Ôn thi Cấp tốc 789+ vào 10 môn Tiếng Anh (đề 24)
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in the following question.
stopped
noticed
provided
booked
Đáp án đúng: C
A. stopped /stɒpt/ (v): dừng lại
B. noticed /ˈnəʊ.tɪst/ (v): chú ý
C. provided /prəˈvaɪdɪd/ (v): cung cấp
D. booked /bʊkt/ (v): đặt (phòng, bàn, vé,…)
“provided” có phần gạch chân phát âm là /ɪd/, các từ còn lại phần gạch chân phát âm là /t/.
If you went to hospital and there was no electricity, you would be (29) ______. You’d (30) ______ feel scared, too! But (31) ______ some of the world’s poorest countries, hospitals often have no power. Doctors sometimes perform operations in the candle light! If they (32) ______ electric lights, these operations would be easier and safer.
Power Up Gambia is a charity that provides (33) ______ energy for hospitals (34) ______ health clinics in the Gambia, West Africa. Its most famous supporter is Olivia Wilde, star of the American TV show House.
“If I were a superhero, I’d want electrical power in my finger,” Olivia once said. Perhaps supporting Power Up Gambia is the next best thing.
If you went to hospital and there was no electricity, you would be (29) ______.
amazed
amazing
amazes
amazement
Đáp án đúng: A
Chỗ trống cần một tính từ mang nghĩa bị động → đuôi -ed.
Dịch nghĩa: Nếu bạn đến bệnh viện mà bị mất điện, bạn sẽ rất ngạc nhiên.
You’d (30) ______ feel scared, too!
friendly
lovely
probably
lively
Đáp án đúng: C
Ở đây cần 1 trạng từ để bổ sung nghĩa cho động từ thường “feel”.
probably (adv): có lẽ, có thể
friendly (adj): thân thiện
lovely (adj): đáng yêu
lively (adj): sống động
Dịch nghĩa: Có lẽ bạn cũng sẽ cảm thấy sợ hãi!
But (31) ______ some of the world’s poorest countries, hospitals often have no power.
from
on
in
to
Đáp án đúng: C
Ta dùng giới từ “in” cho đất nước (countries).
Dịch nghĩa: Nhưng ở một số nước nghèo nhất thế giới, bệnh viện thường không có điện.
If they (32) ______ electric lights, these operations would be easier and safer.
have
has
having
had
Đáp án đúng: D
Câu điều kiện loại 2 diễn tả 1 sự việc ngược với hiện tại: If + S + V(past), S + would + V
Dịch nghĩa: Nếu có đèn điện thì những ca phẫu thuật này sẽ dễ dàng và an toàn hơn.
Power Up Gambia is a charity that provides (33) ______ energy
sun
solar
sunny
sunlight
Đáp án đúng: B
solar energy (n): năng lượng mặt trời
Dịch nghĩa: Power Up Gambia là tổ chức từ thiện cung cấp năng lượng mặt trời cho các bệnh viện...
Power Up Gambia is a charity that provides (33) ______ energy for hospitals (34) ______ health clinics in the Gambia, West Africa. Its most famous supporter is Olivia Wilde, star of the American TV show House.
when
too
after
and
Đáp án đúng: D
Từ nối “and” để nối 2 đơn vị từ tương đương với nhau về mặt chức năng, ở đây là nối 2 danh từ.
Dịch nghĩa: Power Up Gambia là tổ chức từ thiện cung cấp năng lượng mặt trời cho các bệnh viện và phòng khám y tế ở Gambia, Tây Phi.
Dịch bài đọc:
NỐI ĐIỆN!
Nếu bạn đến bệnh viện mà bị mất điện, bạn sẽ rất ngạc nhiên. Có lẽ bạn cũng sẽ cảm thấy sợ hãi! Nhưng ở một số nước nghèo nhất thế giới, bệnh viện thường không có điện. Các bác sĩ đôi khi thực hiện các ca phẫu thuật dưới ánh nến! Nếu có đèn điện thì những ca phẫu thuật này sẽ dễ dàng và an toàn hơn.
