaHCO3 => A có vòng, có OH gắn trực tiếp với vòng, không có nhóm COOH
X tác dụng được với dung dịch HCl, nước brom và không đổi màu quì tím. Vậy X là :
metyl axetat
alanin
anilin
phenol
Đáp án C
Thủy phân hoàn toàn hợp chất hữu cơ Q (mạch hở, có phân tử khối là 103) trong dung dịch NaOH, thu được muối của một amino axit T và một ancol (có khả năng tách nước tạo thành anken). Tên thông thường của T là
alanin
valin
glyxin
lysin
Đáp án C
công thức của Q dạng H2N–R–COOR'.
R'OH có khả năng tách nước tạo thành anken ⇒ R' ≥ 29 (gốc C2H5).
MQ = 103 ⇒ R + R' = 43 = 14 + 29 ⇒ R = 14 (–CH2–) và R' = 29 (–C2H5).
cấu tạo của Q: H2NCH2COOC2H5 và T là H2NCH2COOH: glyxin
Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng CTPT là C3H7NO2, đều là chất rắn ở điều kiện thường. Chất X phản ứng với dd NaOH, giải phóng khí. Chất Y có phản ứng trùng ngưng. Các chất X và Y lần lượt là:
vinylamoni fomat và amoni acrylat
amoni acrylat và axit 2-aminopropionic
axit 2-aminopropionic và amoni acrylat
axit 2-aminopropionic và axit 3-aminopropionic
Đáp án B
Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z ; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là:
C2H5OH và N2
CH3OH và NH3
CH3NH2 và NH3
CH3OH và CH3NH2
Đáp án B
X + NaOH → H2NCH2COONa + Z
→ X : H2NCH2COOCH3 → Z : CH3OH
Y + NaOH → CH2=CHCOONa + T
→ Y : CH2=CHCOONH4 → T : NH3
Hai chất hữu cơ X, Y là đồng phân của nhau và có công thức phân tử là C3H7O2N. X tác dụng với NaOH thu được muối X1 có công thức phân tử là C2H4O2NNa; Y tác dụng với NaOH thu được muối Y1 có công thức phân tử là C3H3O2Na. Công thức cấu tạo của X, Y là
X là CH3-COOH3N-CH3 và Y là CH2=CH-COONH4
X là H2N-CH2-COOCH3 và Y là CH2=CH-COONH4
X là H2N-CH2-COOCH3 và Y là CH3-CH2COONH4
X là CH3-CH(NH2)-COOH và Y là CH2=CH-COONH4
Đáp án B
X1 : NH2CH2COONa => X là NH2CH2COOCH3
Y1 : CH2=CHCOONa => Y là CH2=CH-COONH4
Một chất hữu cơ X có CTPT C3H9O2N. Cho tác dụng với dung dịch NaOH đun nhẹ, thu được muối Y và khí làm xanh giấy quỳ tầm ướt. Nung Y với vôi tôi xút thu được khí metan. Công thức cấu tạo phù hợp của X là
CH3COOCH2NH2
C2H5COONH4
CH3COONH3CH3
Cả A, B, C
Đáp án C
Y + vôi tôi xút CH4 ⇒ Y là CH3COONa hoặc CH2(COONa)2.
► Lại có X chứa 2[O] ⇒ Y chứa 2[O] ⇒ Y là CH3COONa.
