Ôn thi Cấp tốc 789+ vào 10 môn Tiếng Anh (đề 25)
50 câu hỏi
Americans value freedom and do not like to be dependent on other people.
addicted
reliant
supportive
Đáp án đúng: C
dependent (adj): phụ thuộc = reliant (adj): dựa dẫm, phụ thuộc
responsible (adj): có trách nhiệm
addicted (adj): nghiện
supportive (adj): ủng hộ
Dịch nghĩa: Người Mỹ coi trọng tự do và không thích phụ thuộc vào người khác.
In the primary school, a child is in a comparatively simple setting and most of the time forms a relationship with one familiar teacher. On entering secondary school, a new world opens up and frequently it is a much more difficult world. The pupil soon learns to be less free in the way he speaks to teachers and even to his fellow pupils. He begins to lose gradually the free and easy ways of the primary school, for he senses the need for a more cautious approach in the secondary school where there are older pupils. Secondary staff and pupils suffer from the pressures of academic work and seem to have less time to stop and talk. Teachers with specialist roles may see hundreds of children in a week, and a pupil may be able to form relationships with very few of the staff. He has to decide which adults are approachable; good schools will make clear to every young person from the first year what guidance and personal help is available - but whether the reality of life in the institution actually encourages requests for help is another matter.
Adults often forget what a confusing picture school can offer to a child. He sees a great deal of movement, a great number of people - often rather frightening looking people - and realises that an increasing number of choices and decisions have to be made. As he progresses through the school, the confusion may become less but the choices and decisions required will increase. The school will rightly expect the pupil to take the first steps to obtain the help he needs, for this is the pattern of adult life for which he has to be prepared, but all the time the opportunities for personal and group advice must be presented in a way which makes them easy to understand and within easy reach of pupils.
According to the passage, one of the problems for pupils entering secondary school is that ______.
they are taught by many different teachers
the teachers do not want to be friendly
they do not attend lessons in every subject
the teachers give most attention to the more academic pupils
Đáp án đúng: A
Dịch câu hỏi: Theo đoạn văn, một trong những vấn đề đối với học sinh bước vào trường cấp hai là ______.
A. chúng được dạy bởi nhiều giáo viên khác nhau
B. giáo viên không muốn thân thiện
C. chúng không tham gia các buổi học ở mọi môn học
D. các giáo viên dành sự quan tâm nhiều nhất đến những học sinh học giỏi hơn
Thông tin: Teachers with specialist roles may see hundreds of children in a week, and a pupil may be able to form relationships with very few of the staff.
Dịch nghĩa: Các giáo viên chuyên môn có thể gặp hàng trăm học sinh trong một tuần và một học sinh có thể tạo mối quan hệ với rất ít cán bộ giáo viên.
The teachers at secondary school do not talk much to the pupils because ______.
they are too busy with their academic work
it is the regulation of the school
they want to keep a certain distance with the pupils
the pupils are afraid of them
Đáp án đúng: A
Dịch câu hỏi: Các giáo viên ở trường cấp hai không nói chuyện nhiều với học sinh vì ______.
A. họ quá bận rộn với công việc chuyên môn
B. đó là quy định của trường
C. họ muốn giữ một khoảng cách nhất định với học sinh
D. học sinh sợ họ
Thông tin: Secondary staff and pupils suffer from the pressures of academic work and seem to have less time to stop and talk.
Dịch nghĩa: Cán bộ, giảng viên cấp hai và học sinh phải chịu áp lực của việc học tập và dường như có ít thời gian để dừng lại và trò chuyện.
In secondary schools, every pupil having problems should ______.
be freed from any pressure of academic work
be able to discuss his problem in class
be able to discuss his problems with any teacher
know how to ask for help
Đáp án đúng: D
Dịch câu hỏi: Ở trường cấp hai, mọi học sinh gặp vấn đề nên ______.
A. được giải phóng khỏi mọi áp lực trong việc học tập
B. có thể thảo luận vấn đề của mình trong lớp
C. có thể thảo luận vấn đề của mình với bất kỳ giáo viên nào
D. biết cách yêu cầu giúp đỡ
Thông tin: …good schools will make clear to every young person from the first year what guidance and personal help is available - but whether the reality of life in the institution actually encourages requests for help is another matter.
