Ôn thi Cấp tốc 789+ vào 10 môn Tiếng Anh (đề 28)
Đề thi

Ôn thi Cấp tốc 789+ vào 10 môn Tiếng Anh (đề 28)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 9111 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in the following question.

tooth

theatre

thankful

other

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. tooth /tuːθ/ (n): răng  

B. theatre /ˈθiːətər/ (n): nhà hát

C. thankful /ˈθæŋkfl/ (adj): biết ơn

D. other /ˈʌðər/ (determiner): cái còn lại, cái khác

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ð/, còn lại được phát âm là /θ/.

Đoạn văn

In 1903 the Wright brothers made the first powered flight in history at Kitty Hawk, North Carolina. This site was chosen because of its (31) ______, which would lift the plane like a kite. The first attempt lasted only twelve seconds and covered a distance of less than a wingspan of the largest airplanes of (32) ______ aircraft. Soon the Wrights and other inventors and pilots were busy improving the airplane. They made much longer flights and even put it into some (33) ______ uses. In 1909 the Wrights delivered the first military plane (34) ______ the United States Army. As early as 1914, a plane had begun to carry (35) ______ on daily flights, and in 1918 regular air-mail service was started between Washington and New York.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

This site was chosen because of its (31) ______, which would lift the plane like a kite.

air

wind

atmosphere

steam

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

air (n): không khí

wind (n): gió

atmosphere (n): bầu khí quyển

steam (n): hơi nước

Vế sau có giải thích lý do “lift the plane like a kite” (nâng máy bay lên như một chiếc diều) → chỉ có gió mới nâng được diều lên.

Dịch nghĩa: Địa điểm này được chọn vì gió có thể nâng máy bay lên như một con diều.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The first attempt lasted only twelve seconds and covered a distance of less than a wingspan of the largest airplanes of (32) ______ aircraft. Soon the Wrights and other inventors and pilots were busy improving the airplane.

modern

current

recent

new

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

modern (adj): hiện đại

current (adj): hiện hành, lúc bấy giờ

recent (adj): gần đây

new (adj): mới

Câu này muốn so sánh độ dài của chuyến bay với sải cánh của chiếc máy bay lớn nhất lúc bấy giờ.

Dịch nghĩa: Lần thử đầu tiên chỉ kéo dài 12 giây và bay được khoảng cách chưa bằng sải cánh của những chiếc máy bay lớn nhất lúc bấy giờ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

They made much longer flights and even put it into some (33) ______ uses.

true

practical

theoretical

realistic

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

true (adj): đúng đắn

practical (adj): thực tế, thực tiễn, thiết thực

theoretical (adj): thuộc về lý thuyết

realistic (adj): có tính hiện thực

Dịch nghĩa: Họ đã thực hiện những chuyến bay dài hơn nhiều và thậm chí còn đưa nó vào một số ứng dụng thực tế.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

In 1909 the Wrights delivered the first military plane (34) ______ the United States Army.

by

to

with

for

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

to deliver sth to…: giao (đồ vật) đến đâu đó/ cho ai.

Dịch nghĩa: Năm 1909, anh em nhà Wright giao chiếc máy bay quân sự đầu tiên cho Quân đội Hoa Kỳ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

As early as 1914, a plane had begun to carry (35) ______ on daily flights, and in 1918 regular air-mail service was started between Washington and New York.

patients

customers

clients

passengers

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

patient (n): bệnh nhân

customer (n): khách mua hàng hóa

client (n): khách sử dụng dịch vụ

passenger (n): hành khách đi trên các phương tiện

Dịch nghĩa: Ngay từ năm 1914, máy bay đã bắt đầu chở hành khách trên các chuyến bay thường nhật, và vào năm 1918, dịch vụ gửi thư đường hàng không thường xuyên đã bắt đầu giữa Washington và New York.

Dịch bài đọc:

Năm 1903, anh em nhà Wright thực hiện chuyến bay có động cơ đầu tiên trong lịch sử tại Kitty Hawk, Bắc Carolina. Địa điểm này được chọn vì gió có thể nâng máy bay lên như một con diều. Lần thử đầu tiên chỉ kéo dài 12 giây và bay được khoảng cách chưa bằng sải cánh của những chiếc máy bay lớn nhất lúc bấy giờ. Chẳng bao lâu sau, anh em nhà Wright cùng các nhà phát minh và phi công khác đã bận rộn cải tiến máy bay. Họ đã thực hiện những chuyến bay dài hơn nhiều và thậm chí còn đưa nó vào một số ứng dụng thực tế. Năm 1909, anh em nhà Wright giao chiếc máy bay quân sự đầu tiên cho Quân đội Hoa Kỳ. Ngay từ năm 1914, máy bay đã bắt đầu chở hành khách trên các chuyến bay thường nhật, và vào năm 1918, dịch vụ gửi thư đường hàng không thường xuyên đã bắt đầu giữa Washington và New York.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in the following question.

missed

asked

looked

decided

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. missed /mɪst/ (v): nhớ, nhỡ

B. asked /ɑːskt/ (v): hỏi

C. looked /lʊkt/ (v): nhìn

D. decided /dɪˈsaɪdɪd/ (v): quyết định

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ɪd/, còn lại được phát âm là /t/.