Power Up Gambia là tổ chức từ thiện cung cấp năng lượng mặt trời cho các bệnh viện và phòng khám y tế ở Gambia, Tây Phi. Người ủng hộ nổi tiếng nhất của nó là Olivia Wilde, ngôi sao của chương trình truyền hình Mỹ House.
Olivia từng nói: “Nếu tôi là siêu anh hùng, tôi sẽ muốn có điện trong ngón tay mình”. Có lẽ ủng hộ Power Up Gambia là điều tuyệt vời tiếp theo.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in the following question.
hurt
burn
further
sure
Đáp án đúng: D
A. hurt /hɜːt/ (v): làm đau
B. burn /bɜːn/ (v): đốt cháy
C. further /ˈfɜː.ðər/ (adj): thêm nữa, hơn nữa
D. sure /ʃɔːr/ (adj): chắc chắn
“sure” có phần gạch chân phát âm là /ɔː/, các từ còn lại phần gạch chân phát âm là /ɜː/.
Japan, an island nation in East Asia, has a total area of about 378,000 square kilometers. In Japan, the climate is rainy and humid with four distinct seasons. It is the world’s ninth most crowded nation with a population of about 128 million. The official language in Japan is Japanese and the dominant religion is Buddhism. The basic unit of currency of Japan is the yen. The largest city in Japan is Tokyo, the national capital. Japan is among the top nations in the world in education with 99% of the population that can read or write.
Japan is an offshore island in eastern Asia.
FALSE
TRUE
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Nhật Bản là một hòn đảo ngoài khơi ở Đông Á.
Thông tin: Japan, an island nation in East Asia, has a total area of about 378,000 square kilometers. (Nhật Bản, một quốc đảo ở Đông Á, có tổng diện tích khoảng 378.000 km2.)
There are two seasons in Japan: the rainy season and the dry season.
FALSE
TRUE
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Ở Nhật Bản có hai mùa: mùa mưa và mùa khô.
Thông tin: In Japan, the climate is rainy and humid with four distinct seasons. (Ở Nhật Bản có khí hậu mưa nhiều, ẩm ướt với 4 mùa rõ rệt.)
Most of the Japanese are Buddhists.
FALSE
TRUE
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Phần lớn người Nhật theo đạo Phật.
Thông tin: The official language in Japan is Japanese and the dominant religion is Buddhism. (Ngôn ngữ chính thức ở Nhật Bản là tiếng Nhật và tôn giáo thống trị là Phật giáo.)
Tokyo is the largest city in Japan.
FALSE
TRUE
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Tokyo là thành phố lớn nhất ở Nhật Bản.
Thông tin: The largest city in Japan is Tokyo, the national capital. (Thành phố lớn nhất ở Nhật Bản là Tokyo, thủ đô quốc gia.)
What is the passage mainly about? – It is about ______.
Japan
Japanese
East Asia
Tokyo
Đáp án đúng: A
Cả bài đang nói về Japan - Nhật Bản.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in the following question.
dictation
referee
increasing
protection
Đáp án đúng: B
A. dictation /dɪkˈteɪ.ʃən/ (n): sự đọc chính tả
B. referee /ˌref.əˈriː/ (n): trọng tài
C. increasing /ɪnˈkriːsɪŋ/ (adj): ngày càng tăng, tăng dần
D. protection /prəˈtek.ʃən/ (n): sự bảo vệ
“referee” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in the following question.
advance
butter
mother
apple
Đáp án đúng: A
A. advance /ədˈvɑːns/ (n): sự tiến bộ
B. butter /ˈbʌt.ər/ (n): bơ
C. mother /ˈmʌð.ər/ (n): mẹ
D. apple /ˈæp.əl/ (n): quả táo
“advance” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.
