Ôn thi Cấp tốc 789+ vào 10 môn Tiếng Anh (Đề 10)
Đề thi

Ôn thi Cấp tốc 789+ vào 10 môn Tiếng Anh (Đề 10)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 973 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in the same line and write A, B, C, or D on your answer sheet.

planted

lived

stayed

boiled

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. planted /ˈplɑːntɪd/ (v): trồng cây

B. lived /lɪvd/ (v): sống

C. stayed /steɪd/ (v): ở lại

D. boiled /bɔɪld/ (v): đun sôi

Phương án A có phần gạch chân đọc là /ɪd/, còn lại đọc là /d/.

Đoạn văn

Fathers used to act as the “breadwinner” of their family, and as the teacher of moral and religious values. (31) _______, those roles are gradually changing.

More and more women are going out to work and (32) _______ money. This increases the budget of the family. Besides, there are various programmes assisting mothers financially. These changes have greatly impacted the role of fathers because they make paternal financial support less essential for (33) _______ families.

With the (34) _______ of financial support reduced, and with a changing concept of a father’s role, modem fathers tend to be more involved in children's caregiving. They are now spending more time and energy on their children.

Researches suggest that fatherly love helps children develop a sense of their place in die world, which helps their social and emotional development. Moreover, children (35) _______  receive more love from their fathers are less likely to have behavioural problems.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

(31) _______, those roles are gradually changing.

Therefore

So

However

Despite

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. Therefore, S + V: do đó,…

B. So S + V: vì vậy

C. However, S + V: tuy nhiên,…

D. Despite + N/V-ing: mặc dù

Chỗ trống đứng trước dấu phẩy, đồng thời xét về nghĩa → chọn C.

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, những vai trò đó đang dần thay đổi.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

More and more women are going out to work and (32) _______ money.

lake

gain

earn

get

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

earn money: kiếm tiền

Dịch nghĩa: Ngày càng có nhiều phụ nữ ra ngoài làm việc và kiếm tiền.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

These changes have greatly impacted the role of fathers because they make paternal financial support less essential for (33) _______ families.

each

much

little

many

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. each + N số ít: mỗi               

B. much + N không đếm được: nhiều

C. little + N không đếm được: ít

D. many + N đếm được số nhiều: nhiều

families là danh từ đếm được số nhiều

Dịch nghĩa: Những thay đổi này đã tác động lớn đến vai trò của người cha vì chúng khiến việc hỗ trợ tài chính của người cha trở nên ít cần thiết hơn đối với nhiều gia đình.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Moreover, children (35) _______  receive more love from their fathers are less likely to have behavioural problems.

who

which

whom

where

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dùng đại từ quan hệ “who” để thay thế cho danh từ chỉ người “children”, đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Dịch nghĩa: Hơn nữa, những đứa trẻ nhận được nhiều tình yêu thương từ cha sẽ ít gặp vấn đề về hành vi hơn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in the same line and write A, B, C, or D on your answer sheet.

thank

this

think

three

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. thank /θæŋk/ (v): cảm ơn

B. this/ðɪs/ (determiner): cái này

C. think /θɪŋk/ (v): suy nghĩ

D. three /θriː/ (number): số ba

Phương án B có phần gạch chân đọc là /ð/, còn lại đọc là /θ/.

Đoạn văn

The environment is the natural world that surrounds us, consisting of the air we breathe, the water we drink, the land we live on, and the ecosystems that support life. It is essential for the well-being of all living beings on Earth.

One of the issues concerning the environment is climate change. Human activities, such as burning fossil fuels and deforestation, contribute to the release of greenhouse gases, leading to global warming and the change of ecosystems. Climate change has serious consequences, including extreme weather events, sea-level rise, and the loss of biodiversity. Another important aspect of the environment is pollution. Industrial activities, and the use of harmful chemicals contaminate the air, water, and soil. Pollution has negative effects on human health, wildlife, and the overall balance of ecosystems.

Preserving and protecting the environment requires collective actions. Conservation efforts, such as sustainable resource management and afforestation, play a crucial role in reducing environmental damage. Besides, individual actions, such as reducing waste, and adopting eco-friendly practices, contribute to a more sustainable future. It is essential to raise awareness and educate the public about environmental issues. By this way, individuals can make informed choices and take steps to minimize their ecological footprint.