Đoạn văn

Plastic waste is littering our oceans and threatening the lives of millions of marine animals. Seals, whales, dolphins, seabirds, fish, crabs and many other sea animals are dying and becoming sick because of this deadly environmental concern. Microplastics are a major part of the issue. Microplastics are tiny pieces of plastic which come from larger pieces of plastic that have degraded over time.

        Sea animals often eat microplastics because of their small size. In addition, plastic contains toxic chemicals, which can increase the chance of diseases and affect reproduction. After ingesting microplastics, seals, and other animals, may suffer for months or years before they die. Ghost gear is the name given to fishing equipment which has been abandoned or lost in the sea. Nets and other man-made equipment can entangle and kill whales, dolphins, turtles, seals and other sea animals. In 2014, an estimated 15 to 51 trillion microplastic particles were floating in the world's oceans, weighing between 93,000 and 236,000 tonnes.

        It's likely that as the volume of ghost gear in our oceans increases, the volume of microplastics will increase too. We urgently need more research to understand how ghost gear contributes to the microplastics problem.

(https://www.worldgnimalprotection.org/news/)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Plastic waste is littering our oceans and threatening the lives of millions of ______.

birds on the trees

amphibians

mammals on the land

animals in the sea

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch câu hỏi: Rác thải nhựa đang bị xả vào đại dương của chúng ta và đe dọa sự sống của hàng triệu ______.

A. loài chim trên cây

B. loài lưỡng cư

C. loài động vật có vú trên cạn

D. loài động vật ở biển

Thông tin: Plastic waste is littering our oceans and threatening the lives of millions of marine animals.

Dịch nghĩa: Rác thải nhựa đang bị xả vào đại dương của chúng ta và đe dọa sự sống của hàng triệu động vật biển.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is the origin of microplastics?

food that has degraded over time

tiny pieces of plastics

larger pieces of plastics

death of animals in the sea

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây là nguồn gốc của vi nhựa?

A. thực phẩm đã phân hủy theo thời gian

B. những mảnh nhựa nhỏ

C. những mảnh nhựa lớn hơn

D. cái chết của động vật ở biển

Thông tin: Microplastics are tiny pieces of plastic which come from larger pieces of plastic that have degraded over time.

Dịch nghĩa: Vi nhựa là những mảnh nhựa nhỏ được tạo ra từ những mảnh nhựa lớn hơn đã bị phân hủy theo thời gian.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What is a serious problem when sea animals eat microplastics?

It may make sea animals hurt or die immediately after ingesting the plastic.

It may increase the chance of diseases and affect reproduction of sea animals.

It may make sea animals suffer for some days or some weeks before they die.

It may make sea animals sick for some months or years but they don't die.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch câu hỏi: Vấn đề nghiêm trọng khi động vật biển ăn phải hạt vi nhựa là gì?

A. Nó có thể làm cho động vật biển bị thương hoặc chết ngay sau khi ăn phải nhựa.

B. Nó có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh và ảnh hưởng đến sinh sản của động vật biển.

C. Nó có thể khiến động vật biển đau đớn vài ngày hoặc vài tuần trước khi chết.

D. Nó có thể làm cho động vật biển bị bệnh trong vài tháng hoặc nhiều năm nhưng chúng không chết.

Thông tin: In addition, plastic contains toxic chemicals, which can increase the chance of diseases and affect reproduction. After ingesting microplastics, seals, and other animals, may suffer for months or years before they die.

Dịch nghĩa: Ngoài ra, nhựa còn chứa các hóa chất độc hại, có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Sau khi ăn phải hạt vi nhựa, hải cẩu và các động vật khác, chúng có thể phải đau đớn nhiều tháng hoặc nhiều năm trước khi chết.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word “their” in paragraph 2 refer to

toxic chemicals

sea animals

diseases

microplastics

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch câu hỏi: Từ “their” trong đoạn 2 đề cập đến điều gì?

