Ôn thi Cấp tốc 789+ vào 10 môn Tiếng Anh (Đề 11)
Đề thi

Ôn thi Cấp tốc 789+ vào 10 môn Tiếng Anh (Đề 11)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 988 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

- Thanh: “Why don’t we go to Khuoi Nhi waterfall this Sunday?”

- Binh: “_______”

Yes, please.

That’s right.

That’s a great idea.

Good job!

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa:

- Thanh: “Chủ nhật này sao chúng ta không đi thác Khuổi Nhi nhỉ?”

- Bình: “_______”

A. Vâng, làm ơn.

B. Đúng vậy.

C. Đó là một ý tưởng tuyệt vời.

D. Làm tốt lắm!

Đoạn văn

Mobile phones: a benefit or social nuisance?

        Few people under 30 will be able to imagine a time before the existence of mobile phones. Neither will they be (31) _______ of the harmful effect that many people predicted text language would have on young people’s language skills.

         Interestingly, linguists nowadays believe that expressing oneself clearly in texts is evidence of a good background in grammar and sentence structure. Mobile phones are credited with encouraging people to communicate more. They can also provide reassurance to people (32) _______ are alone in dangerous situations. Some people use mobile phones as a kind of barrier to unwelcome social contact; texting can signal your unavailability to (33) _______ people in the same way that wearing sunglasses and headphones does.

         Some issues with mobile phones are still controversial. Talking loudly on the phone while on public transport is thought to be rude and (34) _______ by many people in the UK. (35) _______, a significant minority of people still do it, despite the sighing and other obvious signs of disapproval from their fellow passengers.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Neither will they be (31) _______ of the harmful effect that many people predicted text language would have on young people’s language skills.

aware

anxious

alert

forgetful

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. aware (adj) + of sth: nhận thức được

B. anxious (adj): lo lắng

C. alert (adj): cảnh giác, lanh lợi

D. forgetful (adj): hay quên

Dịch nghĩa: Họ cũng không nhận thức được tác động có hại mà nhiều người dự đoán ngôn ngữ nhắn tin sẽ gây ra đối với kỹ năng ngôn ngữ của giới trẻ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

They can also provide reassurance to people (32) _______ are alone in dangerous situations.

whom

whose

which

who

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Ta dùng đại từ quan hệ “who” để thay cho danh từ chỉ người “people” và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Dịch nghĩa: Chúng cũng có thể mang lại sự yên tâm cho những người ở một mình trong những tình huống nguy hiểm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Some people use mobile phones as a kind of barrier to unwelcome social contact; texting can signal your unavailability to (33) _______ people in the same way that wearing sunglasses and headphones does

other

one

another

every

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. other + N: cái gì/ai đó khác

B. one + N số ít: một

C. another + N số ít: một cái/ai khác

D. every + N số ít: mỗi/mọi

Dịch nghĩa: Một số người sử dụng điện thoại di động như một loại rào cản đối với những tiếp xúc xã hội không được chào đón; nhắn tin có thể báo hiệu sự vắng mặt của bạn với người khác giống như cách bạn đeo kính râm và đeo tai nghe.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Talking loudly on the phone while on public transport is thought to be rude and (34) _______ by many people in the UK.

inflexible

inattentive

insignificant

inconsiderate

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. inflexible (adj): không linh hoạt

B. inattentive                              (adj): thiếu chú ý

C. insignificant (adj): không đáng kể

D. inconsiderate (adj): thiếu suy nghĩ

Dịch nghĩa: Nhiều người ở Anh cho rằng nói to trên điện thoại khi đang sử dụng phương tiện giao thông công cộng là thô lỗ và thiếu suy nghĩ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

(35) _______, a significant minority of people still do it, despite the sighing and other obvious signs of disapproval from their fellow passengers.

However

Moreover

Therefore

Otherwise

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. However: Tuy nhiên

B. Moreover: Hơn thế nữa

C. Therefore: Vì vậy

D. Otherwise: Nếu không thì

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, một số ít người vẫn làm điều đó, bất chấp những tiếng thở dài và những dấu hiệu không đồng tình rõ ràng khác từ những hành khách đi cùng họ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Painkillers are used widely to _______ the pain but they are not recommended because of their side effects.

disappear

lose

increase

alleviate

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. disappear (v): biến mất                                

B. lose (v): mất, thua

C. increase (v): tăng     

D. alleviate (v): giảm bớt

Dịch nghĩa: Thuốc giảm đau được sử dụng rộng rãi để giảm đau nhưng chúng không được khuyến khích vì tác dụng phụ.

