Ôn thi Cấp tốc 789+ vào 10 môn Tiếng Anh (Đề 14)
Đề thi

Ôn thi Cấp tốc 789+ vào 10 môn Tiếng Anh (Đề 14)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 975 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

depended

divided

impressed

instructed

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. depended /dɪˈpendɪd/ (v): phụ thuộc

B. divided /dɪˈvaɪ.dɪd/ (v): chia            

C. impressed/ɪmˈprest/ (v): gây ấn tượng

D. instructed /ɪnˈstrʌktɪd/ (v): hướng dẫn

Đáp án C phần gạch chân phát âm là /t/, các đáp án còn lại phần gạch chân phát âm là /ɪd/.

Đoạn văn

The thing I like most about living on a farm when I was small was the change of seasons: spring, summer, autumn and winter. I could see them all come and go and each one was completely different. If I hadn't been born and raised in the country, I would have never been able to tell the difference. Now in the city, you can buy summer flowers in winter and eat the same vegetables all the year round. Whereas, in the country I could only eat things at certain times of the year. For example, strawberries in June and turnips in winter lived my childhood with the seasons.

Also, we made most of our food and would never eat frozen or tinned food. Everything was fresh, so it must be better than the type of food I am taking now in the city. City people think that people in the country miss a lot of good things about modem life, but in my opinion they miss a lot more than them. They miss a real life.

Dịch bài đọc:

Điều tôi thích nhất khi sống ở nông trại khi còn nhỏ là sự thay đổi của các mùa: xuân, hạ, thu, đông. Tôi có thể thấy tất cả họ đến và đi và mỗi người đều hoàn toàn khác nhau. Nếu không sinh ra và lớn lên ở quê, tôi sẽ không bao giờ có thể phân biệt được. Bây giờ ở thành phố, bạn có thể mua hoa mùa hè vào mùa đông và ăn cùng một loại rau quanh năm. Trong khi đó, ở quê tôi chỉ được ăn đồ vào những thời điểm nhất định trong năm. Ví dụ, dâu tây vào tháng sáu và củ cải vào mùa đông đã sống cùng tuổi thơ của tôi với các mùa.

Ngoài ra, chúng tôi chế biến hầu hết thức ăn của mình và sẽ không bao giờ ăn thực phẩm đông lạnh hoặc đóng hộp. Mọi thứ đều tươi ngon nên chắc hẳn phải ngon hơn loại đồ ăn tôi đang dùng ở thành phố. Người thành thị cho rằng người dân quê nhớ rất nhiều điều tốt đẹp của cuộc sống hiện đại, nhưng theo tôi họ còn nhớ nhiều hơn họ rất nhiều. Họ bỏ lỡ một cuộc sống thực.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

The author used to live in the country.

Food in the country in comparison to that in the city.

There are four seasons in the countryside.

Comparison between life on a farm and that in the city.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch câu hỏi: Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Tác giả từng sống ở nông thôn.

B. So sánh thực phẩm ở nông thôn với ở thành phố.

C. So sánh giữa cuộc sống ở nông trại và ở thành phố.

D. Ở nông thôn có bốn mùa.

Thông tin:

- The thing I like most about living on a farm when I was small was the change of seasons: spring, summer, autumn and winter. I could see them all come and go and each one was completely different. If I hadn't been born and raised in the country, I would have never been able to tell the difference.

- City people think that people in the country miss a lot of good things about modern life, but in my opinion they miss a lot more than them. They miss real life.

Dịch nghĩa:

- Điều tôi thích nhất khi tôi sống ở trang trại khi tôi còn nhỏ là sự thay đổi các mùa: mùa xuân, mùa hè, mùa thu và mùa đông. Tôi có thể thấy chúng đến và đi và mỗi mùa hoàn toàn khác nhau. Nếu tôi không được sinh ra và lớn lên ở vùng nông thôn, tôi sẽ không bao giờ có thể nhận ra sự khác biệt.

- Người thành phố nghĩ rằng người nông thôn bỏ lỡ rất nhiều điều tốt đẹp về cuộc sống hiện đại, nhưng theo tôi, họ bỏ lỡ nhiều thứ hơn mọi người ở nông thôn. Họ bỏ lỡ cuộc sống thực sự.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "them" in line 2 refers to _______.

modem things

city people

four seasons

country people

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch câu hỏi: Từ “them” ở dòng 2 đề cập đến _______.

A. người dân nông thôn

B. những thứ hiện đại

C. bốn mùa

D. người dân thành phố

Thông tin: The thing I like most about living on a farm when I was small was the change of seasons: spring, summer, autumn and winter. I could see them all come and go and each one was completely different.