Dịch nghĩa: …những trường học tốt sẽ nói rõ cho mọi học sinh ngay từ năm học đầu về những hướng dẫn và trợ giúp cá nhân sẵn có - nhưng liệu thực tế cuộc sống trong cơ sở giáo dục có thực sự khuyến khích những yêu cầu giúp đỡ hay không lại là một vấn đề khác.
Which of the following statements is NOT true?
Pupils may get on well with most of the teachers at secondary school.
The author is mainly concerned about the personal development of pupils.
The school will rightly expect the pupil to take the first steps to obtain the help he needs.
Secondary staff and pupils suffer from the pressures of academic work.
Đáp án đúng: A
Dịch câu hỏi: Khẳng định nào sau đây là KHÔNG đúng?
A. Học sinh có thể hòa hợp tốt với hầu hết các giáo viên ở trường cấp hai.
B. Tác giả chủ yếu quan tâm đến sự phát triển cá nhân của học sinh.
C. Nhà trường sẽ có lý khi mong đợi học sinh thực hiện những bước đầu tiên để nhận được sự giúp đỡ cần thiết.
D. Cán bộ, giáo viên cấp hai và học sinh chịu áp lực với công việc chuyên môn của họ.
Thông tin: Teachers with specialist roles may see hundreds of children in a week, and a pupil may be able to form relationships with very few of the staff.
Dịch nghĩa: Các giáo viên chuyên môn có thể gặp hàng trăm học sinh trong một tuần, và một học sinh có thể hình thành mối quan hệ với rất ít cán bộ giáo viên.
The word “them” in the last paragraph refers to ______.
the opportunities for personal and group advice
the staff at secondary school
the first steps to obtain the help he needs
the pupils at secondary school
Đáp án đúng: A
Dịch câu hỏi: Từ “them” trong đoạn cuối đề cập đến ______.
A. cơ hội cho lời khuyên cá nhân và nhóm
B. đội ngũ cán bộ giáo viên ở trường cấp hai
C. những bước đầu tiên để nhận được sự giúp đỡ khi cần
D. học sinh ở trường cấp hai
Thông tin: The school will rightly expect the pupil to take the first steps to obtain the help he needs, for this is the pattern of adult life for which he has to be prepared, but all the time the opportunities for personal and group advice must be presented in a way which makes them easy to understand and within easy reach of pupils.
Dịch nghĩa: Nhà trường sẽ có lý khi mong đợi học sinh thực hiện những bước đầu tiên để nhận được sự giúp đỡ cần thiết, vì đây là khuôn mẫu của cuộc sống trưởng thành mà học sinh phải chuẩn bị, nhưng luôn luôn phải có cơ hội nhận được lời khuyên cá nhân và nhóm theo cách dễ hiểu và dễ tiếp cận đối với học sinh.
Dịch bài đọc:
Ở trường tiểu học, trẻ ở trong môi trường tương đối đơn giản và phần lớn thời gian hình thành mối quan hệ với một giáo viên quen thuộc. Khi bước vào cấp hai, một thế giới mới mở ra và thường là một thế giới khó khăn hơn nhiều. Học sinh sớm học được cách bớt suồng sã hơn trong cách nói chuyện với giáo viên và thậm chí với các bạn học của mình. Học sinh bắt đầu mất dần những cách học tự do và dễ dàng của trường tiểu học, vì học sinh cảm thấy cần phải có một cách tiếp cận thận trọng hơn ở trường cấp hai, nơi có học sinh lớn hơn. Cán bộ, giảng viên cấp hai và học sinh phải chịu áp lực của công việc chuyên môn và dường như có ít thời gian để dừng lại và trò chuyện. Các giáo viên chuyên môn có thể gặp hàng trăm học sinh trong một tuần và một học sinh có thể tạo mối quan hệ với rất ít cán bộ giáo viên. Học sinh phải xác định những người lớn nào có thể tiếp cận được; những trường học tốt sẽ nói rõ cho mọi học sinh ngay từ năm học đầu về những hướng dẫn và trợ giúp cá nhân sẵn có - nhưng liệu thực tế cuộc sống trong cơ sở giáo dục có thực sự khuyến khích những yêu cầu giúp đỡ hay không lại là một vấn đề khác.