Đoạn văn

         You know what they say; find a job you love and you will never work a day in your life. So, if you are thinking about what to do with your life, this may be something to consider. Choosing a career can be difficult. Especially because there are so many jobs to choose from and many things to think about, such as qualifications and financial rewards. So how do you pick a career? The only answer seems to be "choose one that makes you feel that you are getting paid for doing something you truly love".

         Unless you have grown up with a talent or are keen on something that you can make a career out of, you need to consider certain things about yourself. What suits your personality? We are all different and just because your best friend wants to be a doctor, this does not mean that you should follow. You need to make an informed decision. This means thinking carefully about the path you need to follow to get that job. Are you willing to get the training or education needed? You must also consider why you really want to do it. If it's just because it's well paid, then sometime in the future you are going to feel 'empty', even with a healthy bank account.

         Nowadays, there are plenty of online career sites, but the main part has to come from you. You need to be honest and measure your skills and talents realistically. Also, you may need to talk to your parents who have their own ideas, based on their own experiences, about what you should do. They have your best interests at heart. They don't want to see you having financial problems or being unemployed. But at the end of the day, it is your life. There is no point in being miserable for the next forty years just to please someone else.

Dịch bài đọc:

        Bạn biết họ nói gì; hãy tìm một công việc bạn yêu thích và bạn sẽ không phải làm việc một ngày nào trong đời. Vì vậy, nếu bạn đang suy nghĩ xem phải làm gì với cuộc sống của mình thì đây có thể là điều cần cân nhắc. Lựa chọn một nghề nghiệp có thể khó khăn. Đặc biệt là vì có rất nhiều công việc để lựa chọn và nhiều điều phải suy nghĩ, chẳng hạn như trình độ chuyên môn và phần thưởng tài chính. Vậy bạn chọn nghề như thế nào? Câu trả lời duy nhất có lẽ là "hãy chọn một điều khiến bạn cảm thấy rằng bạn đang được trả tiền để làm điều gì đó mà bạn thực sự yêu thích".

         Trừ khi bạn lớn lên với tài năng hoặc đam mê một lĩnh vực nào đó mà bạn có thể tạo dựng sự nghiệp, bạn cần phải xem xét một số điều nhất định về bản thân. Điều gì phù hợp với tính cách của bạn? Tất cả chúng ta đều khác nhau và chỉ vì người bạn thân nhất của bạn muốn trở thành bác sĩ, điều này không có nghĩa là bạn nên làm theo. Bạn cần đưa ra quyết định sáng suốt. Điều này có nghĩa là hãy suy nghĩ cẩn thận về con đường bạn cần đi để có được công việc đó. Bạn có sẵn sàng nhận được sự đào tạo hoặc giáo dục cần thiết không? Bạn cũng phải xem xét lý do tại sao bạn thực sự muốn làm điều đó. Nếu chỉ vì nó được trả lương cao, thì một lúc nào đó trong tương lai bạn sẽ cảm thấy 'trống rỗng', ngay cả khi có một tài khoản ngân hàng ổn định.

         Hiện nay có rất nhiều trang web tuyển dụng trực tuyến nhưng phần chính phải đến từ bạn. Bạn cần phải trung thực và đánh giá các kỹ năng cũng như tài năng của mình một cách thực tế. Ngoài ra, bạn có thể cần nói chuyện với cha mẹ, những người có ý tưởng riêng, dựa trên kinh nghiệm của chính họ, về những gì bạn nên làm. Họ luôn quan tâm đến lợi ích tốt nhất của bạn. Họ không muốn thấy bạn gặp khó khăn về tài chính hoặc thất nghiệp. Nhưng cuối cùng, đó là cuộc sống của bạn. Chẳng ích gì khi phải đau khổ trong bốn mươi năm tới chỉ để làm hài lòng người khác.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Which could be the best title for the passage?

Tips to have a well-paid job

Choosing a career

Finding a Job Online

The new era of job finding

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch câu hỏi: Đó có thể là tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn?