Dịch bài đọc:

             Môi trường là thế giới tự nhiên bao quanh chúng ta, bao gồm không khí chúng ta hít thở, nước chúng ta uống, vùng đất chúng ta sinh sống và các hệ sinh thái hỗ trợ sự sống. Nó rất cần thiết cho sự thịnh vượng của mọi sinh vật trên Trái đất.

             Một trong những vấn đề liên quan đến môi trường là biến đổi khí hậu. Các hoạt động của con người, như đốt nhiên liệu hóa thạch và phá rừng, góp phần giải phóng khí nhà kính, dẫn đến hiện tượng nóng lên toàn cầu và thay đổi hệ sinh thái. Biến đổi khí hậu gây ra những hậu quả nghiêm trọng, bao gồm các hiện tượng thời tiết cực đoan, mực nước biển dâng và mất đa dạng sinh học. Một khía cạnh quan trọng khác của môi trường là ô nhiễm. Các hoạt động công nghiệp và việc sử dụng các hóa chất độc hại làm ô nhiễm không khí, nước và đất. Ô nhiễm có tác động tiêu cực đến sức khỏe con người, động vật hoang dã và sự cân bằng tổng thể của hệ sinh thái.

             Việc giữ gìn và bảo vệ môi trường đòi hỏi phải có hành động tập thể. Những nỗ lực bảo tồn, chẳng hạn như quản lý tài nguyên bền vững và trồng rừng, đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm thiệt hại về môi trường. Bên cạnh đó, những hành động cá nhân như giảm rác thải và áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường sẽ góp phần tạo nên một tương lai bền vững hơn. Việc nâng cao nhận thức và giáo dục cộng đồng về các vấn đề môi trường là điều cần thiết. Bằng cách này, các cá nhân có thể đưa ra những lựa chọn sáng suốt và thực hiện các bước để giảm thiểu dấu chân sinh thái của mình.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be the best title for the passage?

The Importance of Environmental Preservation

Pollution and Its Impact on the Environment

Climate Change: A Global Crisis

Raising Awareness for a Sustainable Future

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây có thể là tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn?

A. Tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường

B. Ô nhiễm và tác động của nó đến môi trường

C. Biến đổi khí hậu: Một cuộc khủng hoảng toàn cầu

D. Nâng cao nhận thức vì một tương lai bền vững

Thông tin: Đoạn văn nói về ô nhiễm và tác động của nó đến môi trường, cùng cách để giữ gìn và bảo vệ môi trường.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The word It in the first paragraph refers to _______.

the air

the environment

life

the land

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch câu hỏi: Từ “It” trong đoạn đầu tiên đề cập đến _______.

A. không khí

B. môi trường

C. cuộc sống

D. đất

Thông tin: The environment is the natural world that surrounds US, consisting of the air we breathe, the water we drink, the land we live on, and the ecosystems that support life. It is essential for the well-being of all living beings on Earth.

Dịch nghĩa: Môi trường là thế giới tự nhiên bao quanh chúng ta, bao gồm không khí chúng ta hít thở, nước chúng ta uống, vùng đất chúng ta sinh sống và các hệ sinh thái hỗ trợ sự sống. rất cần thiết cho sự thịnh vượng của mọi sinh vật trên Trái đất.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as the consequences of climate change?

extreme weather events

sea-level rise

reducing temperature

the loss of biodiversity

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch câu hỏi: Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập là hậu quả của biến đổi khí hậu?

A. hiện tượng thời tiết cực đoan

B. mực nước biển dâng

C. giảm nhiệt độ

D. mất đa dạng sinh học

Thông tin: Climate change has serious consequences, including extreme weather events, sea-level rise, and the loss of biodiversity.

Dịch nghĩa: Biến đổi khí hậu gây ra những hậu quả nghiêm trọng, bao gồm các hiện tượng thời tiết cực đoan, mực nước biển dâng và mất đa dạng sinh học.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The word contaminate is closest in meaning to _______.

protect

pollute

destroy

improve

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch câu hỏi: Từ “contaminate” gần nghĩa nhất với _______.

A. protect (v): bảo vệ

B. pollute (v): làm ô nhiễm

C. destroy (v): tiêu diệt

D. improve (v): cải thiện

Thông tin: Industrial activities, and the use of harmful chemicals contaminate the air, water, and soil.