A. hóa chất độc hại

B. động vật biển

C. bệnh tật

D. hạt vi nhựa

Thông tin: Sea animals often eat microplastics because of their small size.

Dịch nghĩa: Động vật biển thường ăn hạt vi nhựa vì kích thước nhỏ bé của chúng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the message to the readers?

We should stop dumping plastic wastes into the oceans to save marine animals.

Nets and other man-made equipment have been proved to do no harm to sea animals.

All man-made equipment can kill whales, dolphins, turtles, seals and other sea animals.

The volume of ghost gear in our oceans increases, the volume of microplastics will decrease.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch câu hỏi: Thông điệp gửi đến người đọc là gì?

A. Chúng ta nên ngừng xả rác thải nhựa xuống đại dương để bảo vệ động vật biển.

B. Lưới và các dụng cụ nhân tạo khác đã được chứng minh là không gây hại cho động vật biển.

C. Tất cả các dụng cụ nhân tạo có thể giết chết cá voi, cá heo, rùa, hải cẩu và các động vật biển khác.

D. Khối lượng ngư cụ ma trong đại dương của chúng ta tăng lên, khối lượng hạt vi nhựa sẽ giảm đi.

Vì có quá nhiều rác thải nhựa bị vứt xuống biển và khiến động vật nuốt phải chúng. → Con người cần phải dừng ngay việc vứt rác thải nhựa xuống biển.

Dịch bài đọc:

Rác thải nhựa đang bị xả vào đại dương của chúng ta và đe dọa sự sống của hàng triệu động vật biển. Hải cẩu, cá voi, cá heo, chim biển, cá, cua và nhiều động vật biển khác đang chết dần và mắc bệnh vì mối lo ngại chết người về môi trường này. Hạt vi nhựa là nguyên nhân chính của vấn đề. Vi nhựa là những mảnh nhựa nhỏ được tạo ra từ những mảnh nhựa lớn hơn đã bị phân hủy theo thời gian.

Động vật biển thường ăn hạt vi nhựa vì kích thước nhỏ bé của chúng. Ngoài ra, nhựa còn chứa các hóa chất độc hại, có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Sau khi ăn phải hạt vi nhựa, hải cẩu và các động vật khác, chúng có thể phải đau đớn nhiều tháng hoặc nhiều năm trước khi chết. Ngư cụ ma là tên được đặt cho các dụng cụ đánh cá bị bỏ lại hoặc bị mất trên biển. Lưới và các dụng cụ nhân tạo khác có thể vướng vào và giết chết cá voi, cá heo, rùa, hải cẩu và các động vật biển khác. Năm 2014, ước tính có khoảng 15 đến 51 nghìn tỷ hạt vi nhựa trôi nổi trên các đại dương trên thế giới, nặng từ 93.000 đến 236.000 tấn.

Có khả năng là khi khối lượng ngư cụ ma trong đại dương của chúng ta tăng lên thì khối lượng vi nhựa cũng sẽ tăng theo. Chúng ta rất cần nghiên cứu thêm để hiểu ngư cụ ma góp phần như thế nào vào vấn đề vi nhựa.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in the following question.

cooks

plans

ships

hats

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. cooks /kʊks/ (v): nấu ăn

B. plans /plænz/ (v): lên kế hoạch

C. ships /ʃɪps/ (n): tàu thuyền

D. hats /hæts/ (n): mũ, nón

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /z/, còn lại được phát âm là /s/.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in the following question.

music

student

lucky

uniform

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. music /ˈmjuːzɪk/ (n): âm nhạc

B. student /ˈstjuːdnt/ (n): học sinh, sinh viên

C. lucky /ˈlʌki/ (adj): may mắn

D. uniform /ˈjuːnɪfɔːm/ (n): đồng phục

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /ʌ/, còn lại được phát âm là /juː/.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in the following question.

celebrate

newspaper

careful

dangerous

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. celebrate /ˈsel.ə.breɪt/ (v): kỉ niệm, ăn mừng

B . newspaper /ˈnuːzpeɪpər/ (n): tạp chí

C. careful /ˈkeəfl/ (adj): cẩn thận

D. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/ (adj): nguy hiểm

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /eə/, còn lại được phát âm là /eɪ/.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.

When I _______ home from school, my father was reading a newspaper.

got

would get

get

have gotten

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thì quá khứ đơn diễn tả một sự việc xen vào (got home) một sự việc đang xảy ra trong quá khứ (was reading).

Dịch nghĩa: Khi tôi đi học về, bố tôi đang đọc báo.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.

