Ôn thi Cấp tốc 789+ vào 10 môn Tiếng Anh (Đề 19)
Đề thi

Ôn thi Cấp tốc 789+ vào 10 môn Tiếng Anh (Đề 19)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 986 lượt thi
47 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung is talking to Mai about her new job.

- Tung: “You have just got your dream job. Congratulations!”

- Mai: “_____________”

No problem! We’re friends.

Of course, here you are.

Yes, I’d love to.

Thank you!

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Tùng đang nói chuyện với Mai về công việc mới của cô ấy.

- Tùng: “Bạn vừa có được công việc mơ ước. Chúc mừng!"

- Mai: “Cảm ơn nhé!”

Đoạn văn

At first, these animals, great white sharks in the Pacific Ocean, wildebeest in Africa, Arctic terns in the Atlantic, seem completely different. One swims, one walks, and the other flies. But they all have one thing in common. They all migrate. Some migrating animals move to a place with a better temperature. Some go to find food or water. The groups travel as one, trying to survive. During the trip, they face many different challenges.

One challenge is distance. Some migrating animals take very long trips. They go far away from their home areas. For example, great white sharks swim from Australia to South Africa and back. In nine months, they swim about 20,000 kilometers.

         Another challenge is finding enough food and water during the journey. For example, each Mali elephant needs over 200 liters of water each day. To get this, they need to go from one waterhole to another.

        Finally, migrating animals have to avoid other animals that want to eat them. For example, zebras have to stay away from lions. Travelling as a group helps keep them safe. All the zebras in the group can watch for danger. When one zebra is in trouble, the other members make a circle around it. By working as a group, migrating animals can survive some of the world's most extraordinary journeys.

Dịch bài đọc:

Lúc đầu, những loài động vật này, cá mập trắng lớn ở Thái Bình Dương, linh dương đầu bò ở châu Phi, nhạn biển Bắc Cực ở Đại Tây Dương, dường như hoàn toàn khác nhau. Một con bơi, một con đi và con kia bay. Nhưng tất cả họ đều có một điểm chung. Tất cả họ đều di cư. Một số động vật di cư di chuyển đến nơi có nhiệt độ tốt hơn. Một số đi tìm thức ăn hoặc nước uống. Các nhóm du hành như một, cố gắng sống sót. Trong chuyến đi, họ phải đối mặt với nhiều thử thách khác nhau.

Một thách thức là khoảng cách. Một số loài động vật di cư phải thực hiện những chuyến đi rất dài. Họ đi xa quê hương. Ví dụ, cá mập trắng lớn bơi từ Úc đến Nam Phi và quay trở lại. Trong chín tháng, chúng bơi khoảng 20.000 km.

Một thử thách khác là tìm đủ thức ăn và nước uống trong suốt hành trình. Ví dụ, mỗi con voi Mali cần hơn 200 lít nước mỗi ngày. Để có được điều này, họ cần phải đi từ hố nước này sang hố nước khác.

Cuối cùng, động vật di cư phải tránh những động vật khác muốn ăn thịt chúng. Ví dụ, ngựa vằn phải tránh xa sư tử. Đi du lịch theo nhóm giúp họ được an toàn. Tất cả ngựa vằn trong nhóm đều có thể đề phòng nguy hiểm. Khi một con ngựa vằn gặp khó khăn, các thành viên khác sẽ đi vòng quanh nó. Bằng cách làm việc theo nhóm, các loài động vật di cư có thể sống sót sau một số hành trình phi thường nhất thế giới.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about?

Purposes for animal migration

Safe ways of animal migration

Time for animal migration

Challenges of animal migration

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch câu hỏi: Ý chính của bài là gì?

A. Mục đích di cư của động vật

B. Những cách di cư an toàn của động vật

C. Thời gian di cư của động vật

D. Những thách thức về di cư của động vật

Thông tin: During the trip, they face many different challenges.

Dịch nghĩa: Trong chuyến đi, họ phải đối mặt với nhiều thử thách khác nhau.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

How many big challenges for the animals does the passage talk about?

four

three

two

five

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch câu hỏi: Đoạn văn nói về bao nhiêu thử thách lớn đối với các loài động vật?

A. bốn

B. ba

C. hai

D. năm

Thông tin:

- One challenge is distance.

