Phiếu bài tập cuối Tuần 8 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo (có đáp án)
6 câu hỏi
Phần I. Đọc hiểu
NGÀY EM VÀO ĐỘI
Chị đã qua tuổi Đoàn Em hôm nay vào Đội Màu khăn đỏ dắt em Bước qua thời thơ dại.
Màu khăn tuổi thiếu niên Suốt đời tươi thắm mãi Như lời ru vời vợi Chẳng bao giờ cách xa.
| Này em, mở cửa ra Một trời xanh vẫn đợi Cánh buồm là tiếng gọi Mặt biển và dòng sông. Nắng vườn trưa mênh mông Bướm bay như lời hát Con tàu là đất nước Đưa ta tới bến xa.
Những ngày chị đi qua Những ngày em đang tới Khao khát lại bắt đầu Từ màu khăn đỏ chói. XUÂN QUỲNH |

Viết lại cho đúng các tên riêng có trong câu ca dao sau:
Tiếng lành bình định tốt nhà,
Phú yên tốt lúa, khánh hòa tốt trâu.
Ca dao
Tiếng lành Bình Định tốt nhà,
Phú Yên tốt lúa, Khánh Hòa tốt trâu.
Điền vào chỗ trống:
a. Chữ ch hoặc chữ tr
Nắng trưa giữa lớp trời xanh
Chim non học chữ trên cành líu lo.
Lúc kể chuyện, lúc ngâm thơ
Trong veo đôi mắt nhìn tờ lá non.
b. Vần an hoặc ang và thêm thanh (nếu cần)
Ban mai thức giấc rộn ràng
Làn gió như cũng ngỡ ngàng reo ca
Tiếng trống vang gọi gần xa
Chào năm học mới chan hòa yêu thương!
a.
Nắng trưa giữa lớp trời xanh
Chim non học chữ trên cành líu lo.
Lúc kể chuyện, lúc ngâm thơ
Trong veo đôi mắt nhìn tờ lá non.
b.
Ban mai thức giấc rộn ràng
Làn gió như cũng ngỡ ngàng reo ca
Tiếng trống vang gọi gần xa
Chào năm học mới chan hòa yêu thương!
Tìm hình ảnh so sánh và từ ngữ dùng để so sánh trong các đoạn thơ, đoạn văn sau rồi điền vào bảng.
a. Trẻ em như búp trên cành.
Hồ Chí Minh
b. Những đêm nào trăng khuyết
Trông giống con thuyền trôi.
Nhược Thuỷ
c. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh.
Vũ Tú Na
Sự vật 1 | Từ ngữ dùng để so sánh | Sự vật 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sự vật 1 | Từ ngữ dùng để so sánh | Sự vật 2 |
Trẻ em | như | Búp trên cành |
Những đêm trăng khuyết | Trông giống | Con thuyền trôi |
Cây gạo sừng sững | như | Tháp đèn khổng lồ |
Bông hoa | là | Ngọn lựa hồng tươi |
Búp nõn | là | Ánh nến trong xa |
Phần II. Luyện tập
Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp.
a. Ở bờ ao nhà tôi có một bụi kim ngân. Cứ vào dịp tháng Năm, từ các kẽ lá nảy ra từng chùm hoa hai bông, một bông màu vàng, một bông màu trắng, nhỏ xíu, thơm ngát.
(Theo Trần Hoài Dương)
b. Nơi con có bộ lông màu nâu nhạt, mịn màng, bốn cẳng cao nghều như là đi trên những đôi cà kheo. Cái đầu dài và nhỏ, hai tại vểnh lên.
(Nguyệt Ánh)
- Từ ngữ chỉ màu sắc:
- Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước:
- Từ ngữ chỉ hương vị:
- Từ ngữ chỉ màu sắc: vàng, trắng, nâu nhạt.
- Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước: nhỏ xíu, cao nghều, dài, nhỏ.
- Từ ngữ chỉ hương vị: thơm ngát.
Tìm thêm từ ngữ chỉ đặc điểm viết vào bảng sau:
Từ ngữ chỉ màu sắc | Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước | Từ ngữ chỉ hương vị |
|
|
|
Từ ngữ chỉ màu sắc | Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước | Từ ngữ chỉ hương vị |
Đỏ, xanh, vàng, hồng, tím, cam, đen, trắng, xanh lam… | Lớn, bé, to, cao, thấp, gầy, béo, … | Thơm lừng, ngọt, nhạt, mặn, chát, ngào ngạt, đắng, …. |
Phần III. Viết
Viết đoạn văn về tình cảm của em đối với người bạn thân trong lớp.
Đoạn văn tham khảo
Tuy mới chuyển đến lớp được một học kì nhưng em đã có rất nhiều người bạn mới, trong đó người bạn thân nhất của em là Kiều Vy. Lần đầu tiên bước vào lớp em đã rất lo lắng, bởi lớp học, bạn bè đều rất xa lạ với em. Khi ấy, em được cô giáo xếp ngồi cùng Kiều Vy. Ngay trong lần gặp mặt đầu tiên, em đã ấn tượng với một cô gái xinh xắn cùng nụ cười tươi như ánh mặt trời. Kiều Vy đã chủ động làm quen với em, sau đó còn dẫn em đến làm quen với các bạn khác trong giờ ra chơi. Nhờ có Kiều Vy mà rất nhanh em đã làm quen được với môi trường mới, có thêm những bạn học thân thiện, đáng yêu. Em cảm thấy mình thật may mắn vì đã có một người bạn như Kiều Vy.