My mother often _______ breakfast at 6 o'clock every morning.

prepared

was preparing

is preparing

prepares

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dấu hiệu thì hiện tại đơn (at 6 o'clock every morning) – diễn tả hành động lặp đi lặp lại hàng ngày.

Dịch nghĩa: Mẹ tôi thường chuẩn bị bữa sáng vào mỗi buổi sáng lúc 6 giờ.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.

My sister _______ her homework in her room now.

is doing

does

has done

will do

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

“now” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn → “is doing”

Dịch nghĩa: Hiện tại em gái tôi đang làm bài tập về nhà trong phòng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.

My uncle works in a hospital. He is a good _______.

actor

doctor

teacher

worker

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

actor (n): diễn viên nam

doctor (n): bác sĩ

teacher (n): giáo viên

worker (n): công nhân

Dịch nghĩa: Bác tôi làm việc ở bệnh viện. Bác ấy là một bác sĩ giỏi.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.

She enjoys _______ the guitar when she has free time.

played

play

playing

to play

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

enjoy + V-ing: thích làm gì

Dịch nghĩa: Cô ấy thích chơi đàn ghi-ta khi có thời gian rảnh.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.

Jenny_______ a picture book at 8 o'clock yesterday morning.

were reading

read

was reading

reads

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dấu hiệu thì quá khứ tiếp diễn (at 8 o'clock yesterday morning) – một việc xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

Chủ ngữ “Jenny” số ít nên đi với “was”.

Dịch nghĩa: Jenny đang đọc một cuốn sách ảnh vào lúc 8 giờ sáng hôm qua.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.

They often go to the theater on the weekends, _______?

don't they

aren't they

are they

do they

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu hỏi đuôi: vế trước ở thể khẳng định (go) → vế sau phải ở dạng phủ định (don’t they)

Dịch nghĩa: Họ thường xuyên tới rạp hát vào cuối tuần, phải không?

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.

Luckily, the plane landed _______ after the violent storm.

safe

safely

safety

unsafe

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

“land” ở đây là động từ và cần một phó từ bổ nghĩa.

safe (adj): an toàn

safely (adv): một cách an toàn

safety (n): sự an toàn

unsafe (adj): không an toàn

Dịch nghĩa: May mắn thay, chiếc máy bay đã hạ cánh an toàn sau trận bão dữ dội.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.

Peter is a language teacher. He is _______ England.

from

on

of

to

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

S + to be + from + tên quốc gia: Ai tới từ quốc gia/ nước nào.

Dịch nghĩa: Peter là giáo viên ngoại ngữ. Anh ấy đến từ nước Anh.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.

My uncle has just bought _______ new motorbike.

the

x (no article)

an

a

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

“new motorbike” là danh từ số ít, đếm được, không xác định → dùng “a/an”

Mạo từ này đứng trước phụ âm /n/ → dùng “a”

Dịch nghĩa: Chú tôi vừa mới mua một chiếc xe máy mới.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.

 This is the first time I _______ such a wonderful dancing performance.

have seen

saw

see

was seeing

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả kinh nghiệm/ trải nghiệm của ai đó về việc gì cho tới hiện tại.

Dịch nghĩa: Đây là lần đầu tiên mà tôi được xem một màn trình diễn nhảy tuyệt vời như vậy.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.

 If today were Sunday, the students _______ a day off.

had

have

would have

will have

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + were + O, S + would + V + O – diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại hoặc tương lai.

Dịch nghĩa: Nếu hôm nay là chủ nhật, các học sinh sẽ được nghỉ.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.

The girl _______ you met in front of the bookstore yesterday is my sister.

whom

when

where

which

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cần đại từ quan hệ thay thế cho tân ngữ “the girl” trong câu.

Dịch nghĩa: Cô gái mà bạn gặp trước cửa hiệu sách hôm qua là em gái tôi.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in the following question.

The aim of the competition is to stimulate the spirit of studying English among students.

result

sponsor

purpose

excitement

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

aim (n): mục đích, mục tiêu = purpose (n): mục đích

result (n): kết quả

sponsor (n): nhà tài trợ

excitement (n): sự kích thích, sự kích động

Dịch nghĩa: Mục đích của cuộc thi là để khuyến khích tinh thần học tiếng Anh của học sinh.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in the following question.

I like the speedy and secure service.

careless

slow

careful

quick

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

speedy (adj): nhanh = quick (adj): nhanh chóng

careless (adj): bất cẩn

slow (adj): chậm chạp

careful (adj): cẩn thận

Dịch nghĩa: Tôi thích những dịch vụ nhanh và bảo mật.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in the following question.