- Another challenge is finding enough food and water during the journey.

- Finally, migrating animals have to avoid other animals that want to eat them.

Dịch nghĩa:

- Một thử thách là khoảng cách.

- Một thử thách nữa là tìm đủ thức ăn và nước uống trong suốt hành trình.

- Cuối cùng, động vật di cư phải tránh những động vật khác muốn ăn thịt chúng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following statements is NOT true?

Zebras help each other when they are in trouble.


Different kinds of animals migrate.

Each Mali elephant needs more than 200 liters of water a day.

Great white sharks swim from Australia to South Africa in nine months.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch câu hỏi: Theo đoạn văn, câu nào sau đây KHÔNG đúng?

A. Ngựa vằn giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn.

B. Các loại động vật khác nhau di cư.

C. Mỗi con voi Mali cần hơn 200 lít nước mỗi ngày.

D. Cá mập trắng lớn bơi từ Úc đến Nam Phi trong chín tháng.

Thông tin: For example, great white sharks swim from Australia to South Africa and back. In nine months, they swim about 20,000 kilometers.

Dịch nghĩa: Ví dụ, cá mập trắng lớn bơi từ Úc đến Nam Phi và quay trở lại. Trong chín tháng, chúng bơi khoảng 20.000 km.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The word this in paragraph 3 refers to _______.

food

water

journey

challenge

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch câu hỏi: Từ “this” trong đoạn 3 đề cập đến _______.

A. thức ăn

B. nước

C. hành trình

D. thử thách

Thông tin: For example, each Mali elephant needs over 200 liters of water each day. To get this, they need to go from one waterhole to another.

Dịch nghĩa: Ví dụ, mỗi con voi Mali cần hơn 200 lít nước mỗi ngày. Để có được điều này, họ cần phải đi từ hố nước này sang hố nước khác.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

The word survive in paragraph 4 is closest in meaning to _______.

try to drink

stop to eat

want to end

continue to live

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch câu hỏi: Từ “survive” ở đoạn 4 gần nghĩa nhất với _______.

A. cố gắng uống

B. dừng ăn

C. muốn kết thúc

D. tiếp tục sống

survive (tồn tại) = continue to live (tiếp tục sống)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuan and Phong are discussing the reasons people should live in the countryside.

- Thuan: “I think that people should live in their village and work in farming.”

- Phong:_____________. Rice and vegetables are important to our lives.”

It’s not true

I’m so sorry

I don’t agree with you

I agree with you

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Thuận và Phong đang thảo luận về lý do mọi người nên sống ở nông thôn.

- Thuận: “Tôi nghĩ mọi người nên sống ở làng của mình và làm nông nghiệp.”

- Phong: “Tôi đồng ý với bạn. Gạo và rau rất quan trọng đối với cuộc sống của chúng tôi.”

Đoạn văn

The world’s first film was shown in 1895 by two French brothers, Louis (31) _______ Auguste Lumièrre. Although it only consisted (32) _______ short, simple scenes, people lovedit and films have been popular ever since. The first films were silent, with titles on the screen to explain the story.

Soon the public had their favourite actors and actresses and, in this way the first film stars (33) _______. In 1927, the first “Talkie”, a film with sound, was shown and from then on,the public would only accept this kind of film.

Further improvements continued, particularly in America, which produced 95% of all films. With the arrival of television in the 1950s, fewer people went to see films, but in (34) _______ years cinema audiences have grown again. More countries have started to produce films that influence film-making and there are currently many (35) _______ film industries.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The world’s first film was shown in 1895 by two French brothers, Louis (31) _______ Auguste Lumièrre.

and

so

but

because

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. and         : và

B. so: vì thế

C. but: nhưng       

D. because: bởi vì

Dịch nghĩa: Bộ phim đầu tiên trên thế giới được chiếu vào năm 1895 bởi hai anh em người Pháp, Louis và Auguste Lumière.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Although it only consisted (32) _______ short, simple scenes, people lovedit and films have been popular ever since.

by

of

with

on

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Consist of: bao gồm

Dịch nghĩa: Mặc dù chỉ bao gồm những cảnh ngắn, đơn giản nhưng nó được mọi người yêu thích và các bộ phim trở nên nổi tiếng kể từ đó.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Soon the public had their favourite actors and actresses and, in this way the first film stars (33) _______.

appear

will appear

are appearing

appeared

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Câu đang kể về quá khứ nên dùng thì quá khứ đơn.