Dịch nghĩa: Các hoạt động công nghiệp và việc sử dụng các hóa chất độc hại làm ô nhiễm không khí, nước và đất.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, pollution _______.

contaminates the environment

does not affect the air

has no effect on human health

does not change ecosystems

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch câu hỏi: Theo đoạn văn, ô nhiễm _______.

A. làm ô nhiễm môi trường

B. không ảnh hưởng đến không khí

C. không có tác dụng gì đối với sức khỏe con người

D. không làm thay đổi hệ sinh thái

Thông tin: Another important aspect of the environment is pollution. Industrial activities, and the use of harmful chemicals contaminate the air, water, and soil. Pollution has negative effects on human health, wildlife, and the overall balance of ecosystems.

Dịch nghĩa: Một khía cạnh quan trọng khác của môi trường là ô nhiễm. Các hoạt động công nghiệp và việc sử dụng các hóa chất độc hại làm ô nhiễm không khí, nước và đất. Ô nhiễm có tác động tiêu cực đến sức khỏe con người, động vật hoang dã và sự cân bằng tổng thể của hệ sinh thái.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in the same line and write A, B, C, or D on your answer sheet.

five

night

nine

sit

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. five /faɪv/ (number): số năm

B. night /naɪt/        (n): đêm

C. nine /naɪn/         (number): số chín

D. sit /sɪt/ (v): ngồi

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose stress pattern is different from that of the others in the same line and write A, B, C, or D on your answer sheet.

teacher

invite

future

funny

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. teacher /ˈtiːtʃə(r)/ (n): giáo viên

B. invite /ɪnˈvaɪt/ (v): mời

C. future /ˈfjuːtʃə(r)/ (n): tương lai

D. funny /ˈfʌni/ (adj): hài hước

Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose stress pattern is different from that of the others in the same line and write A, B, C, or D on your answer sheet.

family

solution

symbolic

attractive

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. family /ˈfæməli/ (n): gia đình

B. solution /səˈluːʃn/ (n): giải pháp      

C. symbolic /sɪmˈbɒlɪk/ (adj): mang tính tượng trưng

D. attractive /əˈtræktɪv/ (adj): hấp dẫn

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

15. Tự luận
1 điểm

I usually (read) _______ newspapers in the morning.

Xem đáp án

Đáp án đúng: read

usually (adv): trạng từ chỉ tần suất thường xuyên → dấu hiệu thì hiện tại đơn.

Dịch nghĩa: Tôi thường đọc báo vào buổi sáng.

16. Tự luận
1 điểm

They (talk) _______ about sports last night.

Xem đáp án

Đáp án đúng: talked

“last night”: tối qua → dấu hiệu thì quá khứ đơn.

Dịch nghĩa: Họ đã nói chuyện về thể thao tối qua.

17. Tự luận
1 điểm

He (wait) _______ for his girlfriend at the airport since 2 p.m.

Xem đáp án

Đáp án đúng: has waited

since 2 p.m: từ 2 giờ chiều → dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành.

Dịch nghĩa: Anh ấy đã đợi bạn gái ở sân bay từ 2 giờ chiều.

18. Tự luận
1 điểm

Mr. Hai doesn’t enjoy (watch) _______ action films.

Xem đáp án

Đáp án đúng: watching

enjoy + V-ing: yêu thích điều gì

Dịch nghĩa: Anh Hải không thích xem phim hành động.

19. Tự luận
1 điểm

This test (do) _______ more carefully, you would get better mark.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Were this test to do

Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Were S + to V/ Were S, S + would/could/might + V.

Dịch nghĩa: Nếu bài kiểm tra này được thực hiện cẩn thận hơn, bạn sẽ đạt điểm cao hơn.

20. Tự luận
1 điểm

Earthquakes, volcanoes and typhoons are _______ disasters. (NATURE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: natural

Chỗ trống đứng trước danh từ “disasters” (thảm hoạ), bổ sung nghĩa cho danh từ này → cần điền tính từ.

nature (n): tự nhiên

natural (adj): tự nhiên

Dịch nghĩa: Động đất, núi lửa và bão là những thảm họa tự nhiên.

21. Tự luận
1 điểm

The idea of “Go Green” is _______ supported by teenagers. (WIDE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: widely

Chỗ trống đứng sau to be “is” và trước quá khứ phân từ “supported” (được ủng hộ) → cần điền trạng từ.

wide (adj): rộng rãi

widely (adv): một cách rộng rãi

Dịch nghĩa: Ý tưởng “Go Green” (Sống xanh) được đông đảo thanh thiếu niên ủng hộ.