⇒ X là CH3COOH3NCH3
Hai chất hữu cơ X và Y đều có công thức C3H9O2N. Cho X phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức phân tử là C2H3O2Na . Cho Y phản ứng với dung dịch KOH đun nóng, thu được etylamin. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là
CH3COONH3CH3 và CH3CH2COONH4
CH3COONH3CH3 và HCOONH2(CH3)2
CH3COONH3CH3 và HCOONH3C2H5
HCOONH3C2H5 và CH3CH2NH3COOH
Đáp án C
Chất hữu cơ Y mạch thẳng có công thức phân tử C3H10O2N2. Y tác dụng với NaOH tạo khí NH3; Mặt khác, Y tác dụng với axit tạo muối của amin bậc 1, nhóm amino nằm ở vị trí α. Công thức cấu tạo đúng của Y là:
NH2CH2-CH2-COONH4
CH3-NH-CH2-COONH4
NH2-CH2¬-COONH3CH3
CH3CH(NH2)COONH4
Đáp án D
Nhận thấy đáp án C + NaOH giải phóng ra CH3NH3 → loại
Đáp án A NH2 ở vị trí β → loại
Đáp án B tác dụng với NaOH tạo muối của amin bậc 2 → loại B
Hợp chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử là C4H9O2N. Cho X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH thu được muối của một amino axit và một ancol. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là
1
3
2
4
Đáp án B
Nhận xét: X chỉ chứa một nguyên tử nitơ, thủy phân X thu được muối của một amino axit và một hợp chất hữu cơ: X là este của amino axit.
Có 3 công thức cấu tạo của X thỏa mãn:
(1)
(3)
Sai lầm: Quên tính trường hợp đồng phân (3) là este của β-amino axit
Hợp chất hữu cơ X (C5H11O2N) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được muối natri của α-amino axit và ancol. Số công thức cấu tạo của X là
2
3
6
5
Đáp án D
Đun hợp chất hữu cơ X (C5H11O2N) với dung dịch NaOH, thu được C2H4O2NNa và chất hữu cơ (Y). Cho hơi Y qua CuO/t0, thu được chất hữu cơ (Z) có khả năng cho phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của X là
CH2=CH-COONH3-C2H5
CH3(CH2)4NO2
NH2-CH2COO-CH2-CH2-CH3
H2N-CH2-CH2-COOC2H5
Đáp án C
Hợp chất hữu cơ E mạch hở, có công thức phân tử là C5H11O3N. Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của một α–amino axit và một ancol hai chức. Công thức nào sau đây không phù hợp với E?
H2NCH2COOCH2CH2CH2OH
H2NCH2CH2COOCH2CH2OH
H2NCH(CH3)COOCH2CH2OH
H2NCH2COOCH2CH(OH)CH3
Đáp án B
công thức B không phù hợp với tính chất của E do:
H2NCH2CH2COOCH2CH2OH + NaOH → H2NCH2CH2COONa + C2H4(OH)2.
muối H2NCH2CH2COONa là muối natri của β–amino axit
Chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H11O4N. Khi cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng, thu được sản phẩm gồm chất Y, C2H6O và CH4O. Chất Y là muối natri của α-amino axit Z (chất Z có cấu tạo mạch hở và có mạch cacbon không phân nhánh). Số công thức cấu tạo phù hợp của X là:
1
2
3
4
Đáp án B
Hợp chất hữu cơ X (C8H15O4N) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối đinatri glutamat và ancol. Số công thức cấu tạo của X là
6
4
5
3
Đáp án A
∑Cancol = 8 – 5 = 3 ||● 3 = 1 + 2 = 2 + 1 = 3 (2đp) + 0 = 0 + 3 (2đp).
Chất X có công thức phân tử C8H15O4N. Từ X, thực hiện biến hóa sau:
C8H15O4N + dung dịch NaOH dư Natri glutamat + CH4O + C2H6O
Hãy cho biết, X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo ?
1
2
3
4
Đáp án B
Cho sơ đồ phản ứng: (1). X + NaOH Y + Z + T.
(2). Z T1 + H2O. (T1 là đồng phân của T).