Người lớn thường quên những gì mà một ngôi trường có hình ảnh khó hiểu có thể mang lại cho một đứa trẻ. Đứa trẻ nhìn thấy rất nhiều chuyển động, nhiều người - thường là những người trông khá đáng sợ - và nhận ra rằng ngày càng có nhiều lựa chọn và quyết định phải được đưa ra. Khi trẻ tiến bộ trên trường, sự bối rối có thể ít đi nhưng những lựa chọn và quyết định cần thiết sẽ tăng lên. Nhà trường sẽ có lý khi mong đợi học sinh thực hiện những bước đầu tiên để nhận được sự giúp đỡ cần thiết, vì đây là khuôn mẫu của cuộc sống trưởng thành mà học sinh phải chuẩn bị, nhưng luôn luôn phải có cơ hội nhận được lời khuyên cá nhân và nhóm theo cách dễ hiểu và dễ tiếp cận đối với học sinh.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in the following question.
My boss has a reputation for being such a slave-driver!
working overtime
making his staff work too hard
working excessively hard
being slave to work
Đáp án đúng: B
be a slave-driver: người chủ ác nghiệt = making his staff work too hard: bắt nhân viên của mình làm việc quá sức.
A. làm thêm giờ
C. làm việc quá sức
D. làm nô lệ cho công việc
Dịch nghĩa: Ông chủ của tôi có tiếng là một người chủ ác nghiệt!
A couple of generations ago, a bilingual child - in other words, a child who spoke more than one language was regarded with suspicion. People thought that such a child would be slow to develop academically, feel confused and even (46) ______ up with a split personality. Today, however, research shows the advantages of a bilingual upbringing, including an awareness of other cultures and an (47) ______ ability for language learning.
Tests carried out in Canada presented small children with two apartment blocks made out of building bricks; the larger apartment contained fewer bricks. Children (48) ______ were not bilingual said that the larger apartment had more bricks, whereas bilingual children correctly saw that the smaller one had more bricks. The bilingual children appeared to have the ability to (49) ______ misleading information when dealing with problems, in much the same way as they ‘edit out’ one language when using the other.
According to the research, as well as developing (50) ______ skills earlier than those who only speak one language, bilingual children also understand written languages faster and learn to read more easily.
People thought that such a child would be slow to develop academically, feel confused and even (46) ______ up with a split personality.
come
bring
put
grow
Đáp án đúng: A
Come up with something: nghĩ ra cái gì, nảy ra cái gì
Dịch nghĩa: Mọi người cho rằng một đứa trẻ như vậy sẽ chậm phát triển về mặt học thuật, cảm thấy bối rối và thậm chí có tính cách chia rẽ.
Today, however, research shows the advantages of a bilingual upbringing, including an awareness of other cultures and an (47) ______ ability for language learning.
increasing
increase
increases
increased
Đáp án đúng: A
a/an + adj + N → an ____ ability: một ____ khả năng
Adj + ing: tính từ để miêu tả sự vật hiện tượng
Adj + ed: tính từ để miêu tả cảm xúc con người
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, ngày nay, nghiên cứu cho thấy những lợi ích của việc giáo dục song ngữ, bao gồm nhận thức về các nền văn hóa khác và khả năng học ngôn ngữ ngày càng tăng.
Children (48) ______ were not bilingual said that the larger apartment had more bricks, whereas bilingual children correctly saw that the smaller one had more bricks.
whose
which
who
whom
Đáp án đúng: C
Mệnh đề quan hệ: Ta dùng đại từ quan hệ “who” để thay thế danh từ chỉ người, đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Dịch nghĩa: Những trẻ nói một ngôn ngữ nói rằng căn hộ lớn hơn có nhiều gạch hơn, trong khi những trẻ song ngữ nhìn chính xác rằng căn hộ nhỏ hơn có nhiều gạch hơn.