Dịch nghĩa: Điều tôi thích nhất khi tôi sống ở trang trại khi tôi còn nhỏ là sự thay đổi các mùa: mùa xuân, mùa hè, mùa thu và mùa đông. Tôi có thể thấy chúng đến và đi và mỗi mùa hoàn toàn khác nhau.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the author, the seasons on a farm were _______.

very different from one another

different from those in the city

the same as those in the city

very beautiful but boring

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch câu hỏi: Theo tác giả, các mùa ở trang trại thì _______.

A. rất khác nhau

B. rất đẹp nhưng nhàm chán

C. khác với những mùa trong thành phố

D. giống với những mùa trong thành phố

Thông tin: The thing I like most about living on a farm when I was small was the change of seasons: spring, summer, autumn and winter. I could see them all come and go and each one was completely different.

Dịch nghĩa: Điều tôi thích nhất khi tôi sống ở trang trại khi tôi còn nhỏ là sự thay đổi các mùa: mùa xuân, mùa hè, mùa thu và mùa đông. Tôi có thể thấy chúng đến và đi và mỗi mùa hoàn toàn khác nhau.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred from the passage about the experience of seasons in a year for the city people?

They can see different seasons come and go.

It may be hard to tell seasonal difference.

Food is similar in all four seasons.

Seasons in a year are similar.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch câu hỏi: Có thể suy ra điều gì từ đoạn văn nói về trải nghiệm các mùa trong năm của người dân thành phố?

A. Họ có thể thấy các mùa khác nhau đến và đi.

B. Có thể khó nhận biết sự khác biệt theo mùa.

C. Thức ăn bốn mùa giống nhau.

D. Các mùa trong năm tương tự nhau.

Thông tin: If I hadn't been born and raised in the country, I would have never been able to tell the difference.

Dịch nghĩa: Nếu tôi không được sinh ra và lớn lên ở vùng nông thôn, tôi sẽ không bao giờ có thể nhận ra sự khác biệt.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, all the followings are true EXCEPT that _______.

the author was born and raised on a farm in the country.

the author takes frozen and tinned food now in the city.

the author used to live in the country where there are four seasons.

country people eat the same type of food all the year round.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch câu hỏi: Theo đoạn văn, tất cả những điều sau đây đều đúng NGOẠI TRỪ việc _______.

A. tác giả sinh ra và lớn lên trong một trang trại ở nông thôn.

B. tác giả bây giờ ăn thực phẩm đông lạnh và đóng hộp ở thành phố.

C. tác giả đã từng sống ở nông thôn có bốn mùa.

D. người nông thôn ăn cùng một loại thức ăn quanh năm.

Thông tin: Whereas, in the country, I could only eat things at certain times of the year.

Dịch nghĩa: Trong khi đó, ở nông thôn, tôi chỉ có thể ăn các thứ vào những thời điểm nhất định trong năm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

letter

check

step

design

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. letter /ˈlet.ər/ (n): bức thư               

B. check /tʃek/ (v): kiểm tra                 

C. step /step/(n): bước     

D. design /dɪˈzaɪn/ (v): thiết kế

Đáp án D phần gạch chân phát âm là / aɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân phát âm là /e/.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

favorite

beautiful

popular

effective

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. favorite /ˈfeɪ.vər.ɪt/ (adj): yêu thích

B. beautiful /ˈbjuː.tɪ.fəl/ (adj): đẹp                 

C. popular /ˈpɒp.jə.lər/ (adj): nổi tiếng 

D. effective /ɪˈfek.tɪv/ (adj): hiệu quả

Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết số 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết số 1.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

climate

divide

comprise

impress

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. climate /ˈklaɪ.mət/ (n): khí hậu      

B. divide /dɪˈvaɪd/ (v): chia        

C. comprise /kəmˈpraɪz/ (v): bao gồm  

D. impress /ɪmˈpres/ (v): gây ấn tượng

Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết số 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết số 2.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

David ate a lot of food _______ he wasn’t hungry.

despite

although

because of

because

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. despite (+ N) = mặc dù

B. although (+ S + V) = mặc dù

C. because of (+ N) = bởi vì

D. because (+ S + V) = bởi vì

Dịch nghĩa: David đã ăn rất nhiều đồ ăn mặc dù anh ấy không đói.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

If you _______ now, you’ll catch the bus.

went

will go

go

goes

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc câu điều kiện loại I: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + Vinf.