We can learn foreign languages on computers.

natural

national

famous

native

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng – Từ trái nghĩa

foreign (adj): nước ngoài, ngoại quốc

Xét các đáp án:

A. natural (adj): thuộc về tự nhiên

B. national (adj): quốc nội, thuộc về một quốc gia

C. famous (adj): nổi tiếng

D. native (adj): bản địa

=> foreign >< native

Dịch: Chúng ta có thể học ngoại ngữ trên máy tính.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in the following question.

She received a general education in local schools and some scientific training from her father.

borrowed

gave

lent

asked

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

receive (v): nhận >< give (v): đưa, cho đi

borrow (v): mượn

lend (v): cho vay, cho mượn

ask (v): hỏi, yêu cầu

Dịch nghĩa: Cô ấy tiếp nhận chương trình học tập tại các trường học địa phương và một số khóa đào tạo về khoa học từ cha mình.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in the following question.

Because Harry is sick today, he can't going to school.

today

can't going

is

Because

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Can/Can’t + V (infinitive): không thể làm gì

Sửa: can’t going → can’t go

Dịch nghĩa: Vì hôm nay Harry bị ốm, cậu ấy không thể tới trường.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in the following question.

If it rain heavily, the streets will be flooded and the traffic will get stuck.

rain

the

be flooded

stuck

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V (s/es), S + will/can/may + V

“it” là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít.

Sửa: rain → rains

Dịch nghĩa: Nếu trời mưa to, đường sẽ vừa ngập vừa tắc.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in the following question.

The meeting hall is enough big for us to organize an English speaking contest.

English speaking contest

meeting hall

to organize

enough big

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Tính từ + enough: đủ

Sửa: enough big → big enough

Dịch nghĩa: Hội trường đủ lớn để chúng tôi tổ chức một cuộc thi nói tiếng Anh.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best completes the following exchange.

Jack: “How about going out for dinner this evening?” - Rosie: “_______.”

That's a great idea

You are welcome

Yes, please

That's a fine day

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Jack: “Vậy thì tối nay ra ngoài và ăn tối thì sao?” – Rosie: “Ý tưởng hay đó.”

You are welcome: Không có gì.

Yes, please: Vâng, làm ơn.

That's a fine day: Đó là một ngày tốt lành.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best completes the following exchange.

Peter: “Can you come for dinner with us tonight?”

                      John: “_______. I have a lot of things to do.”

It's all right

Good idea

I'm afraid not

I agree

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Peter: “Cậu có thể tới ăn tối với chúng tớ tối nay không?” - John: “Tớ e là không. Tớ còn nhiều việc phải làm.”

Good idea: Ý hay đấy (Bày tỏ sự đồng ý)

It’s all right: Không sao đâu.

I agree: Tớ đồng ý (Bày tỏ sự tán thành)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the following question.

“Do they still play for this football club?” said Mike.

Mike told me if they still played for that football club.

Mike advised me if they still played for that football club.

Mike asked me if they still played for that football club.

Mike asked me if they still play for this football club.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc câu gián tiếp của câu hỏi Yes/No: S + asked (sb) + if/ whether + S + V (lùi thì) + O

Động từ “play” lùi về thì quá khứ là “played”.

Đại từ chỉ định: this → that

Dịch nghĩa: “Họ vẫn chơi cho câu lạc bộ bóng đá này chứ?” Mike nói. = Mike hỏi tôi họ còn chơi cho câu lạc bộ bóng đá đó không.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the following question.

The invaders forced the natives to leave their homeland.

The natives was forced to leave their homeland by the invaders.

The natives were forced to leave their homeland by the invaders.

The natives were forced leaving their homeland by the invaders.

The natives were forced by the invaders to leave their homeland.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc câu bị động: to be forced to V (inf): bị bắt/ bị ép phải làm gì

“The natives” là danh từ số nhiều → đi cùng “were”.

“the invaders” trở thành tân ngữ trong câu bị động → đứng cuối câu.

Dịch nghĩa: Quân xâm lược buộc người dân bản xứ phải rời bỏ quê hương. = Người dân bản xứ bị quân xâm lược buộc phải rời bỏ quê hương.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the following question.

Lien drives more carefully than her sister.

Lien drives less carefully than Lien's sister.

Lien's sister doesn't drive as carefully as Lien.

Lien drives more carelessly than her sister.

Lien's sister drives more carefully than Lien.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

So sánh ngang bằng với trạng từ: S + V + as + adv + as + O.

Dịch nghĩa: Liên lái xe cẩn thận hơn chị gái cô ấy. = Chị gái của Liên không lái xe cẩn thận bằng cô ấy.