The bilingual children appeared to have the ability to (49) ______ misleading information when dealing with problems, in much the same way as they ‘edit out’ one language when using the other.
facilitate
ignore
respond
search
Đáp án đúng: B
facilitate (v): hỗ trợ
ignore (v): phớt lờ, bỏ qua
respond (v): đáp ứng, trả lời
search (v): tìm kiếm
Dịch nghĩa: Những đứa trẻ song ngữ dường như có khả năng bỏ qua những thông tin sai lệch khi giải quyết vấn đề, giống như cách chúng “lược bỏ” một ngôn ngữ khi sử dụng ngôn ngữ kia.
According to the research, as well as developing (50) ______ skills earlier than those who only speak one language, bilingual children also understand written languages faster and learn to read more easily.
solving-problem
solved problem
problem-solved
problem-solving
Đáp án đúng: D
Tính từ ghép tạo thành từ: N-V-ing (nối với nhau bởi dấu “-”)
Dịch nghĩa: Theo nghiên cứu, ngoài việc phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề sớm hơn những trẻ chỉ nói một ngôn ngữ, trẻ song ngữ còn hiểu ngôn ngữ viết nhanh hơn và học đọc dễ dàng hơn.
Dịch bài đọc:
Cách đây vài thế hệ, một đứa trẻ song ngữ - nói cách khác, một đứa trẻ nói nhiều hơn một ngôn ngữ sẽ bị nghi ngờ. Mọi người cho rằng một đứa trẻ như vậy sẽ chậm phát triển về mặt học thuật, cảm thấy bối rối và thậm chí có tính cách chia rẽ. Tuy nhiên, ngày nay, nghiên cứu cho thấy những lợi ích của việc giáo dục song ngữ, bao gồm nhận thức về các nền văn hóa khác và khả năng học ngôn ngữ ngày càng tăng.
Các cuộc thử nghiệm được thực hiện ở Canada đã cho trẻ nhỏ xem hai khu chung cư làm bằng gạch xây dựng; căn hộ lớn hơn chứa ít gạch hơn. Những trẻ nói một ngôn ngữ nói rằng căn hộ lớn hơn có nhiều gạch hơn, trong khi những trẻ song ngữ nhìn chính xác rằng căn hộ nhỏ hơn có nhiều gạch hơn. Những đứa trẻ song ngữ dường như có khả năng bỏ qua những thông tin sai lệch khi giải quyết vấn đề, giống như cách chúng “lược bỏ” một ngôn ngữ khi sử dụng ngôn ngữ kia.
Theo nghiên cứu, ngoài việc phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề sớm hơn những trẻ chỉ nói một ngôn ngữ, trẻ song ngữ còn hiểu ngôn ngữ viết nhanh hơn và học đọc dễ dàng hơn.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in the following question.
advantage
discover
preference
attraction
Đáp án đúng: C
advantage /ədˈvɑːn.tɪdʒ/ (n): lợi thế
discover /dɪˈskʌv.ər/ (v): khám phá, phát hiện ra
preference /ˈpref.ər.əns/ (n): sự ưa thích
attraction /əˈtræk.ʃən/ (n): sự thu hút
“preference” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in the following question.
reason
creature
season
pleasant
Đáp án đúng: D
reason /ˈriː.zən/ (n): lí do
creature/ˈkriː.tʃər/ (n): sinh vật
season /ˈsiː.zən/ (n): mùa
pleasant /ˈplez.ənt/ (adj): thú vị
“pleasant” có phần gạch chân phát âm là /e/, còn lại phát âm là /iː/.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in the following question.
explanation
introduce
magazine
element
Đáp án đúng: D
explanation /ˌek.spləˈneɪ.ʃən/ (n): sự giải thích
introduce /ˌɪn.trəˈdʒuːs/ (v): giới thiệu
magazine /ˌmæɡ.əˈziːn/ (n): tạp chí
element /ˈel.ɪ.mənt/ (n): yếu tố
“element” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best completes the following exchange.