A. Lời khuyên để có một công việc được trả lương cao

B. Lựa chọn nghề nghiệp

C. Tìm việc trực tuyến

D. Kỷ nguyên tìm việc mới

Thông tin: You know what they say; find a job you love and you will never work a day in your life. So, if you are thinking about what to do with your life, this may be something to consider. Choosing a career can be difficult. Especially because there are so many jobs to choose from and many things to think about, such as qualifications and financial rewards. So how do you pick a career? The only answer seems to be "choose one that makes you feel that you are getting paid for doing something you truly love".

Dịch nghĩa: Bạn biết họ nói gì; hãy tìm một công việc bạn yêu thích và bạn sẽ không phải làm việc một ngày nào trong đời. Vì vậy, nếu bạn đang suy nghĩ xem phải làm gì với cuộc sống của mình thì đây có thể là điều cần cân nhắc. Lựa chọn một nghề nghiệp có thể khó khăn. Đặc biệt là vì có rất nhiều công việc để lựa chọn và nhiều điều phải suy nghĩ, chẳng hạn như trình độ chuyên môn và phần thưởng tài chính. Vậy bạn chọn nghề như thế nào? Câu trả lời duy nhất có lẽ là "hãy chọn một điều khiến bạn cảm thấy rằng bạn đang được trả tiền để làm điều gì đó mà bạn thực sự yêu thích".

9. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 1, what is the advice given for choosing a job?

It's recommended that you should avoid a boring job.

You should choose a job that can be very demanding.

It's a good idea to find a paid job that you really like.

It's advisable to choose a highly-paid job.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch câu hỏi: Theo đoạn 1, lời khuyên được đưa ra khi lựa chọn công việc là gì?

A. Bạn nên tránh một công việc nhàm chán.

B. Bạn nên chọn một công việc có thể đòi hỏi rất cao.

C. Bạn nên tìm một công việc được trả lương mà bạn thực sự thích.

D. Nên chọn công việc lương cao.

Thông tin: So how do you pick a career? The only answer seems to be "choose one that makes you feel that you are getting paid for doing something you truly love".

Dịch nghĩa: Vậy bạn chọn nghề như thế nào? Câu trả lời duy nhất có lẽ là "hãy chọn một điều khiến bạn cảm thấy rằng bạn đang được trả tiền để làm điều gì đó mà bạn thực sự yêu thích".

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The word informed in paragraph 2 mostly means _______.

wise

late

unexpected

hard

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch câu hỏi: Từ "informed" ở đoạn 2 chủ yếu có nghĩa là _______.

A. wise (adj): khôn ngoan

B. late (adj): muộn

C. unexpected (adj): bất ngờ

D. hard (adj): khó

Thông tin: You need to make an informed decision. This means thinking carefully about the path you need to follow to get that job.

Dịch nghĩa: Bạn cần đưa ra quyết định sáng suốt. Điều này có nghĩa là hãy suy nghĩ cẩn thận về con đường bạn cần đi để có được công việc đó.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The word they in paragraph 3 refers to _______.

ideas

experiences

interests

parents

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch câu hỏi: Từ “they” trong đoạn 3 đề cập đến _______.

A. ý tưởng

B. kinh nghiệm

C. lợi ích

D. cha mẹ

Thông tin: Also, you may need to talk to your parents who have their own ideas, based on their own experiences, about what you should do. They have your best interests at heart. They don't want to see you having financial problems or being unemployed.

Dịch nghĩa: Ngoài ra, bạn có thể cần nói chuyện với cha mẹ, những người có ý tưởng riêng, dựa trên kinh nghiệm của chính họ, về những gì bạn nên làm. Họ luôn quan tâm đến lợi ích tốt nhất của bạn. Họ không muốn thấy bạn gặp khó khăn về tài chính hoặc thất nghiệp.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the passage?

A well-paid job may not satisfy you down the road.

You need to find a job that suits your personality.

Honesty is an important trait that ensures you a steady job.

You have to be responsible for your job choices.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn?

A. Một công việc được trả lương cao có thể không làm bạn hài lòng về sau.

B. Bạn cần tìm một công việc phù hợp với tính cách của mình.

C. Trung thực là một đặc điểm quan trọng đảm bảo cho bạn một công việc ổn định.

D. Bạn phải chịu trách nhiệm về sự lựa chọn công việc của mình.

Thông tin:

- If it's just because it's well paid, then sometime in the future you are going to feel 'empty', even with a healthy bank account.