Dịch nghĩa: Nếu bạn đi bây giờ, bạn sẽ bắt được xe buýt.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The washing machine was very expensive, _______ we couldn’t afford to buy it.

however

but

because

so

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. however = tuy nhiên  

B. but= nhưng      

C. because = bởi vì

D. so = vì thế

Dịch nghĩa: Máy giặt rất đắt nên chúng tôi không có đủ tiền để mua nó.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Jane couldn’t come to the party because she had to look _______ her youngest sister.

at

up

for

after

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

look after sb: chăm sóc ai đó

Dịch nghĩa: Jane không thể đến bữa tiệc vì cô ấy phải chăm sóc em gái út.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

I wish my English _______ better. It is not good enough to get the job.

      

is

will be

has been

were

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Điều ước không có thực ở hiện tại chia ở quá khứ đơn

Dịch nghĩa: Tôi ước tiếng Anh của tôi tốt hơn. Nó không đủ tốt để có được công việc.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Vietnamese people celebrate the Independence Day _______ September 2nd every year.

          

in

on

at

for

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Giới từ: on + ngày tháng

Dịch nghĩa: Người Việt Nam kỷ niệm Ngày Độc lập vào ngày 2 tháng 9 hàng năm.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

She telephonedwhile I _______ a picture.

was drawing

drew

have drawn

am drawing

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hành động đang xảy ra (quá khứ tiếp diễn) thì hành động khác xen vào (quá khứ đơn)

Dịch nghĩa: Cô ấy gọi điện trong khi tôi đang vẽ một bức tranh.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

My grandmother was an extraordinary woman, _______ was 115 years old.

who

that

whom

which

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đại từ quan hệ “who” thay thế danh từ chỉ người (My grandmother), đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. “That” không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định.

Dịch nghĩa: Bà tôi là một người phụ nữ phi thường, bà đã 115 tuổi.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

You must go to see a doctor _______ you are ill.

that

when

then

before

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

A. rằng

B. khi

C. sau đó

D. trước

Dựa vào nghĩa, chọn B.

Dịch: Bạn phải đi khám bác sĩ khi bị bệnh.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Identify the one underlined word or phrase that should be corrected or rewritten.

Before to go out, remember to turn offthe light.

Before

to go out

to turn off

the light

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Sửa lại: going (Before Ving: trước khi làm gì)

Dịch nghĩa: Trước khi ra ngoài nhớ tắt đèn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Our visit to Ha Long Bay was great. It was such an unforgettable experience.

The SYNONYM of unforgettable is _______.

frightening

boring

uncomfortable

memorable

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Unforgettable (không thể quên) = memorable (đáng nhớ)

Dịch nghĩa: Chuyến thăm Vịnh Hạ Long của chúng tôi thật tuyệt vời. Đó là một trải nghiệm khó quên.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

His speech was full of silliness that were meant to be funny.

The ANTONYM of “funny is _______.

unreliable

different

humorous

serious

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Funny (buồn cười) >< serious (nghiêm trọng)

Dịch nghĩa: Bài phát biểu của anh ấy đầy sự ngớ ngẩn có nghĩa là buồn cười.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

- Nam: “How about going camping this Sunday?” - John: “_______.

That’s a good idea

Never mind

The same to you

Have a nice weekend

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: - Nam: “Chủ nhật tuần này đi cắm trại nhé?” - John: “Đó là một ý tưởng hay.”

23. Trắc nghiệm
1 điểm

She is living with her eldest son, _______?

does she

aren't she

isn't she

was she

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Câu hỏi đuôi của khẳng định là phủ định, chuyển “is” thành “isn't”

Dịch nghĩa: Cô ấy đang sống với con trai lớn của mình phải không?

24. Trắc nghiệm
1 điểm

When can you see the moon, in _______ morning or at night?

a

an

the

x (no article)

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

in the morning: vào buổi sáng

Dịch nghĩa: Khi nào bạn có thể nhìn thấy mặt trăng, vào buổi sáng hay buổi tối?

25. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ in big cities is controlled by red, yellow and green lights.

Traffic

Delivery

Transportation

Communication

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. Traffic (n): giao thông

B. Delivery (n): giao hàng

C. Transportation (n): vận chuyển

D. Communication (n): giao tiếp

Dịch nghĩa: Giao thông ở các thành phố lớn được điều khiển bởi đèn đỏ, vàng và xanh.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Language learners learn words (21) _______ different ways.

by

in

from

for

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

In different ways: bằng những cách khác nhau

Dịch nghĩa: Người học ngôn ngữ học từ theo nhiều cách khác nhau.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

(22) _______ write one or two example sentences with each new word (23) _______ remember how to use the word in the right way. (22).

