Ôn thi Cấp tốc 789+ vào 10 môn Tiếng Anh (đề 21)
Đề thi

Ôn thi Cấp tốc 789+ vào 10 môn Tiếng Anh (đề 21)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 970 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in the following question.

thunder

ethnic

brotherland

theme

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

thunder /ˈθʌn.dər/ (n): sấm sét

ethnic /ˈeθ.nɪk/ (adj): thuộc dân tộc

brotherland /ˈbrʌð.ər lænd/ (n): quê hương

theme /θiːm/ (n): chủ đề

“brotherland” có phần gạch chân phát âm là /ð/, còn lại phát âm là /θ/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

It has long been suspected that lack of sleep can actually lead to illness, particularly in young people. Research involving students aged 14-19 over a three-week period now appears to confirm (31) ______. The teenagers wore devices that recorded the movements they made, without being (32) ______ of them, that indicated they were asleep. The results were then compared to the number of illnesses that they had (33) ______ from during the three weeks, in addition to the number of occasions on which they had been absent from school. What the study showed was that students who slept (34) ______ than seven hours a night caught colds, flu and other relatively minor illnesses more often. The problem is that as children enter their teens their natural sleeping patterns change, (35) ______ in them going to sleep later and therefore wanting to wake up later - but they still have to get up in the morning to go to school.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Research involving students aged 14-19 over a three-week period now appears to confirm (31) ______.

those

that

this

there

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Ta sử dụng từ hạn định “this” để thay thế cho mệnh đề/câu phía trước.

Dịch nghĩa: Nghiên cứu gồm các học sinh độ tuổi từ 14-19 trong khoảng thời gian ba tuần hiện đã xác nhận điều này.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The teenagers wore devices that recorded the movements they made, without being (32) ______ of them, that indicated they were asleep.

aware

familiar

sensitive

awake

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Be aware of: biết đến việc gì/cái gì

Dịch nghĩa: Các thanh thiếu niên đeo các thiết bị ghi lại chuyển động mà họ thực hiện mà không hề hay biết, điều đó cho thấy họ đang ngủ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The results were then compared to the number of illnesses that they had (33) ______ from during the three weeks, in addition to the number of occasions on which they had been absent from school.

suffered

affected

caught

experienced

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Suffer from: chịu đựng, bị (bệnh gì)

Dịch nghĩa: Sau đó, kết quả được so sánh với số lượng bệnh tật mà họ mắc phải trong ba tuần, cũng như số lần họ nghỉ học.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What the study showed was that students who slept (34) ______ than seven hours a night caught colds, flu and other relatively minor illnesses more often.

fewer

longer

more

smaller

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Nghĩa so sánh hơn của “few” phù hợp ngữ cảnh của câu.

Fewer + N đếm được số nhiều: ít hơn

Dịch nghĩa: Nghiên cứu cho thấy những học sinh ngủ ít hơn 7 tiếng mỗi đêm dễ bị cảm lạnh, cúm và các bệnh nhẹ khác thường xuyên hơn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

The problem is that as children enter their teens their natural sleeping patterns change, (35) ______ in them going to sleep later and therefore wanting to wake up later - but they still have to get up in the morning to go to school.

producing

forcing

finishing

resulting

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Result in: dẫn đến kết quả

Dịch nghĩa: Vấn đề là khi trẻ bước vào tuổi thiếu niên, thói quen ngủ tự nhiên của chúng thay đổi, khiến chúng đi ngủ muộn hơn và muốn thức dậy muộn hơn - nhưng chúng vẫn phải dậy vào buổi sáng để đi học.