- Unless you have grown up with a talent or are keen on something that you can make a career out of, you need to consider certain things about yourself. What suits your personality? We are all different and just because your best friend wants to be a doctor, this does not mean that you should follow.

- Nowadays, there are plenty of online career sites, but the main part has to come from you.

Dịch nghĩa:

- Nếu chỉ vì nó được trả lương cao, thì một lúc nào đó trong tương lai bạn sẽ cảm thấy 'trống rỗng', ngay cả khi có một tài khoản ngân hàng ổn định. A đúng

- Trừ khi bạn lớn lên với tài năng hoặc đam mê một lĩnh vực nào đó mà bạn có thể tạo dựng sự nghiệp, bạn cần phải xem xét một số điều nhất định về bản thân. Điều gì phù hợp với tính cách của bạn? Tất cả chúng ta đều khác nhau và chỉ vì người bạn thân nhất của bạn muốn trở thành bác sĩ, điều này không có nghĩa là bạn nên làm theo. B đúng

- Hiện nay có rất nhiều trang web tuyển dụng trực tuyến nhưng phần chính phải đến từ bạn. D đúng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Your sister has worked for a foreign company since 2015, _______?

hasn’t she

does she

doesn’t she

has she

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Mệnh đề chính khẳng định → câu hỏi đuôi phủ định

Mệnh đề chính dùng thì Hiện tại hoàn thành, chủ ngữ “your sister” → Câu hỏi đuôi dùng “hasn’t she”. 

Dịch nghĩa: Chị của bạn đã làm việc cho một công ty nước ngoài từ năm 2015 phải không?

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cohen, _______ short film won awards, was chosen to direct the movie.

who

whose

whom

which

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đại từ quan hệ “whose” dùng để chỉ sự sở hữu những phim ngắn của tên riêng “Cohen” đứng trước.

Dịch nghĩa: Cohen, người có phim ngắn đoạt giải, được chọn làm đạo diễn cho bộ phim.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

When my dad arrived home, we _______ dinner.

were having

had

am having

have had

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Khi ta muốn diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ và đột nhiên bị một hành động khác cắt ngang: Hành động đang xảy ra (chia thì quá khứ tiếp diễn), hành động xen vào (chia thì quá khứ đơn).

Dịch nghĩa: Khi bố tôi về đến nhà, chúng tôi đang ăn tối.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Maria asked me _______ an iPhone 14 Promax the day before.

if I buy

if had I bought

if I wouldn’t buy

if I had bought

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

- Trong câu gián tiếp, cụm trạng từ chỉ thời gian là “the day before”.

→ Trong câu trực tiếp, trạng từ chỉ thời gian là “yesterday”

→ Trong câu trực tiếp, thì được sử dụng là thì quá khứ đơn

→ Thì trong câu gián tiếp cần là thì quá khứ hoàn thành.

- Trong câu gián tiếp của câu hỏi Yes – No, cần đổi cấu trúc câu hỏi thành câu trần thuật.

Do đó, chọn D.

Dịch nghĩa: Maria hỏi tôi hôm trước tôi có mua iPhone 14 Promax không.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Family _______ are now being weakened in accordance with the development of technology.

connection

bonds

concerns

relatives

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. connection (n): kết nối                                

B. bonds (n): mối quan hệ                                 

C. concerns (n): mối quan tâm

D. relatives (n): họ hàng

Chỗ trống cần danh từ số nhiều

Dịch nghĩa: Các mối quan hệ gia đình hiện nay đang bị suy yếu theo sự phát triển của công nghệ.

 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter has decided _______ a course in art and design at his community college

take

taking

to take

takes

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

decide to V = quyết định làm gì

Dịch nghĩa: Peter đã quyết định tham gia một khóa học về nghệ thuật và thiết kế tại trường cao đẳng cộng đồng của mình.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Henry was offered the job thanks to his _______ performance during his job interview.

impressively

impression

impressive

impress

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. impressively (adv): một cách ấn tượng

B. impression (n): ấn tượng

C. impressive (adj): ấn tượng

D. impress (v): gây ấn tượng

Chỗ trống đứng trước một danh từ → cần một tính từ

Dịch nghĩa: Henry được mời làm việc nhờ màn trình diễn ấn tượng trong cuộc phỏng vấn xin việc.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

When this play is finished, there will be a host of _______ coming to watch.

viewers

bystanders

spectators

audiences

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. viewers (n): người xem ti vi.