The audience ______ the rock band were mainly young people.
looking
watched
looked
watching
Đáp án đúng: D
Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động: Bỏ đại từ quan hệ, bỏ “to be” nếu có, chuyển động từ ở mệnh đề quan hệ về dạng V-ing.
Câu đầy đủ: The audience who/that watched the rock band were mainly young people.
Dịch nghĩa: Những khán giả theo dõi ban nhạc rock đa số là thanh thiếu niên.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.
I don’t know which website is useful ______ getting access to me.
for
with
from
of
Đáp án đúng: A
be useful for sth/V-ing: có ích cho cái gì
Dịch nghĩa: Tôi không biết trang web nào hữu ích để tôi truy cập.
It is said that UFOs are no longer just human being’s ______.
cooperation
question
imagination
creation
Đáp án đúng: C
cooperation (n): sự hợp tác
question (n): câu hỏi
imagination (n): sự tưởng tượng
creation (n): sự sáng tạo, tạo ra
Dịch nghĩa: Người ta bảo rằng UFO không còn chỉ là tưởng tượng của con người nữa.
She ______ to the cinema with her husband last year, but she doesn’t go with him now.
usually goes
often goes to
used to go
sometimes goes
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: used to + V-inf diễn tả thói quen trong quá khứ mà bây giờ không còn nữa.
Dịch nghĩa: Cô ấy thường đi xem phim với chồng vào năm ngoái, nhưng giờ thì không còn nữa.
Our school is going to ______ its one-hundredth anniversary.
celebrate
perform
organize
make
Đáp án đúng: A
celebrate (v): mừng, ăn mừng, kỉ niệm
perform (v): biểu diễn
organize (v): tổ chức
make (v): làm
Dịch nghĩa: Trường tôi chuẩn bị mừng kỉ niệm 100 năm của trường.
What would you do if you ______ a hero in history?
met
meet
can meet
would meet
Đáp án đúng: A
Câu điều kiện loại 2 giả thuyết 1 sự việc ngược với hiện tại và kết quả của nó nếu nó xảy ra:
If + S + V(past), S + would/could/should + V
Dịch nghĩa: Bạn sẽ làm gì nếu được gặp một vị anh hùng trong lịch sử?
As John was ill, his mother ______ him.
looked up
looked after
looked over
looked for
Đáp án đúng: B
look up (phr.v): tra cứu
look after (phr.v): chăm sóc
look over (phr.v): xem xét, kiểm tra
look for (phr.v): tìm kiếm
Dịch nghĩa: Lúc John bị ốm, là mẹ cậu ấy đã chăm sóc cho cậu.
We’re spending too much money on clothes. We should be more ______.
safe
economically
economic
economical
Đáp án đúng: D
Chỗ trống cần một tính từ vì sau “to be”.
safe (adj): an toàn
economically (adv): thuộc về kinh tế
economic (adj): thuộc về kinh tế
economical (adj): tiết kiệm → phù hợp với nghĩa của câu
Dịch nghĩa: Chúng ta đang tiêu quá nhiều tiền vào quần áo rồi. Chúng ta nên tiết kiệm hơn.
All the competitors take part in the games in the spirit of ______.
sportsman
sportsmanship
solidarity
athletes
Đáp án đúng: B
sportsman (n): vận động viên
sportsmanship (n): tinh thần thể thao
solidarity (n): sự đoàn kết
athletes (n): vận động viên
Dịch nghĩa: Tất cả các thí sinh tham gia cuộc thi trên tinh thần thể thao.
When we are at home, we can wear ______ clothes.
unimportant
important
formal
casual
Đáp án đúng: D
unimportant (adj): không quan trọng
important (adj): quan trọng
formal clothes (n): quần áo lịch sự, trang trọng
casual clothes (n): quần áo bình thường
Dịch nghĩa: Khi ở nhà, chúng ta có thể mặc quần áo bình thường.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.

What does this sign mean?
You can buy cigarettes here.