Dịch bài đọc:

Từ lâu, người ta đã nghi ngờ rằng thiếu ngủ thực sự có thể dẫn đến bệnh tật, đặc biệt là ở những người trẻ tuổi. Nghiên cứu gồm các học sinh độ tuổi từ 14-19 trong khoảng thời gian ba tuần hiện đã xác nhận điều này. Các thanh thiếu niên đeo các thiết bị ghi lại chuyển động mà họ thực hiện mà không hề hay biết, điều đó cho thấy họ đang ngủ. Sau đó, kết quả được so sánh với số lượng bệnh tật mà họ mắc phải trong ba tuần, cũng như số lần họ nghỉ học. Nghiên cứu cho thấy những học sinh ngủ ít hơn 7 tiếng mỗi đêm dễ bị cảm lạnh, cúm và các bệnh nhẹ khác thường xuyên hơn. Vấn đề là khi trẻ bước vào tuổi thiếu niên, thói quen ngủ tự nhiên của chúng thay đổi, khiến chúng đi ngủ muộn hơn và muốn thức dậy muộn hơn - nhưng chúng vẫn phải dậy vào buổi sáng để đi học.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in the following question.

basic

personality

answer

busy

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

basic /ˈbeɪ.sɪk/ (adj): cơ bản

personality /ˌpɜː.sənˈæl.ə.ti/ (n): tính cách

answer /ˈɑːn.sər/ (n): câu trả lời

busy /ˈbɪz.i/ (adj): bận rộn

“busy” có phần gạch chân phát âm là /z/, còn lại phát âm là /s/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

In the earliest times children got their education directly from parents and other adults. They learned mainly skills for survival. Adults passed down this knowledge through spoken language. Eventually cultures around the world began inventing writing. As societies developed, they set up schools to teach reading, writing, maths and other subjects. The first schools were usually just for boys. Most of the students came from rich and powerful families. Often the purpose of their education was religious training. In many cultures, the religious leaders formed the highest level of society. Some schools had other purposes as well. Many schools focused on military training. Sometimes youths attended special schools to learn the art of public speaking. These skills were meant to help them become future leaders. Most girls received their education at home. They learned cooking, sewing and other useful skills. Over time, education became available to more people, not just the rich and powerful. The governments of some countries set up public systems of education in the 1800s. More schools opened to girls. During the 1900s marks, or grades, became a new measure of learning. Testing became a regular part of formal education. As education became more important to people, teachers' colleges opened. The requirements for becoming a teacher became stricter. Teaching became a highly respected profession.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

In the earliest times, children learned mainly skills so that they could _______.

make societies develop

invent writing

continue to exist

pass this knowledge down

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch câu hỏi: Trong thời gian đầu, trẻ em chủ yếu học các kỹ năng để có thể _______.

A. làm cho xã hội phát triển

B. phát minh ra chữ viết

C. tiếp tục tồn tại

D. truyền lại kiến thức này

Thông tin: In the earliest times children got their education directly from parents and other adults. They learned mainly skills for survival.

Dịch nghĩa: Trong thời gian đầu, trẻ em được giáo dục trực tiếp từ cha mẹ và những người lớn khác. Chúng chủ yếu học các kỹ năng sinh tồn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “they” in the passage refers to _______.

schools

subjects

cultures

adults

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch câu hỏi: Từ “they” trong đoạn văn đề cập đến _______.

A. trường học

B. môn học

C. văn hóa

D. người lớn

Thông tin: Eventually cultures around the world began inventing writing. As societies developed, they set up schools to teach reading, writing, maths and other subjects.

Dịch nghĩa: Cuối cùng, các nền văn hóa trên thế giới bắt đầu phát minh ra chữ viết. Khi xã hội phát triển, họ thành lập các trường học để dạy đọc, viết, toán và các môn học khác.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true according to the passage?

The first schools were usually just for boys from rich and powerful families.

During the 1900s, testing became a regular part of formal education.

Art of public speaking was one of the skills that help youths become future leaders.

In the earliest times, knowledge was passed down through written records.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây KHÔNG đúng theo đoạn văn?

A. Những trường học đầu tiên thường chỉ dành cho nam giới từ những gia đình giàu có và quyền lực.

B. Trong những năm 1900, kiểm tra đã trở thành một phần thường lệ của giáo dục chính quy.

C. Nghệ thuật nói trước công chúng là một trong những kỹ năng giúp thanh niên trở thành nhà lãnh đạo tương lai.

D. Trong thời kỳ đầu, kiến thức được truyền lại bằng văn bản.

Thông tin: In the earliest times children got their education directly from parents and other adults. They learned mainly skills for survival. Adults passed down this knowledge through spoken language.