22. Tự luận
1 điểm

The locals didn’t _______ to build a factory in this area. (AGREEMENT)

Xem đáp án

Đáp án đúng: agree

Chỗ trống đứng sau trợ động từ “didn’t” → cần điền động từ nguyên thể.

agreement (n): sự đồng ý

agree (v): đồng ý

Dịch nghĩa: Người dân địa phương không đồng ý xây dựng nhà máy ở khu vực này.

23. Tự luận
1 điểm

Nutritionists consider junk foods as _______ and harmful. (HEALTH)

Xem đáp án

Đáp án đúng: unhealthy

Những từ/cụm từ có cùng chức năng và cùng vị trí trong câu, được nối với nhau bởi các liên từ thì phải cùng dạng/thì.

 ______ and harmful → liên từ “and” nối các từ đồng loại → cần điền tính từ.

health (n): sức khoẻ

unhealthy (adj): không lành mạnh

Dịch nghĩa: Các nhà dinh dưỡng coi thức ăn rỗng là không lành mạnh và có hại.

24. Tự luận
1 điểm

Many people cannot even afford basic _______ such as food and clothing. (NEED)

Xem đáp án

Đáp án đúng: necessities

Chỗ trống đứng sau tính từ “basic” (cơ bản) → cần điền danh từ, ở đây cụ thể là danh từ đếm được số nhiều.

need (v): cần

necessity (n): thứ thiết yếu → necessities (n): những thứ thiết yếu

Dịch nghĩa: Nhiều người thậm chí không đủ khả năng chi trả cho những thứ thiết yếu cơ bản như thực phẩm và quần áo.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The Browns often go to _______ cinema at weekends.

an

a

the

x

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

go to the cinema: đi xem phim

Dịch nghĩa: Gia đình Browns thường đi xem phim vào cuối tuần.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Valentine’s Day is celebrated _______ 14th February.

in

on

from

by

Xem đáp án

Đáp án đúng: B    

Giới từ ON: thường được sử dụng khi nói tới thứ trong tuần, ngày kèm tháng, ngày tháng năm và các ngày cụ thể.

Dịch nghĩa: Ngày lễ tình nhân được tổ chức vào ngày 14 tháng 2.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

He is interested in listening to "Cooking For You" by Den Vau, _______?

isn’t be

is he

doesn’t he

does he

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Mệnh đề chính khẳng định → câu hỏi đuôi phủ định

Mệnh đề chính sử dụng thì hiện tại đơn, chủ ngữ “he”

→ câu hỏi đuôi dùng “isn’t he”

Dịch nghĩa: Anh ấy thích nghe "Nấu ăn cho em" của Đen Vâu phải không?

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Life in the city is _______ than that in the countryside.

as convenient

more convenient

most convenient

so convenient

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

convenient là tính từ dài.

so sánh hơn đối với tính từ dài: S + V + more + adj + than + N/pronoun.

Dịch nghĩa: Cuộc sống ở thành phố thuận tiện hơn ở nông thôn.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The children came to class late _______ it rained heavily.

in spite of

although

because

because of

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. in spite of+ N/V-ing: mặc dù

B. although + S + V: mặc dù

C. because + S + V: bởi vì

D. because of + N/V-ing: bởi vì

Sau chỗ trống là một mệnh đề, đồng thời xét về nghĩa → chọn C.

Dịch nghĩa: Các em đến lớp muộn vì trời mưa to.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The 6.30 bus, _______ I often take to school, was late today.

that

who

whom

which

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dùng đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ sự vật, sự việc “The 6.30 bus”, đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. “That” không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định.

Dịch nghĩa: Chuyến xe buýt lúc 6h30 mà tôi thường bắt để đi học hôm nay lại bị trễ

 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Alex is talking to Tim.

- Alex: “I have bought you a toy. Happy birthday to you!” - Tim: “_______”

The same to you!

Have a nice day!

What a lovely toy! Thanks.

What a pity!

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Alex đang nói chuyện với Tim.

- Alex: “Tôi đã mua cho bạn một món đồ chơi. Chúc bạn sinh nhật vui vẻ!”