B. bystanders (n): người ngoài cuộc                 

C. spectators (n): người xem một sự kiện, đặc biệt sự kiện liên quan đến thể thao.

D. audiences (n): khán giả xem các chương trình như kịch, hòa nhạc

Dịch nghĩa: Khi vở kịch này kết thúc, sẽ có rất đông khán giả đến xem.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

A robot can do _______ different things from looking after a baby to building a house.

a lot

many

much

a little

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. a lot + of + N không đếm được/N đếm được số nhiều: nhiều            

B. many + N đếm được số nhiều: nhiều

C. much + N không đếm được: nhiều

D. a little + N không đếm được: một ít

Dịch nghĩa: Robot có thể làm nhiều việc khác nhau từ chăm sóc em bé đến xây nhà.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Despite its smaller size, the Indian Ocean is _______ as the Atlantic Ocean.

the deepest

deep

as deep

deeper

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc so sánh ngang bằng: S + tobe/V + as + adj/adv + as + N/pronoun

Dịch nghĩa: Mặc dù có kích thước nhỏ hơn nhưng Ấn Độ Dương lại sâu như Đại Tây Dương.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

A new library _______ in the city center next year.

is built

will be built

will build

builds

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc bị động thì tương lai đơn: S + will + be + V3

Dịch nghĩa: Một thư viện mới sẽ được xây dựng ở trung tâm thành phố vào năm tới.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Your body uses calcium to build healthy bones and teeth, _______ them strong as you age.

continue

remain

keep

care

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. continue (v): tiếp tục

B. remain (v) + adj: giữ tình trạng như thế nào

C. keep (v) + sb/sth + adj: giữ cho ai/cái gì thế nào                                  

D. care (v): quan tâm

Dịch nghĩa: Cơ thể bạn sử dụng canxi để xây dựng xương và răng khỏe mạnh, giữ cho chúng chắc khỏe khi bạn già đi.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Her brother is playing _______ electric guitar in his rock band now.

a

no article

an

the

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Để nói về việc chơi nhạc cụ, ta dùng: play + the + tên nhạc cụ.

Dịch nghĩa: Anh trai cô ấy hiện đang chơi guitar điện trong ban nhạc rock của anh ấy.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Her parents were very worried _______ she was out so late that night.

because

but

despite

although

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. because + S + V: bởi vì

B. but + S + V: nhưng

C. despite + N/V-ing: mặc dù

D. although + S + V: mặc dù

Sau chỗ trống là một mệnh đề, đồng thời xét về nghĩa → chọn A.

Dịch nghĩa: Bố mẹ cô rất lo lắng vì tối hôm đó cô ra ngoài quá muộn.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Our teacher suggested _______ waste paper for the school’s recycle scheme

to collect

collects

collecting

collect

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc suggest + V-ing: gợi ý làm gì.

Dịch nghĩa: Giáo viên của chúng tôi đề nghị thu gom giấy thải cho kế hoạch tái chế của trường.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

It will be an _______ experience for us to discover the information about our school history.

exciting

excited

excitingly

excite

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. exciting (adj): thú vị

B. excited (adj): háo hức

C. excitingly (adv): một cách thú vị                 

D. excite (v): làm phấn khởi

Chỗ trống đứng trước một danh từ do đó cần điền một tính từ.

Tính từ đuôi ing là các tính từ có phần hậu tố là ing, được sử dụng để miêu tả tính cách, tính chất đặc điểm của người/ sự vật/ sự việc/ hiện tượng.

Tính từ đuôi ed thường được dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của người, vật về một sự vật/ sự việc/ hiện tượng/ tình huống nào đó.

Dịch nghĩa: Sẽ là một trải nghiệm thú vị cho chúng ta khi khám phá những thông tin về lịch sử trường học của mình.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

I was absolutely amazed _______ her knowledge of English literature.

       

with

for

at

in

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

to be amazed at sth: ngạc nhiên về điều gì.

Dịch nghĩa: Tôi thực sự ngạc nhiên về kiến thức về văn học Anh của cô ấy.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

If she had a beautiful voice, she _______ invited to perform at this event.

won’t be

would be

isn’t

is

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If S + V(QKĐ) (to be chia là were), S would V.