Dịch nghĩa: Trong thời gian đầu, trẻ em được giáo dục trực tiếp từ cha mẹ và những người lớn khác. Chúng chủ yếu học các kỹ năng sinh tồn. Người lớn truyền lại kiến thức này thông qua ngôn ngữ nói.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase “set up” in the passage could be best replaced by _______.

made

founded

built

based

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch câu hỏi: Cụm từ “set up” trong đoạn văn có thể được thay thế tốt nhất bằng từ _______.

A. làm

B. thành lập

C. xây dựng

D. dựa

set up (phr.v) = found (v): thành lập

Thông tin: The governments of some countries set up public systems of education in the 1800s.

Dịch nghĩa: Chính phủ của một số quốc gia đã thiết lập hệ thống giáo dục công vào những năm 1800.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The best title for the passage could be _______.

Education in the Earliest Times

Testing - a Regular Part of Education

The Development of Education

Education in Modern Times

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch câu hỏi: Tiêu đề hay nhất cho đoạn văn có thể là _______.

A. Giáo dục trong thời gian đầu

B. Kiểm tra - một phần thường lệ của giáo dục

C. Sự phát triển của giáo dục

D. Giáo dục trong thời hiện đại

Dịch bài đọc:

Trong thời gian đầu, trẻ em được giáo dục trực tiếp từ cha mẹ và những người lớn khác. Chúng chủ yếu học các kỹ năng sinh tồn. Người lớn truyền lại kiến thức này thông qua ngôn ngữ nói. Cuối cùng các nền văn hóa trên khắp thế giới đã bắt đầu phát minh ra chữ viết. Khi xã hội phát triển, họ thành lập trường học để dạy đọc, viết, toán và các môn học khác. Những ngôi trường đầu tiên thường chỉ dành cho nam giới. Hầu hết các sinh viên đều xuất thân từ những gia đình giàu có và quyền lực. Thông thường mục đích giáo dục của họ là đào tạo tôn giáo. Trong nhiều nền văn hóa, các nhà lãnh đạo tôn giáo hình thành nên tầng lớp cao nhất của xã hội. Một số trường học còn có những mục đích khác. Nhiều trường tập trung vào huấn luyện quân sự. Đôi khi thanh niên theo học các trường đặc biệt để học nghệ thuật nói trước công chúng. Những kỹ năng này nhằm giúp họ trở thành những nhà lãnh đạo trong tương lai. Hầu hết nữ giới được giáo dục ở nhà. Họ học nấu ăn, may vá và những kỹ năng hữu ích khác. Theo thời gian, giáo dục đã đến được với nhiều người hơn, không chỉ những người giàu có và quyền lực. Chính phủ một số nước đã thiết lập hệ thống giáo dục công vào những năm 1800. Thêm nhiều trường học được mở cho nữ giới. Trong những năm 1900, điểm số đã trở thành thước đo mới cho việc học tập. Kiểm tra đã trở thành một phần thường lệ của giáo dục chính quy. Khi giáo dục trở nên quan trọng hơn đối với mọi người, các trường cao đẳng sư phạm được mở ra. Yêu cầu để trở thành giáo viên ngày càng khắt khe hơn. Nghề dạy học đã trở thành một nghề được kính trọng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in the following question.

facility

behavior

equipment

entertainment

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

facility /fəˈsɪl.ə.ti/ (n): cơ sở vật chất

behavior /bɪˈheɪ.vjɚ/ (n): hành vi

equipment /ɪˈkwɪp.mənt/ (n): thiết bị

entertainment /en.təˈteɪn.mənt/ (n): giải trí

“entertainment” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang said nothing but he drank some tea and ate ______ bread.