Biết X có công thức phân tử là C8H15O4N; Y là muối đinatri của α-amino axit có mạch cacbon không phân nhánh. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là
4
3
2
1
Đáp án C
Phân tích: Z là ancol → T1 là ete là đồng phân của ancol T → số C của T gấp đôi Z,
Y lại là muối đinatri ↔ có 2 nhóm –COO nên chỉ có 1 TH duy nhất
Z là CH3OH và T là C2H5OH, còn Y là C5 (Nếu Z là C2 trở lên thì T phải là C4 → Y là C2 mà cố định 2 C cho nhóm -COO rồi nên không có amino axit nào thỏa mãn → loại )
Thật chú ý thêm, Y mạch không phân nhánh nên có đúng 2 CTCT phù hợp là
C2H5OCOCH2CH2CH(NH2)COOCH3 và C2H5OCOCH(NH2)CH2CH2COOCH3
Cho sơ đồ biến hóa sau: Alanin X Y.
Chất Y là chất nào sau đây?
CH3–CH(NH2)–COONa
H2N–CH2–CH2–COOH
CH3–CH(NH3Cl)COOH
CH3–CH(NH3Cl)COONa
Đáp án C
CH3-CH(NH2)-COOH + NaOH → CH3-CH(NH2)-COONa + H2O
- CH3-CH(NH2)-COONa + 2HCl → CH3-CH(NH3Cl)-COOH + NaCl + H2O
Thực hiện phản ứng este hóa giữa alanin với ancol metylic trong môi trường HCl khan. Sản phẩm cuối cùng thu được là:
. H2NCH(CH3)COOCH3
ClH3NCH(CH3)COOCH3
ClH3NCH2CH2COOCH3
H2NCH2COOCH3
Đáp án B
H2N-CH(CH3)COOH + CH3OH H2N-CH(CH3)COOCH3 + H2O
H2N-CH(CH3)COOCH3 + HCl → ClH3NCH(CH3)COOCH3
Hợp chất hữu cơ C4H9O2N làm mất màu nước brom, phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Chất đó thuộc loại
Este của aminoaxit
Muối amoni
Amino axit
Hợp chất nitro
Đáp án B
Nhận thấy nếu hợp chất hữu cơ X có CTPT C4H9O2N thuộc loại hợp chất nitro thì X sẽ không tham gia phản ứng đồng thời với dung dịch NaOH và dung dịch HCl
Nếu X ở dạng hợp chất amino axit thì X ở dạng no, chứa 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH → X không làm nhạt màu nước brom
Nếu X ở dạng hợp chất este của amino axit (ví dụ H2N-CH2\COOC2H5) thì X cũng không làm mất màu nước brom
Khi X ở dạng muối amoni mới thỏa mãn các dữ kiện của đề bài. X có cấu tạo C3H5COONH4 hoặc CH2=CH-COONH3CH3 ( sản phẩm của phản ứng giữa metyl amin và axit acrylic)
Có các dung dịch riêng biệt sau:
C6H5–NH3Cl (phenylamoni clorua), H2N–CH2–CH2–CH(NH2)–COOH,
ClH3N–CH2–COOH, HOOC–CH2–CH2–CH(NH2)–COOH, H2N–CH2–COONa.
Số lượng các dung dịch có pH < 7 là
2
3
5
4
Đáp án B
Các dung dịch có pH <7 là:
Cho các axit sau: axit p-metyl benzoic (1); axit p-amino benzoic (2); axit p-nitro benzoic (3); axit benzoic (4). Dãy nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính axit
(1) < (2) < (3) < (4).
(2) < (1) < (4) < (3).
(4) < (3) <(2) < (1).
(4) < (3) < (1) < (2).
Đáp án B
● So sánh (1) và (4)
+ Vì p-metyl benzoic có nhóm metyl đẩy e ⇒ H/–COOH giảm độ linh động ⇒ khó phân li tạo H+ ⇒ giảm tính axit so với axit benzoic ⇒ (1) < (4) ⇒ Loại C và D.
● So sánh (3) và (4).