“Would you mind sending those flowers to Mr. Brown?” – “________”
No, I can handle it myself.
Sure, I'll do it now.
I wouldn't mind.
I would if I were you.
Đáp án: B
Giải thích:
Dịch: "Bạn có thể gửi những bông hoa đó cho bà Brown được không?"
- "________________"
A. Không, tôi có thể tự giải quyết được.
B. Chắc chắn rồi, tôi sẽ làm ngay bây giờ.
C. Anh ấy sẽ không phiền đâu.
D. Tôi sẽ nếu tôi là bạn.
Dựa vào nghĩa, chọn B.
“May I leave a message for Ms. Davis?” - “________”
Yes, I'll make sure she gets it.
I'm afraid she's not here at the moment.
She's leaving a message to you now.
No, she's not here now.
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: “Tôi có thể để lại lời nhắn cho cô Davis không?” - “________”
A. Được, tôi sẽ đảm bảo rằng cô ấy sẽ nhận được.
B. Tôi e rằng cô ấy không có ở đây vào lúc này.
C. Bây giờ cô ấy đang để lại tin nhắn cho bạn.
D. Không, cô ấy không có ở đây bây giờ.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best completes the following exchange.
“________” – “Oh, but it’s boring.”
I think you should watch the news.
You often watch the news, don't you?
Would you prefer news to films?
Don't you like the news?
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: “________” – “Ồ, nhưng nó thật nhàm chán.”
A. Tôi nghĩ bạn nên xem tin tức.
B. Bạn thường xem tin tức, phải không?
C. Bạn thích tin tức hơn phim đúng không?
D. Bạn không thích tin tức à?
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best completes the following exchange.
“What is your hometown like? Is it a nice place to live?”
I come from a province, 35 km to the north of Vinh city.
I would like to live in a big city where there are many great things to do.
It's great, especially for families with children. It is quiet and safe.
It's my pleasure to tell you about my hometown. I was born in this town 15 years ago.
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: “Quê hương của bạn như thế nào? Đó có phải là một nơi tốt để sống không?”
A. Tôi đến từ một tỉnh, cách thành phố Vinh 35 km về phía bắc.
B. Tôi muốn sống ở một thành phố lớn, nơi có nhiều điều tuyệt vời để làm.
C. Tuyệt vời, đặc biệt là đối với các gia đình có trẻ nhỏ. Nó là yên tĩnh và an toàn.
D. Tôi rất vui được kể cho bạn nghe về quê hương của tôi. Tôi sinh ra ở thị trấn này 15 năm trước.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.
“So you are a writer? How many books ______?”
did you write
do you write
were you writing
have you written
Đáp án đúng: D
Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại.
Dịch nghĩa: Vậy bạn là một nhà văn à? Bạn đã viết bao nhiêu cuốn sách rồi?
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.
Julia is being kept in an isolation ward because she is highly ______.
infected
infecting
infectious
infection
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
A. infected (adj): bị lây nhiễm
B. infect (v) → infecting: lây nhiễm
C. infectious (adj): nhiễm trùng, có thể lây nhiễm
D. infection (n): nhiễm trùng
Vị trí cần điền là một tính từ đứng sau động từ “to be”, được bổ nghĩa bởi trạng từ “highly”.
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: Julia đang được giữ trong phòng cách ly vì cô ấy có khả năng lây nhiễm cao.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.
That’s the lady ______ talented son won the championship in a tennis tournament.
who
whose
that
whom
Đáp án đúng: B
Mệnh đề quan hệ: Ta dùng “whose” thay thế sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật: whose + N
Dịch nghĩa: Đó là người phụ nữ có cậu con trai tài năng đã giành chức vô địch trong một giải đấu quần vợt.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.
______ by the cinema, we found it rather expensive.
We were impressed
Impressed as we were
Impressed we were
We were impressing
Đáp án đúng: B
Cấu trúc nhấn mạnh tính từ: Adj + as + S + V, S + V
Dịch nghĩa: Mặc dù ấn tượng bởi rạp chiếu phim nhưng chúng tôi thấy nó khá đắt.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.