many

any

a few

a little

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Many + N (đếm được số nhiều): nhiều

A few + N (đếm được số nhiều): ít

Any + N: bất kì, không cái nào

A little + N (danh từ không đếm được): ít, một chút

“bread” là danh từ không đếm được

Dịch nghĩa: Quang không nói gì chỉ uống một chút trà và ăn một chút bánh mì.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The party was ______ well organized that everybody had a great time.

that

so

too

such

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc “quá…đến nỗi mà…”: S1 + be + so + adj + that + S2 + V…

Dịch nghĩa: Bữa tiệc được tổ chức rất tốt nên mọi người đã có một khoảng thời gian tuyệt vời.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The police expert was able to determine ______ fingerprints were on the knife.

whose

where

who

which

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Mệnh đề quan hệ: Ta sử dụng đại từ quan hệ “whose” để thay thế cho thay thế cho người ở vị trí tân ngữ: whose + N

Dịch nghĩa: Chuyên viên cảnh sát đã có thể xác định dấu vân tay của ai trên con dao.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The phone rang ______ we were watching television.

for

while

in

during

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả sự việc đang xảy ra (QKTD) thì có một hành động khác xen vào (QKĐ).

Dịch nghĩa: Điện thoại reo khi chúng tôi đang xem tivi.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

While everybody in class prefers working in teams, Linh would like to work ______.

on her own

on herself

of her own

with herself

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

on/by + O + own: một mình, bởi chính ai đó

Dịch nghĩa: Trong khi mọi người trong lớp thích làm việc theo nhóm thì Linh lại thích làm việc một mình.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The weather was very sunny, so he found ______ an umbrella with him.

it unnecessary to take

it unnecessary taking

it necessary to take

unnecessary to take

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: find it adj: nhận thấy việc gì như thế nào

Dịch nghĩa: Thời tiết rất nắng, vì vậy anh ấy thấy cần phải mang theo ô.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in the following question.

machine

promote

affect

challenge

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

machine /məˈʃiːn/ (n): máy móc

promote /prəˈməʊt/ (v): thúc đẩy

affect /əˈfekt/ (v): ảnh hưởng

challenge /ˈtʃæl.ɪndʒ/ (n): thách thức

“challenge” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại có trọng âm rơi vào là âm tiết thứ hai.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

There ______ many earthquakes in California so far.

had been

will be

were

have been

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

“So far” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành. Thì hiện tại hoàn thành diễn tả sự việc đã diễn ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai.

Dịch nghĩa: Cho đến nay đã xảy ra nhiều trận động đất ở California.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Kien went on ______ him ______ an answer as if he hadn't heard the question.

to ask/ to find out

asking/ to find out

to ask/ find out

asking/ find out

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Go on doing something: tiếp tục, liên tục làm việc gì

Ta dùng động từ thứ 2 trong câu để diễn tả mục đích “để làm việc gì”: to V.

Dịch nghĩa: Kiên tiếp tục hỏi anh ta để tìm ra câu trả lời như thể anh ấy chưa nghe thấy câu hỏi.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

I unexpectedly met an old friend yesterday. In fact, we hadn't seen each other for years.

ran over

looked for

looked into

ran into

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

unexpectedly meet: tình cờ gặp = run into (phr.v): tình cờ gặp

run over (phr.v): chạy qua

look for (phr.v): tìm kiếm

look into (phr.v): nhìn vào

Dịch nghĩa: Tôi tình cờ gặp lại một người bạn cũ hôm qua. Trên thực tế, chúng tôi đã không gặp nhau trong nhiều năm.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

My friends practise very hard; ______, they won the championship.

however

therefore

since

although

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

however: tuy nhiên

therefore: do đó

since: bởi vì

although: mặc dù

Dịch nghĩa: Bạn bè của tôi luyện tập rất chăm chỉ; do đó, họ đã giành chức vô địch.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in the following question.