Dịch nghĩa: Nếu có giọng hát hay, cô sẽ được mời biểu diễn tại sự kiện này.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Perhaps the three most popular ice-cream _______ are vanilla, chocolate and strawberry.

scents

flavours

ingredients

perfumes

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. scents (n): mùi hương

B. flavours (n): hương vị

C. ingredients (n): nguyên liệu

D. perfumes (n): nước hoa

Dịch nghĩa: Có lẽ ba hương vị kem phổ biến nhất là vani, sô cô la và dâu tây.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

If people _______ old items, they will save the environment.

to reuse

reused

reuses

reuse

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Câu điều kiện loại 1:

- Câu điều kiện loại 1 được dùng để dự đoán những hành động, sự việc, tình huống có thể xảy ra trong tương lai khi đã có một điều kiện nhất định xảy ra trước.

- Cấu trúc: If + S + V(s, es) …, S + will + V

Dịch nghĩa: Nếu mọi người tái sử dụng những món đồ cũ, họ sẽ bảo vệ môi trường.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

- Tim: “How far is it from your house to school, Peter?”

- Peter: “_______.”

About five kilometres

A bit too old

Not too expensive

Five hours ago

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa:

- Tim: “Từ nhà bạn đến trường cách bao xa, Peter?”

- Peter: “_______.”

A. Khoảng năm km

B. Hơi già một chút

C. Không quá đắt

D. Năm giờ trước

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Since Tom moved to Vietnam, he _______ a big fan of Pho.

had been

has been

will be

run

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Since Tom moved to Vietnam → dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Chủ ngữ “he” → chia động từ thành “has been”

Dịch nghĩa: Kể từ khi Tom chuyển đến Việt Nam, anh ấy đã trở thành một fan cuồng của món phở.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Nick was very _______ when he saw the spider coming out from the drawer.

frightening

frighten

frighteningly

frightened

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. frightening (adj): đáng sợ

B. frighten (v): gây sợ hãi

C. frighteningly (adv): một cách đáng sợ

D. frightened (adj): sợ hãi

Tính từ đuôi ing là các tính từ có phần hậu tố là ing, được sử dụng để miêu tả tính cách, tính chất đặc điểm của người/ sự vật/ sự việc/ hiện tượng.

Tính từ đuôi ed thường được dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của người, vật về một sự vật/ sự việc/ hiện tượng/ tình huống nào đó.

→ chọn tính từ đuôi ed.

Dịch nghĩa: Nick rất sợ hãi khi nhìn thấy con nhện chui ra từ ngăn kéo.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter, my class monitor, is the _______ person that I've ever met.

intelligent

more intelligent

most intelligent

as intelligent

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

So sánh nhất của tính từ dài: the most + adj

Dịch nghĩa: Peter, lớp trưởng của tôi, là người thông minh nhất mà tôi từng gặp.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

These are the pictures _______ were painted by some famous artists.

whose

which

who

whom

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đại từ quan hệ “which” được sử dụng để thay thế cho danh từ chỉ vật “the pictures”, đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Dịch nghĩa: Đây là những bức tranh được vẽ bởi một số họa sĩ nổi tiếng.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Janet said that she _______ a picnic with her family the next weekend.

will go

went

goes

would go

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Trong câu gián tiếp, cần lùi thì của động từ. “the next weekend” → trong câu trực tiếp sử dụng thì tương lai đơn → lùi thì ta dùng would + V

Dịch nghĩa: Janet đã nói rằng cô ấy sẽ đi dã ngoại với gia đình vào cuối tuần tới.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

There is a big _______ between reading about skiing and doing it yourself.

differ

difference

different

differently

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. differ (v): khác

B. difference (n): sự khác biệt                          

C. different (adj): khác biệt

D. differently (adv): một cách khác biệt

Chỗ trống đứng sau một tính từ → cần điền danh từ

Dịch nghĩa: Có sự khác biệt lớn giữa việc đọc về trượt tuyết và việc tự mình thực hiện.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

We often have English classes _______ Tuesday and Friday.

on

in

of

at

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Để nhắc đến ngày, ta dùng giới từ “on”

Dịch nghĩa: Chúng tôi thường có lớp học tiếng Anh vào thứ ba và thứ sáu.