All people should join hands in protecting the environment ______ we can gain better health.
in order that
because
when
even though
Đáp án: A
Giải thích:
A. in order that + mệnh đề: để
B. because + mệnh đề: vì
C. when: khi
D. even though + mệnh đề: mặc dù
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Mọi người nên chung tay bảo vệ môi trường để chúng ta có được sức khỏe tốt hơn.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.
Motorists should not get ______ violating laws such as speeding or running through red lights.
out of
up with
off with
away with
Đáp án đúng: A
Get out of (phr.v): ra khỏi, thoát khỏi
Dịch nghĩa: Người điều khiển mô tô không nên vi phạm luật như chạy quá tốc độ hoặc vượt đèn đỏ.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.
The union members discussed ______ the next meeting until next week.
postpone
to postpone
postponing
to postponing
Đáp án đúng: C
Discuss + V-ing: thảo luận, bàn luận làm việc gì
Dịch nghĩa: Các đoàn viên thảo luận hoãn cuộc họp tiếp theo sang tuần sau.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.
When finding a new house, parents should ______ all the conditions for their children’s education and entertainment.
put into effect
get used to
take into account
make allowances
Đáp án đúng: C
put into effect: có hiệu lực
get used to: quen với
take into account: tính đến, xem xét đến
make allowances: cho phép
Dịch nghĩa: Khi tìm một ngôi nhà mới, cha mẹ nên tính đến tất cả các điều kiện cho việc học hành và giải trí của con cái.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.
The longer hours you work, ______.
the much tired you'll be
the less tired you'll be
the more tired you'll be
you'll be tired more
Đáp án đúng: C
So sánh “càng…càng”: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V.
Dịch nghĩa: Bạn làm việc càng nhiều giờ, bạn càng mệt mỏi.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.
Why don’t you ask Mike? He ______ know the boy’s address.
can
may
could
should
Đáp án đúng: B
Chúng ta dùng các động “may, might” để phỏng đoán khả năng xảy ra một việc việc nào đó.
Dịch nghĩa: Tại sao bạn không hỏi Mike? Anh ấy có thể biết địa chỉ của cậu bé.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.
Instead of being excited ______ the good news, Tom seems to be indifferent.
at
about
with
of
Đáp án đúng: B
Be excited about: hào hứng về chuyện gì
Dịch nghĩa: Thay vì hào hứng với tin vui, Tom lại tỏ ra thờ ơ.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.
She had to do the shopping for her friend, ______ she?
didn't
isn't
does
hadn't
Đáp án đúng: A
Câu hỏi đuôi thì quá khứ đơn: S + V (past) …, didn’t + S?
Dịch nghĩa: Cô ấy phải mua sắm cho bạn mình, phải không?
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.
My friends were all extremely ______ when they heard I’d lost my job.
obedient
tolerant
sympathetic
confident
Đáp án đúng: C
obedient (adj): vâng lời
tolerant (adj): chấp thuận, khoan dung
sympathetic (adj): thông cảm, cảm thông
confident (adj): tự tin
Dịch nghĩa: Bạn bè của tôi đều vô cùng cảm thông khi nghe tin tôi mất việc.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.
Gold ______ in California in the 19th century.
has been discovered
was discovered
discovered
was discover
Đáp án đúng: B
“in the 19th century” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
Câu bị động ở thì quá khứ đơn: S + was/were + Vp2…
Dịch nghĩa: Vàng được phát hiện ở California vào thế kỷ 19.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.
Rosy suggested ______ a suit and tie when he went for an interview.
he wearing
that he wears
he wear
him to wear
Đáp án đúng: C
Gợi ý ai nên làm gì: S + suggest(s) + S + (should) + V …
Dịch nghĩa: Rosy gợi ý anh ấy (nên) mặc vest và đeo cà vạt khi đi phỏng vấn.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.
If John ______ to go on the trip, would you have gone?
didn't agree
wouldn't agree
hadn't agreed
doesn't agree
Đáp án đúng: C
Câu điều kiện loại 3 diễn tả sự việc trái sự thật ở quá khứ:
If + S + V (quá khứ hoàn thành)…, S + would/could/should + have + Vp2…
Dịch nghĩa: Nếu John không đồng ý tham gia chuyến đi, bạn có đi không?