Please lower the volume. I'm doing my homework.

turn on

turn up

turn down

turn off

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

lower (v): làm giảm = turn down (phr.v): giảm

turn on (phr.v): bật

turn up (phr.v): tăng

turn off (phr.v): tắt

Dịch nghĩa: Vui lòng giảm âm lượng. Tôi đang làm bài tập về nhà.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in the following question.

My sister doesn't like conventional dressing. She prefers something modern and shocking.

social

old

fashionable

traditional

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

conventional (adj): theo tập quán, theo cổ truyền, thường >< fashionable (adj): hợp thời trang

social (adj): xã hội

old (adj):

traditional (adj): truyền thống

Dịch nghĩa: Em gái tôi không thích mặc quần áo thông thường. Em ấy thích thứ gì đó hiện đại và gây sốc.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.

Huy showed great flexibility and carried out a ______ of tasks.

various

variously

variety

vary

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A variety of + N: sự đa dạng về, nhiều

Dịch nghĩa: Huy tỏ ra rất linh hoạt và thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best completes the following exchange.

Phong: “Your new blouse looks gorgeous, Phuong.” - Phuong: “________.”

It's up to you.

Thanks, I bought it at Macy's.

I can't agree with you more.

It's a nice day, isn't it?

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa:

Phong: “Chiếc áo blouse mới của bạn trông thật lộng lẫy, Phương.” - Phương: “________.”

A. Đó là tùy thuộc vào bạn.

B. Cảm ơn, tôi đã mua nó ở cửa hàng của Macy.

C. Đó là một ngày tốt đẹp, phải không?

D. Tôi không thể đồng ý với bạn hơn.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best completes the following exchange.

 “Excuse me. Do you mind if I sit here?” – “________.”

Really? Good.

Not at all.

Sure, thanks.

You're right

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: “Xin lỗi cho tôi hỏi. Bạn có phiền không nếu tôi ngồi đây?” – “________.”

A. Thật không? Tốt.

B. Không hề.

C. Chắc chắn rồi, cảm ơn.

D. Bạn đúng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in the following question.

He went sightsee every day and he felt delighted with the beautiful sights.

sightsee

felt

with

sights

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cụm: go sightseeing: đi tham quan, ngắm cảnh

Sửa: sightsee → sightseeing

Dịch nghĩa: Anh ấy đi tham quan hàng ngày và anh ấy cảm thấy vui mừng với những cảnh đẹp.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in the following question.

I know you're too busy to stay, but I look forward to see you again.

know

to stay

to see

but

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Look forward to V-ing: mong chờ làm việc gì

Sửa: to see → seeing

Dịch nghĩa: Tôi biết bạn quá bận để ở lại, nhưng tôi mong được gặp lại bạn.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in the following question.

Even though the extremely bad weather in the mountains, the climbers decided not to cancel their climb.

extremely

in the mountains

Even though

not to cancel

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Even though + S + V…, S + V…= Despite/ In spite of + N/V-ing, S + V…: Mặc dù

Sửa: Even though → Despite/ In spite of

Dịch nghĩa: Mặc dù thời tiết cực kỳ xấu ở vùng núi, các nhà leo núi quyết định không hủy bỏ chuyến leo núi của mình.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in the following question.

The old woman wanted to buy the most expensive birthday cake, but realized that she had only a few money.

but

a few

to buy

expensive

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A few + N số nhiều đếm được: 1 ít, 1 vài

A little + N không đếm được: 1 chút, 1 ít

“money” là danh từ không đếm được.

Sửa: a few → a little

Dịch nghĩa: Bà lão muốn mua một chiếc bánh sinh nhật đắt tiền nhất, nhưng nhận ra rằng bà chỉ có một ít tiền.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in the following question.

All teachers should be aware of the real challenges that visually handicapped pupils have to face.

tasks

positions

imagines

difficulties

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

challenges (n): những thách thức = difficulties (n): những khó khăn

tasks (n): công việc

positions (n): vị trí

images (n): sự tưởng tượng, hình ảnh

Dịch nghĩa: Tất cả các giáo viên nên nhận thức được những thách thức thực sự mà các học sinh khiếm thị phải đối mặt.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in the following question.