+ Vì p-nitro benzoic có nhóm nitro hút e ⇒ H/–COOH tăng độ linh động ⇒ dễ phân li tạo H+ ⇒ tăng tính axit so với axit benzoic ⇒ (4) < (3) ⇒ Loại A
Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol/L: (1) axit α-aminopropionic, (2) axit propionic, (3) propylamin, (4) axit malonic. Dãy sắp xếp các dung dịch theo chiều pH tăng dần là
(4), (2), (1), (3)
(2), (4), (3), (1)
(1), (2), (3), (4).
(3), (4), (1), (2)
Đáp án A
(3) propylamin: CH3CH2CH2NH2 là amin, có tính bazơ → pH > 7.
(1) α–aminopropionic: CH3CH(NH2)COOH là amino axit có 1 nhóm NH2,
1 nhóm COOH ⇒ có môi trường trung tính → pH = 7.
(2) và (4) là các axit cacboxylic → pH < 7 || (2) axit propionic: C2H5COOH;
(4) axit malonic: CH2(COOH)2 ⇒ tính axit của (4) mạnh hơn (2) ⇒ pH (2) > pH (4).
⇒ Dãy sắp xếp các dung dịch theo chiều pH tăng dần là: (4), (2), (1), (3).
Methionin là một loại thuốc bổ gan có công thức cấu tạo như sau:
Nhận định nào sau đây về methionin là sai?
Có công thức phân tử C5H11NO2S
Có tính chất lưỡng tính
Thuộc loại amino axit
Tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2
Đáp án D
Quan sát cấu tạo của Methionin:
⇒ Methionin chỉ có 1 nhóm COOH nên tác dụng NaOH theo tỉ lệ 1 : 1 ⇒ D sai.
Phenylalanin (kí hiệu là Phe) có công thức cấu tạo như sau:
Nhận định nào sau đây về Phe là sai?
Có phản ứng thế với nước brom
Tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1
Có tính chất lưỡng tính
Thuộc loại α-amino axit
Đáp án A
Cấu tạo của phenylalani:
☆ phân tích: Phe có 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH ⇒ có tính lưỡng tính
⇒ tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ 1 : 1. thuộc loại α–amino axit.
⇒ các phát biểu ở đáp án B, C, D đúng.
Tirozin là một α-amino axit có công thức cấu tạo như sau.
Nhận định nào sau đây về tirozin là sai?
Tác dụng được với nước brom
Tác dụng với NaOH dư theo tỉ lệ mol 1 : 1
Có tính chất lưỡng tính
Có phân tử khối là 181
Đáp án B
Tirozin + 2NaOH =>
Có 3 chất hữu cơ H2NCH2COOH, CH3CH2COOH và CH3CH2CH2NH2. Để nhận ra dung dịch riêng biệt của 3 hợp chất trên, chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây?
C2H5OH
HCl
NaOH
Quỳ tím
Đáp án D
Chất nào dưới đây có thể tham gia phản ứng trùng ngưng tạo thành tơ nilon-6?
H2N[CH2]6NH2
H2N[CH2]5COOH
HOOC[CH2]4COOH
H2N[CH2]6COOH
đáp án B
Chất tham gia phản ứng trùng ngưng tạo thành tơ nilon-6 là axit
-aminocaproic (H2N-[CH2]5COOH)
Cho các chất sau :
(1) CH3CH(NH2)COOH;
(2) HOOC- CH2-CH2-COOH;
(3) H2N[CH2]5COOH;
(4) CH3OH và C6H5OH;
(5) HO-CH2-CH2-OH và p-C6H4(COOH)2 ;
(6) H2N[CH2]6NH2 và HOOC[CH2]4COOH.
Các trường hợp có thể tham gia phản ứng trùng ngưng là:
(1), (3) , (5), (6)
(1), (2), (3), (5), (6)
(1), (3), (6)
(1), (3), (4) , (5), (6)
Đáp án B
(1),(2),(3),(5) và (6) đều có thể trùng ngưng bằng cách tự trùng ngưng hay trùng ngưng với khác
(4) không tham gia phản ứng trùng ngưng