Dịch nghĩa: Chẳng bao lâu sau, công chúng đã có những nam nữ diễn viên yêu thích của họ và bằng cách này, những ngôi sao điện ảnh đầu tiên đã xuất hiện.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

With the arrival of television in the 1950s, fewer people went to see films, but in (34) _______ years cinema audiences have grown again.

now

modern

recent

present

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

In recent years: trong những năm gần đây

Dịch nghĩa: Với sự xuất hiện của truyền hình vào những năm 1950, ít người đến xem phim hơn, nhưng trong những năm gần đây, lượng khán giả xem phim đã tăng trở lại.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

More countries have started to produce films that influence film-making and there are currently many (35) _______ film industries.

nation

national

nationality

nationally

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Ô trống cần tính từ.

Dịch nghĩa: Nhiều quốc gia đã bắt đầu sản xuất những bộ phim có ảnh hưởng đến việc làm phim và hiện có nhiều ngành công nghiệp điện ảnh quốc gia.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

To avoid _______ traffic accidents, everybody should drive carefully.

had

to have

have

having

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

avoid V-ing: tránh việc làm gì

Dịch nghĩa: Để tránh gặp tai nạn giao thông, mọi người nên lái xe cẩn thận.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

They _______ camping with their old friends two days ago.

go

are going

went

will go

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dùng quá khứ đơn vì có “two days ago”.

Dịch nghĩa: Họ đã đi cắm trại với những người bạn cũ của họ hai ngày trước.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Old people in the town prefer jogging _______ the morning to stay healthy.

in

with

on

at

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

In + the + buổi trong ngày

Dịch nghĩa: Người già ở thị trấn thích chạy bộ vào buổi sáng để giữ sức khỏe.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

It is very good _______ exercise regularly because it helps us enjoy good health.

to do

do

did

doing

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: It + be + adj + to V: Thật như thế nào khi làm gì

Dịch nghĩa: Tập thể dục thường xuyên là rất tốt vì nó giúp chúng ta có được sức khỏe tốt.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The lady always _______ street children and gives a lot of money to help them.

thinks about

turns on

goes away

gets back

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. thinks about: nghĩ về 

B. turns on: bật     

C. goes away: đi xa

D. gets back: quay lại

Dịch nghĩa: Bà luôn nghĩ đến trẻ em đường phố và cho rất nhiều tiền để giúp đỡ các em.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

He feels very _______ to pass the coming exam easily because he has studied hard for a long time.

confident

bored

disappointed

nervous

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. confident: tự tin

B. bored: chán      

C. disappointed: thất vọng

D. nervous: hồi hộp

Dịch nghĩa: Anh ấy cảm thấy rất tự tin để vượt qua kỳ thi sắp tới một cách dễ dàng vì anh ấy đã học tập chăm chỉ trong một thời gian dài.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

It has rained a lot this week, _______ the weather becomes cooler today.

however

so

because

but

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. however: tuy nhiên    

B. so: vì vậy

C. because: bởi vì  

D. but: nhưng

Dịch nghĩa: Tuần này trời mưa nhiều nên thời tiết hôm nay trở nên mát mẻ hơn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

We _______ each other since 2020.

know

have known

knew

will know

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dùng hiện tại hoàn thành vì có “since 2020”.

Dịch nghĩa: Chúng tôi quen nhau từ năm 2020.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

English learners should be patient because it _______ much time to learn a language.

checks

costs

takes

spends

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Take time: tốn thời gian

Dịch nghĩa: Người học tiếng Anh nên kiên nhẫn vì phải mất nhiều thời gian để học một ngôn ngữ.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

If you study hard at secondary school, you _______ successful in getting a place at high school.

were

will be

would be

was

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc câu điều kiện loại I: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V-inf.

Dịch nghĩa: Nếu bạn học tập chăm chỉ ở trường cấp hai, bạn sẽ thành công trong việc được nhận vào trường trung học.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

At first, this store only sold sticky rice cake - traditional Vietnamese _______.

song

costume

food

dance

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

traditional food: món ăn truyền thống

Dịch nghĩa: Lúc đầu, cửa hàng này chỉ bán bánh nếp - món ăn truyền thống của Việt Nam.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Now he goes to school by electric bike instead of _______.

walk

walked

to walk

walking

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

instead of + V-ing: thay vì làm gì

Dịch nghĩa: Bây giờ cháu đi học bằng xe đạp điện thay vì đi bộ.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

My cousin is getting married next week. He has just _______ my family to his wedding party.

made

explored

given

invited

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc hiện tại hoàn thành: S + have/ has + VpII.