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.
Nam wanted to know what time ______.
did the movie begin
does the movie begin
the movie began
the movie begins
Đáp án đúng: C
Câu tường thuật dạng câu hỏi wh-:
S + asked (sb)/ wanted to know/ wondered + wh-word + S + V lùi thì…
Dịch nghĩa: Nam muốn biết bộ phim bắt đầu lúc mấy giờ.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in the following question.
required
replied
advanced
achieved
Đáp án đúng: C
required /rɪˈkwaɪəd/ (v): yêu cầu
replied /rɪˈplaɪd/ (v): trả lời
advanced /ədˈvɑːnst/ (v): thúc đẩy
achieved /əˈtʃiːvd/ (v): đạt được
“advanced” có phần gạch chân phát âm là /t/, còn lại phát âm là /d/.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.
Are you going away ______ the beginning of August or ______ the end?
at - at
at - in
in - in
in - at
Đáp án đúng: A
At the beginning (of something): vào đầu… >< at the end (of something): vào cuối…
Dịch nghĩa: Bạn định đi xa vào đầu hay cuối tháng 8?
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in the following question.
I think people who pumps raw sewage into the rivers should be punished.
should be
pumps
who
into
Đáp án đúng: B
Động từ “pumps” chia theo danh từ “people” là số nhiều nên phải chia là “pump”.
Sửa: pumps → pump
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ những người bơm nước thải thô ra sông nên bị phạt.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in the following question.
The earth is the only planet with a large number of oxygen in its atmosphere.
number
the only
with
in
Đáp án đúng: A
A large number of + danh từ số nhiều: số lượng lớn
A large amount of + danh từ không đếm được: nhiều/ một lượng lớn
“Oxygen (khí oxi)” là danh từ không đếm được.
Sửa: number → amount
Dịch nghĩa: Trái Đất là hành tinh duy nhất có một lượng lớn khí oxi trong bầu khí quyển.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in the following question.
The pottery was so important to early cultures that scientists now study it to learn more about ancient civilizations.
The pottery
cultures
civilizations
study
Đáp án đúng: A
- Dùng mạo từ “the” khi: danh từ được xem là duy nhất/ danh từ đã được nhắc đến trước đó/ phía sau có cấp so sánh nhất/ chỉ một nhóm cụ thể.
- Không được dùng mạo từ khi: danh từ chỉ tên người, tên quốc gia/ danh từ trừu tượng/ danh từ chỉ cái chung chung/ tên các bữa ăn.
Ta thấy danh từ “pottery” trong câu là danh từ chung mang nghĩa là “đồ gốm” nói chung, chưa xác định nên không được dùng mạo từ trước “pottery”.
Sửa: The pottery → Pottery
Dịch nghĩa: Đồ gốm quá quan trọng đối với các nền văn hóa sơ khai đến nỗi các nhà khoa học hiện đang nghiên cứu nó để tìm hiểu thêm về nền văn minh cổ đại.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in the following question.
I think she will be suitable for the work because she used to work like a teacher for a long time.
because
for
like
will be
Đáp án đúng: C
work as + nghề nghiệp: làm nghề gì
Sửa: like → as
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ cô ấy sẽ phù hợp với công việc vì cô ấy đã từng làm giáo viên trong một thời gian dài.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.
Actually, today I feel ______ than I did yesterday.
worst
worse
bad
the worst
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: So sánh hơn
Dấu hiệu so sánh hơn: “than”
“bad” có dạng so sánh hơn là “worse”, so sánh nhất là “the worst”
Dịch: Thực ra hôm nay tôi thấy yêu hơn hôm qua.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in the following question.
Peter was the first scored a goal for his team in the yesterday’s match.
the first
scored
yesterday's match
in
Đáp án đúng: B
To be the first/ second… to do sth: là người thứ nhất/ hai… làm việc gì
Sửa: scored → to score
Dịch nghĩa: Peter là người đầu tiên ghi bàn cho đội của anh ấy trong trận đấu ngày hôm qua.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the following question.