He has lived in Da Nang since 1990, but he hasn't lived there longer as we have.

has lived

as

have

since

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

So sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + V + adj + er + than + S2

Sửa: as than

Dịch nghĩa: Anh ấy đã sống ở Đà Nẵng từ năm 1990, nhưng anh ấy không sống lâu hơn chúng ta.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the following question.

My mother bought a purse for $250. It went missing after three days.

My mother her purse that went missing after three days, she bought it for $250.

The purse of my mother went missing after three days were bought for $250.

The purse which my mother bought for $250 went missing after three days.

The purse what my mother bought for $250 went missing after three days.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Mệnh đề quan hệ: Ta dùng đại từ quan hệ “which” để thay thế cho danh từ chỉ vật hoặc sự việc, đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Dịch nghĩa: Mẹ tôi đã mua chiếc ví với giá 250 đô la. Nó bị mất sau ba ngày. = Chiếc ví mà mẹ tôi mua với giá 250 đô la đã bị mất sau ba ngày.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the following question.

“I am leaving the city tomorrow.”, Hieu said.

Hieu said that he is leaving the city the following day.

Hieu said he was leaving the city the next day.

Hieu said that I was leaving the city the next day.

Hieu said that I am leaving the city the following day.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Câu tường thuật dạng khẳng định: S + said (to sb) + S + V lùi thì….

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp: đổi trạng từ chỉ thời gian: tomorrow the next/ following day, thay đổi chủ ngữ: I he

Dịch nghĩa: Hiếu nói “Tôi sẽ rời thành phố vào ngày mai.” = Hiếu nói anh ấy sẽ rời thành phố vào ngày hôm sau.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the following question.

My father is very busy at work. However, he takes good care of his children.

In spite of busying at work, my father takes good care of his children.

Despite being busy at work, my father takes good care of his children.

My father takes good care of his children but he is very busy at work.

Although my father is very busy at work, but he takes good care of his children.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Despite + N/V-ing, S + V …: Mặc dù…

Dịch nghĩa: Bố tôi rất bận rộn trong công việc. Tuy nhiên, ông ấy vẫn chăm sóc con cái rất chu đáo. = Dù bận rộn trong công việc nhưng bố tôi chăm sóc con cái rất chu đáo.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the following question.

The coffee was not strong. It didn't keep us awake.

The coffee was not enough strong to keep us awake.

The coffee was very strong, but it could keep us awake.

The coffee was not strong enough to keep us awake.

We were kept awake although the coffee was not strong.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Cấu trúc: S + be/ V + adj/ adv + enough + (for somebody) + to + V: quá (cho ai) làm gì

Dịch: Cà phê không mạnh. Nó không làm chúng tôi tỉnh táo.

A. Sai cấu trúc, sửa thành “strong enough”

B. Cà phê rất đậm nhưng nó có thể giúp chúng ta tỉnh táo. => sai nghĩa

C. Cà phê không đủ đậm để giữ chúng ta tỉnh táo. => đúng nghĩa và cấu trúc

D. Chúng tôi vẫn tỉnh táo mặc dù cà phê không đậm lắm. => sai nghĩa

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the following question.

My English isn't good enough, so I can't participate in the competition.

If my English were good enough, I could participate in the competition.

If my English is good enough, I can participate in the competition.

I could participate in the competition because my English was good.

If my English weren't good enough, I couldn't participate in the competition.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Câu gốc nghĩa là tiếng Anh của tôi không đủ tốt nên tôi không thể tham gia cuộc thi.

=> Câu điều kiện diễn tả một giả định trái với thực tế. => Dùng câu điều kiện loại 2.

=> Cấu trúc:If + S + were/V(past)…, S + would/ could/ should + V…

Dịch: Tiếng Anh của tôi không đủ tốt, vì vậy tôi không thể tham gia cuộc thi. = Nếu tiếng Anh của tôi đủ tốt, tôi có thể tham gia cuộc thi.