People

Other

The other people

Others

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Others: những người khác

Dịch nghĩa: Những người khác viết một hoặc hai câu ví dụ với mỗi từ mới để ghi nhớ cách sử dụng từ đó cho đúng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

(22) _______ write one or two example sentences with each new word (23) _______ remember how to use the word in the right way. (23).

so as

in order that

in order to

so that

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

in order to + Vinf: để mà làm gì

Dịch nghĩa: Những người khác viết một hoặc hai câu ví dụ với mỗi từ mới để ghi nhớ cách sử dụng từ đó cho đúng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

There (24) _______ also different ways of learning the samenumber of words.

is

are

has

have

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

There are + N đếm được số nhiều: có bao nhiêu cái gì

Dịch nghĩa: Ngoài ra còn có nhiều cách khác nhau để học cùng một số từ.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

They should trydifferent ways of learning words to find the (25) _______ way for them.

best

worst

least

most

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

The + tính từ so sánh hơn nhất (good → best)

Dịch nghĩa: Họ nên thử nhiều cách học từ khác nhau để tìm ra cách tốt nhất cho mình.

31. Tự luận
1 điểm

Becoming famous _______ is these students’ dream when they graduate from university.(football)

Xem đáp án

Đáp án đúng: footballer

Ô trống cần một danh từ chỉ người.

Footballer (n): cầu thủ bóng đá

Dịch nghĩa: Trở thành cầu thủ bóng đá nổi tiếng là ước mơ của các sinh viên này khi tốt nghiệp đại học.

32. Tự luận
1 điểm

He _______ in getting a place at art school because he had worked hard. (success)

Xem đáp án

Đáp án đúng: succeeded

Ô trống cần một động từ quá khứ đơn vì vế sau chia ở quá khứ hoàn thành.

Dịch nghĩa: Anh ấy đã thành công trong việc giành được một suất vào trường nghệ thuật vì anh ấy đã làm việc chăm chỉ.

33. Tự luận
1 điểm

The movement of waves and tides can be used to generate _______. (electric)

Xem đáp án

Đáp án đúng: electricity

Ô trống cần một danh từ.

Electricity (n): điện

Dịch nghĩa: Sự chuyển động của sóng và thủy triều có thể được sử dụng để tạo ra điện

34. Tự luận
1 điểm

You look tired. I think you should _______ for a while. (relaxation)

Xem đáp án

Đáp án đúng: relax

Should + V-inf: nên làm gì

Dịch nghĩa: Bạn trông có vẻ mệt mỏi. Tôi nghĩ bạn nên thư giãn một thời gian.

35. Tự luận
1 điểm

I think we should write to her now.

I suggest _____________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: I suggest writing to her now.

Suggest V-ing: gợi ý làm việc gì

Dịch nghĩa: Tôi nghĩ chúng ta nên viết thư cho cô ấy bây giờ. = Tôi đề nghị viết thư cho cô ấy bây giờ.

36. Tự luận
1 điểm

Peter cleaned the floor yesterday morning.

The floor __________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: The floor was cleaned by Peter yesterday morning.

Bị động quá khứ đơn: S + was / were + VpII.

Dịch nghĩa: Peter đã lau sàn vào sáng hôm qua. = Sàn nhà đã được Peter lau sạch vào sáng hôm qua.

37. Tự luận
1 điểm

“We will visit her this morning,” they said.

They said that ________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: They said that they would visit her that morning.

Chuyển sang lời nói gián tiếp cần thay đổi đại từ, lùi thì và chuyển trạng từ.

Dịch nghĩa: “Chúng tôi sẽ đến thăm cô ấy sáng nay,” họ nói. = Họ nói rằng họ sẽ đến thăm cô vào sáng hôm đó.

38. Tự luận
1 điểm

We don’t know her address, so we can’t visit her.

If _____________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: If we knew her address, we could visit her.

Dùng câu điều kiện loại II cho giả thiết không thể xảy ra ở hiện tại

Cấu trúc: If + S + Vqkđ, S + would/ could/ might + Vinf.

Dịch nghĩa: Chúng tôi không biết địa chỉ của cô ấy nên không thể đến thăm cô ấy. = Nếu chúng tôi biết địa chỉ của cô ấy, chúng tôi có thể đến thăm cô ấy.

39. Tự luận
1 điểm

They don’t play basketball anymore.

They used ________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: They used to play basketball.

Used to + Vinf: đã từng làm gì như thói quen (bây giờ không còn)

Dịch nghĩa: Họ không chơi bóng rổ nữa. = Họ từng chơi bóng rổ.

40. Tự luận
1 điểm

Handicapped people find it difficult to shop in some supermarkets.

It is ______________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: It is difficult for handicapped people to shop in some supermarkets.

Cấu trúc: It + be + adj + to V: thật … để làm gì

Dịch: Người khuyết tật gặp khó khăn khi mua sắm ở một số siêu thị. = Thật khó để người khuyết tật mua sắm ở một số siêu thị.