You can't smoke here.
You can smoke here.
You can't buy cigarettes here.
Đáp án đúng: B
Dịch câu hỏi: Biển báo sau có ý nghĩa gì?
A. Bạn có thể mua thuốc lá ở đây.
B. Bạn không thể hút thuốc lá ở đây.
C. Bạn có thể hút thuốc lá ở đây.
D. Bạn không thể mua thuốc lá ở đây.
Đây là biển báo cấm hút thuốc.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.

What does this sign say?
Stop or park here.
One-way road ahead.
No parking.
Don't stop or park here.
Đáp án đúng: D
Dịch câu hỏi: Biển báo này nói lên điều gì?
A. Dừng hoặc đỗ xe ở đây.
B. Đường một chiều phía trước.
C. Cấm đỗ xe.
D. Cấm dừng hoặc đỗ xe ở đây.
Đây là biển báo cấm xe dừng/ đỗ.
Use the correct form of the word given in the following sentence.
Flooding is the worst natural ______ that often happens in the central of Vietnam. (disastrous)
Đáp án đúng: disaster
Sau tính từ “natural” cần 1 danh từ.
disastrous (adj): tàn khốc, thảm khốc → natural disaster (n): thiên tai, thảm họa thiên nhiên
Dịch nghĩa: Lũ lụt là thiên tai tồi tệ nhất thường xảy ra ở miền Trung Việt Nam.
Use the correct form of the word given in the following sentence.
He is one of the most effective ______ in this campaign. (activity)
Đáp án đúng: activists
Chỗ trống cần một danh từ số nhiều do sau cấu trúc: one of + N số nhiều
Dựa vào nghĩa → danh từ chỉ người số nhiều.
activity (n): hoạt động → activists (n): các nhà hoạt động
Dịch nghĩa: Ông là một trong những nhà hoạt động có ảnh hưởng nhất trong chiến dịch này.
We find the English Speaking Contest ______. (interest)
Đáp án đúng: interesting
Cấu trúc: find + sth + adj → Chỗ trống cần 1 tính từ đuôi -ing chỉ tính chất của sự vật, sự việc.
interest (n): sự quan tâm → interesting (adj): thú vị
Dịch nghĩa: Chúng tôi thấy Cuộc thi nói tiếng Anh thú vị.
If Peter keeps acting ______, we will stay away from him. (polite)
Đáp án đúng: impolitely
Chỗ trống cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “acting”; và dựa theo nghĩa của câu, trạng từ này phải mang nghĩa phủ định.
polite (adj): lịch sự → impolitely (adv): bất lịch sự
Dịch nghĩa: Nếu Peter tiếp tục hành động bất lịch sự, chúng tôi sẽ tránh xa anh ta.
I watch the news of Covid-19 on TV every day because it’s very ______. (inform)
Đáp án đúng: informative
Chỗ trống cần một tính từ vì sau “to be”.
inform (v): thông báo → informative (adj): cung cấp nhiều thông tin hữu ích
Dịch nghĩa: Tôi xem tin tức dịch bệnh Covid-19 trên tivi mỗi ngày vì nó cung cấp rất nhiều thông tin hữu ích.
My husband and I always ______ our daughters to study hard. (courage)
Đáp án đúng: encourage
Chỗ trống cần một động từ vì đứng sau trạng từ chỉ tần suất “always”.
courage (n): lòng can đảm → encourage (v): khuyến khích, động viên
Dịch nghĩa: Vợ chồng tôi luôn luôn động viên mấy đứa con gái của mình học tập chăm chỉ.
that cause / People need to / our environment / and damage to / limit the activities / pollution /. //
→ People need to _______________________________________.
Đáp án đúng: People need to limit the activities that cause pollution and damage to our environment.
need to V: cần làm gì
Dịch nghĩa: Mọi người cần hạn chế những hoạt động gây ô nhiễm và hủy hoại môi trường.