A. made: làm

B. explored: khám phá

C. given: đưa

D. invited: mời

Dịch nghĩa: Anh họ của tôi sẽ kết hôn vào tuần tới. Anh ấy vừa mời gia đình tôi đến dự tiệc cưới của anh ấy.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Students are looking _______ to receiving awards for their best performance during the school year.

forward

over

around

after

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Look forward to V-ing: mong đợi được làm gì

Dịch nghĩa: Các em học sinh rất mong nhận được giải thưởng cho thành tích xuất sắc nhất của mình trong năm học.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Teenagers would like _______ latest trends in fashion.

to follow

following

follow

followed

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

would like to V: muốn làm gì

Dịch nghĩa: Thanh thiếu niên muốn theo xu hướng mới nhất trong thời trang.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

My mother wishes I _______ my clothes all over the floor tomorrow.

don’t leave

wouldn’t leave

didn't leave

won’t leave

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Điều ước ở tương lai lùi will → would

Dịch nghĩa: Mẹ ước gì ngày mai tôi sẽ không vứt quần áo khắp sàn nhà.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trees _______ are being planted in the school yard will make our school greener and more beautiful.

which

who

whom

why

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đại từ “which” thay thế danh từ chỉ vật (trees).

Dịch nghĩa: Những cây xanh được trồng trong sân trường sẽ làm cho ngôi trường của chúng ta xanh hơn, đẹp hơn.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The girl _______ won a scholarship to study in the USA is my classmate.

where

which

who

when

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đại từ “who” thay thế danh từ chỉ người (the girl).

Dịch nghĩa: Cô gái giành được học bổng du học Mỹ là bạn cùng lớp của tôi.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

They prepared carefully for their trip, _______ many things start to go wrong now.

because

therefore

but

so

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. because: bởi vì           

B. therefore: vì thế

C. but: nhưng       

D. so: vì vậy

Dịch nghĩa: Họ đã chuẩn bị kỹ lưỡng cho chuyến đi của mình, nhưng bây giờ nhiều thứ bắt đầu không ổn.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word which has the underlined part pronounced differently from the others in each of the following questions.

access

effect

essay

exam

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. access /ˈæk.ses/ (n): sự truy cập

B. effect /ɪˈfekt/ (n): ảnh hưởng

C. essay /ˈes.eɪ/ (n): bài luận      

D. exam /ɪɡˈzæm/ (n): kì thi

Đáp án D có phần gạch chân phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /e/.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word which has the underlined part pronounced differently from the others in each of the following questions.

connected

arrived

enjoyed

described

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. connected /kəˈnek.tɪd/ (v): kết nối

B. arrived /əˈraɪvd/ (v): đến

C. enjoyed /ɪnˈdʒɔɪd/ (v): tận hưởng            

D. described /dɪˈskraɪbd/ (v): mô tả

Đáp án A có phần gạch chân phát âm là /ɪd/, các đáp án còn lại phát âm là /d/.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word which differs from the others in the position of the primary stress in each of the following questions.

interest

nature

advice

danger

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. interest /ˈɪn.trest/        (n): sự hứng thú

B. nature /ˈneɪ.tʃər/ (n): tự nhiên, thiên nhiên 

C. advice /ədˈvaɪs/ (n): lời khuyên                

D. danger /ˈdeɪn.dʒər/ (n): mối nguy hiểm

Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết số 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết số 1.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word which differs from the others in the position of the primary stress in each of the following questions.

develop

encourage

exercise

inventor

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. develop /dɪˈvel.əp/ (v): phát triển

B. encourage /ɪnˈkʌr.ɪdʒ/ (v): khuyến khích, động viên             

C. exercise /ˈek.sə.saɪz/ (n): bài tập

D. inventor /ɪnˈven.tər/ (n): nhà phát minh

Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết số 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết số 2.