Question 35. It is a pity he was late for the job interview.
I hear he hasn't been late for the job interview.
I think he mustn't have been late for the job interview
I wish he hadn't been late for the job interview.
I remember he wasn't late for the job interview.
Đáp án đúng: C
Câu ước trái với quá khứ: S + wish(es) + S + V (quá khứ hoàn thành)…
Dịch nghĩa: Thật đáng tiếc là anh ấy đã đến phỏng vấn xin việc muộn. = Tôi ước gì anh ấy không đến phỏng vấn xin việc muộn.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the following question.
They couldn't climb up the mountain because of the storm.
Their climbing up the mountain was unable due to the storm.
The storm discouraged them from climbing up the mountain.
The storm made it impossible for them to climb up the mountain.
The storm made it not capable of climbing up the mountain.
Đáp án: B
Giải thích:
Dịch: Họ không thể leo lên núi vì cơn bão.
because of + N/V-ing: bởi vì/do
Xét các đáp án:
A. able/unable to V: có/không đủ khả năng làm gì
Dùng với chủ ngữ có thể/không thể thực hiện một hành động nào đó. Chủ ngữ ở đây là “Their climbing up the mountain” (việc leo núi của họ) → loại
B. discourage somebody from doing something: ngăn cản ai làm gì
Cơn bão đã ngăn cản họ leo lên núi.
→ đúng nghĩa và cấu trúc
C. Sai vì chỉ có cấu trúc: make it + adj: làm cho …
D. capable of doing something: có khả năng làm gì
Dùng với chủ ngữ có thể thực hiện hành động nào đó. Loại tương tự đáp án A.
Chọn B.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in the following question.
clumsy
conserve
result
business
Đáp án đúng: B
clumsy /ˈklʌm.zi/ (adj): hậu đậu, vụng về
conserve /kənˈsɜːv/ (v): bảo tồn
result /rɪˈzʌlt/ (n): kết quả
business /ˈbɪz.nɪs/ (n): việc kinh doanh
“conserve” có phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại phát âm là /z/.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the following question.
We must take steps to preserve natural resources; otherwise, the planet will be in danger.
Unless we take steps to preserve natural resources, the planet will not be in danger.
Unless we take steps to preserve natural resources, the planet will be in danger.
If we take steps to preserve natural resources, the planet would be in danger.
If we take steps to preserve natural resources, the planet will be in danger.
Đáp án đúng: B
Câu điều kiện loại 1 với “unless”:
Unless + S + V (khẳng định/hiện tại đơn)…, S + will/ can + V…
Dịch nghĩa: Chúng ta phải thực hiện các bước để bảo tồn tài nguyên thiên nhiên; nếu không, hành tinh sẽ gặp nguy hiểm. = Trừ khi chúng ta thực hiện các bước để bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, hành tinh sẽ gặp nguy hiểm.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the following question.
Smoking in the theater is forbidden.
It is forbidden from smoking in the theater.
It is forbidden to smoke in the theater.
The theater is forbidden to smoke in.
It is forbidden from people to smoke in the theater.
Đáp án đúng: B
It + be + adj + (for + O) + to V
Dịch nghĩa: Hút thuốc trong rạp hát bị cấm. = Cấm hút thuốc trong rạp hát.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the following question.
“Mum, please don't tell Dad my mistake!” the boy said.
The boy told his mother not to mention his mistake any more.
The boy wanted his mother to keep his mistake in her heart.
The boy asked his mother not to tell his father his mistake.
The boy insisted his mother not tell his father his mistake.
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: “Mẹ, xin đừng nói với bố lỗi lầm của con!”cậu bé nói.
A. Cậu bé xin mẹ đừng nhắc đến lỗi lầm của mình nữa.
B. Cậu bé muốn mẹ mình giữ lỗi lầm của mình trong lòng.
C. Cậu bé xin mẹ không nói cho bố biết lỗi lầm của mình.
D. Cậu bé nhất quyết không cho mẹ mình biết lỗi lầm của mình.