- Tim: “_______”

A. Bạn cũng vậy!

B. Chúc một ngày tốt lành!

C. Thật là một món đồ chơi đáng yêu! Cảm ơn.

D. Thật đáng tiếc!

32. Trắc nghiệm
1 điểm

These traditional stories have been _______ from parents to children over many generations.

passed down

found out

looked up

got over

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. passed down: được truyền lại

B. found out: được phát hiện ra

C. looked up: được tìm kiếm    

D. got over: được vượt qua

Dịch nghĩa: Những câu chuyện truyền thống này đã được cha mẹ truyền lại cho con cái qua nhiều thế hệ.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The government must _______ measures to preserve our man-made wonders.

do

take

gel

make

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

take measures: thực hiện các biện pháp.

Dịch nghĩa: Chính phủ phải thực hiện các biện pháp để bảo tồn những kỳ quan nhân tạo của chúng ta.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Giving lucky money to the young at Tet is a common _______ in many Asian countries.

practice

behaviour

tradition

habit

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

common pratice: thông lệ

Dịch nghĩa: Tặng lì xì cho trẻ em vào dịp Tết là thông lệ ở nhiều nước châu Á.

35. Tự luận
1 điểm

Read the following passage and choose the most suitable word from the ones given in the box to fill in each gap. If rite the answers on your answer sheet.

from

Therefore

as

different

studying

Teenagers having exams may feel stressed for (26) _______ reasons.

Xem đáp án

Đáp án đúng: different

Chỗ trống đứng trước danh từ “reasons” → cần điền tính từ

Dịch nghĩa: Thanh thiếu niên sắp thi có thể cảm thấy căng thẳng vì nhiều lý do khác nhau.

36. Tự luận
1 điểm

Read the following passage and choose the most suitable word from the ones given in the box to fill in each gap. If rite the answers on your answer sheet.

from

Therefore

as

different

studying

Many of them will probably be afraid that their performances will not be as good (27) _______ their friends' and may feel worried about being compared negatively to them.

Xem đáp án

Đáp án đúng: as

Cấu trúc so sánh ngang bằng dạng phủ định: S + V+ not as + adj/adv + as + N/pronoun

Dịch nghĩa: Nhiều người trong số họ có thể sẽ lo sợ rằng kết quả của mình sẽ không tốt bằng bạn bè và có thể cảm thấy lo lắng khi bị so sánh tiêu cực với họ.

37. Tự luận
1 điểm

Read the following passage and choose the most suitable word from the ones given in the box to fill in each gap. If rite the answers on your answer sheet.

from

Therefore

as

different

studying

They may feel so exhausted by the amount of (28) _______ which they need to do.

Xem đáp án

Đáp án đúng: studying

the amount of + N không đếm được: số lượng, lượng.

Dịch nghĩa: Họ có thể cảm thấy kiệt sức vì khối lượng học tập mà họ phải làm.

38. Tự luận
1 điểm

Read the following passage and choose the most suitable word from the ones given in the box to fill in each gap. If rite the answers on your answer sheet.

from

Therefore

as

different

studying

Teenagers who suffer (29) _______ exam stress may show a variety of symptoms including loss of appetite, being unable to sleep and a lack of motivation to study.

Xem đáp án

Đáp án đúng: from

suffer from sth: mắc phải/bị

Dịch nghĩa: Thanh thiếu niên bị căng thẳng trong kỳ thi có thể biểu hiện nhiều triệu chứng khác nhau bao gồm chán ăn, không thể ngủ và thiếu động lực học tập.

39. Tự luận
1 điểm

Read the following passage and choose the most suitable word from the ones given in the box to fill in each gap. If rite the answers on your answer sheet.

from

Therefore

as

different

studying

(30) _______, it is important for teachers and parents to watch om for these signs and to be as supportive and encouraging as possible.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Therefore

Therefore, S + V: Do đó,…

Dịch nghĩa: Do đó, điều quan trọng là giáo viên và phụ huynh phải chú ý đến những dấu hiệu này và hỗ trợ, động viên nhiều nhất có thể.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

With the (34) _______ of financial support reduced, and with a changing concept of a father’s role, modem fathers tend to be more involved in children's caregiving.

suffering

severity

intensity

burden

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. suffering (n): sự đau khổ

B. severity (n): mức độ nghiêm trọng

C. intensity (n): cường độ

D. burden (n): gánh nặng

Dịch nghĩa: Với gánh nặng hỗ trợ tài chính giảm bớt và quan niệm về vai trò của người cha đang thay đổi, những người cha hiện đại có xu hướng tham gia nhiều hơn vào việc chăm sóc con cái.