36. Tự luận
1 điểm

His parents haven’t had any _______ with him. (COMMUNICATE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: communication

Ô trống cần danh từ

Dịch nghĩa: Cha mẹ anh ấy không có bất kỳ liên lạc nào với anh ấy.

37. Tự luận
1 điểm

My favorite band performed _______ at the concert. (BEAUTIFUL)

Xem đáp án

Đáp án đúng: beautifully

Ô trống cần trạng từ

Dịch nghĩa: Ban nhạc yêu thích của tôi đã biểu diễn rất hay tại buổi hòa nhạc.

38. Tự luận
1 điểm

Don’t ask me to help with French. I am _______ at this language. (USE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: useless

Ô trống cần tính từ mang nghĩa tiêu cực

Dịch nghĩa: Đừng yêu cầu tôi giúp đỡ về tiếng Pháp. Tôi vô dụng với ngôn ngữ này.

39. Tự luận
1 điểm

Last year, many visitors _______ to stay in homestays and learn the lifestyle of the villagers. (DECISION)

Xem đáp án

Đáp án đúng: useless

Ô trống cần động từ ở quá khứ đơn vì có “last year”.

Dịch nghĩa: Năm ngoái, nhiều du khách đã quyết định ở nhà dân và tìm hiểu lối sống của dân làng.

40. Tự luận
1 điểm

It is very hot at noon, but the workers still continue their work.

→ Although ________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Although it is very hot at noon, the workers still continue their work.

Although + S + V, S + V: Mặc dù …

Dịch nghĩa: Buổi trưa trời rất nóng nhưng các công nhân vẫn tiếp tục công việc. = Mặc dù buổi trưa trời rất nóng nhưng các công nhân vẫn tiếp tục làm việc.

41. Tự luận
1 điểm

Daisy bought a new bike last Sunday.

→ A new bike ________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A new bike was bought by Daisy last Sunday.

Cấu trúc bị động quá khứ đơn: S + was/ were + VpII.

Dịch nghĩa: Daisy đã mua một chiếc xe đạp mới vào chủ nhật tuần trước. = Một chiếc xe đạp mới được Daisy mua vào Chủ nhật tuần trước.

42. Tự luận
1 điểm

“I will be on vacation in Sa Pa.”, she said.

→ She said that ________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: She said that she would be on vacation in Sa Pa.

Chuyển “will” về “would” khi chuyển sang câu gián tiếp.

Dịch nghĩa: “Tôi sẽ đi nghỉ ở Sa Pa.”, cô nói. = Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ đi nghỉ ở Sa Pa.

43. Tự luận
1 điểm

Minh doesn’t know how to play the guitar, so he can’t enter this contest.

→ If Minh ________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: If Minh knew how to play the guitar, he could enter this contest.

Dùng câu điều kiện loại II cho giả thiết không thể xảy ra ở hiện tại.

Cấu trúc: If + S + Vqkđ, S + would/ could/ might + V-inf.

Dịch nghĩa: Minh không biết chơi guitar nên không thể tham gia cuộc thi này. = Nếu Minh biết chơi guitar thì cậu ấy có thể tham gia cuộc thi này.

44. Tự luận
1 điểm

My uncle/ play golf/ every weekend.

________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: My uncle plays golf every weekend.

Dịch nghĩa: Chú tôi chơi gôn vào mỗi cuối tuần.

45. Tự luận
1 điểm

Mrs. Green/ watch TV/ the living room/ at the moment.

________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Mrs. Green is watching TV in the living room at the moment.

Dịch nghĩa: Lúc này bà Green đang xem TV trong phòng khách.

46. Tự luận
1 điểm

He/ start early/ yesterday morning/ but/ still miss the bus/ because/ heavy rain.

________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: He started early yesterday morning but still missed the bus because of heavy rain.

Dịch nghĩa: Sáng hôm qua anh ấy khởi hành từ sáng sớm nhưng vẫn bị lỡ xe buýt vì trời mưa to.

47. Tự luận
1 điểm

Can Tho/ which/ be/ the central city/ the Mekong/ know/ one/ the famous tourist destinations.

________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Can Tho, which is the central city of the Mekong, is known as one of the famous tourist destinations.

Dịch nghĩa: Cần Thơ, thành phố trung tâm của sông Mê Kông, được biết đến là một trong những địa điểm du lịch nổi tiếng.