Rewrite the following sentence in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
They spent 45 minutes doing their test.
→ It took __________________________________.
Đáp án đúng: It took them 45 minutes to do their test.
S + spend(s) + time + V-ing + O: Ai giành bao nhiêu thời gian làm gì
= S + take(s) + (sb) + time + to V + O: (Ai) mất bao nhiêu thời gian làm gì
Dịch nghĩa: Họ đã giành 45 phút làm bài kiểm tra. = Họ đã mất 45 phút làm bài kiểm tra.
Put the words in the correct order to make a meaningful sentence.
to others / for you / many occasions / your feelings / There are / to express /. //
→ There are ____________________________________________________.
Đáp án đúng: There are many occasions for you to express your feelings to others.
to V dùng để chỉ mục đích: để…
Dịch nghĩa: Có rất nhiều dịp để bạn bày tỏ cảm xúc của mình với người khác.
Rewrite the following sentence in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
He understands the speech more quickly than she does.
→ She doesn’t ____________________________________________________.
Đáp án đúng: She doesn’t understand the speech as quickly as he does.
So sánh ngang bằng với trạng từ: S + V + as + adv + as + O.
Dịch nghĩa: Anh ấy hiểu bài phát biểu nhanh hơn cô ấy. = Cô ấy không hiểu bài phát biểu nhanh như anh ấy.
Rewrite the following sentence in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
I know that girl’s family very well. She is a good person.
→ The girl _____________________________________________.
Đáp án đúng: The girl whose family I know very well is a good person.
Đại từ quan hệ “whose” được dùng để thay thế cho tính từ sở hữu/ sở hữu cách trong câu. Đứng trước “whose” là một danh từ chỉ người.
…N (chỉ người hoặc vật) + whose + N + V/S + V + O
Dịch nghĩa: Tôi biết rất rõ gia đình cô gái đó. Cô ấy là một người tốt. = Cô gái người mà tôi biết rất rõ gia đình cô ấy là một người tốt.
Rewrite the following sentence in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
The doctor advised me to rest after a hard-working week.
→ The doctor suggested ____________________________________.
Đáp án đúng: The doctor suggested that I should rest after a hard-working week.
Cấu trúc “gợi ý”: S + suggest(s) + (that) + S + should + V + O.
Dịch nghĩa: Bác sĩ khuyên tôi nên nghỉ ngơi sau một tuần làm việc vất vả. = Bác sĩ gợi ý rằng tôi nên nghỉ ngơi sau một tuần làm việc vất vả.
The word “dominant” in the text is closest in meaning to ______.
impressive
unofficial
lively
important
Đáp án đúng: D
Dịch câu hỏi: Từ “dominant” trong đoạn văn gần nghĩa nhất với từ ______.
dominant (adj): thống trị, chủ yếu = important (adj): quan trọng
impressive (adj): ấn tượng
unofficial (adj): không chính thức
lively (adj): sống động
Thông tin: The official language in Japan is Japanese and the dominant religion is Buddhism.
Dịch nghĩa: Ngôn ngữ chính thức ở Nhật Bản là tiếng Nhật và tôn giáo thống trị là Phật giáo.
Dịch bài đọc:
Nhật Bản, một quốc đảo ở Đông Á, có tổng diện tích khoảng 378.000 km2. Ở Nhật Bản có khí hậu mưa nhiều, ẩm ướt với 4 mùa rõ rệt. Đây là quốc gia đông dân thứ chín trên thế giới với dân số khoảng 128 triệu người. Ngôn ngữ chính thức ở Nhật Bản là tiếng Nhật và tôn giáo thống trị là Phật giáo. Đơn vị tiền tệ cơ bản của Nhật Bản là đồng Yên. Thành phố lớn nhất ở Nhật Bản là Tokyo, thủ đô quốc gia. Nhật Bản là một trong những quốc gia hàng đầu thế giới về giáo dục với 99% dân số biết đọc và viết.