41. Tự luận
1 điểm

Emily is fond of doing yoga.

→ Emily likes ________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Emily likes doing yoga.

like + N/V-ing = be fond of N/V-ing

Dịch nghĩa: Emily thích tập yoga. = Emily thích tập yoga.

42. Tự luận
1 điểm

Jack passed the exam because he studied so hard.

→ Because of ______________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Because of studying so hard, Jack passed the exam.

Because of + N/V-ing, S + V: bởi vì…,…

Dịch nghĩa: Jack đã vượt qua kỳ thi vì anh ấy học rất chăm chỉ. = Vì học tập chăm chỉ nên Jack đã vượt qua kỳ thi.

43. Tự luận
1 điểm

It’s a pity that you can’t come to my party on Sunday.

→ I wish you___________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: I wish you could come to my party on Sunday.

"Wish" có thể diễn đạt một mong muốn hoặc ước vọng cho tương lai, mặc dù tình huống đó có thể không xảy ra: wish + S + would/could + V

Dịch nghĩa: Thật tiếc khi bạn không thể đến bữa tiệc của tôi vào Chủ nhật. = Tôi ước gì bạn có thể đến dự bữa tiệc của tôi vào Chủ nhật.

44. Tự luận
1 điểm

“Let's eat out tomorrow.” said Jenny.

→ Jenny suggested _______________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Jenny suggested eating out the following day.

Cấu trúc suggest + V-ing: đề nghị làm gì đó.

Dịch nghĩa: “Ngày mai chúng ta đi ăn nhé.” Jenny nói. = Jenny đề nghị đi ăn ngoài vào ngày hôm sau.

45. Tự luận
1 điểm

People say that the Chinese discovered acupuncture thousands of years ago.

→ Acupuncture is ________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Acupuncture is said to have been discovered by the Chinese thousands of years ago.

Câu bị động không ngôi:

- People (They, someone) + say (said) + that + S + V + O → S + to be said that + to-V/to have V3 + O.

- Hành động trong mệnh đề that xảy ra trước hành động trong mệnh đề chính → sử dụng “to have V3”

Dịch nghĩa: Người ta nói rằng người Trung Quốc đã khám phá ra thuật châm cứu từ hàng nghìn năm trước. = Châm cứu được cho là đã được người Trung Quốc phát hiện ra từ hàng ngàn năm trước.

46. Tự luận
1 điểm

They started playing chess 2 hours ago. (HAVE)

→ They ______________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: They have played chess for 2 hours.

Cấu trúc: S + have/has + V3 + for + khoảng thời gian = S + began/started + to V/V-ing + thời điểm trong quá khứ

Dịch nghĩa: Họ bắt đầu chơi cờ cách đây 2 giờ. = Họ đã chơi cờ được 2 giờ.

47. Tự luận
1 điểm

Ms. Nga is a nurse. She lives on the second floor. (WHO)

→ Ms. Nga ____________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Ms. Nga who lives on the second floor is a nurse.

Sử dụng đại từ quan hệ “who” để thay thế cho đối tượng con người là Ms Nga, đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Dịch nghĩa: Cô Nga là y tá. Cô ấy sống ở tầng hai. = Cô Nga sống ở tầng 2 là y tá.

48. Tự luận
1 điểm

The news was so bad that the lady got fainted. (SUCH)

→ It __________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: It was such bad news that the lady got fainted.

Cấu trúc: S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V = quá … đến nỗi/đến mức

Dịch nghĩa: Tin dữ đến nỗi người phụ nữ bị ngất xỉu. = Đó là một tin xấu đến nỗi người phụ nữ đã ngất đi.

49. Tự luận
1 điểm

The manager complimented Linda on her work. (PAID)

→ The manager _________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: The manager paid Linda a compliment on her work.

pay sbd a compliment on sth: khen ai đó về điều gì

Dịch nghĩa: Người quản lý khen ngợi Linda về công việc của cô ấy. = Người quản lý đã khen ngợi Linda về công việc của cô ấy.

50. Tự luận
1 điểm

Ha sings the best in her group, doesn’t she? (ARE)

→ No one _____________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: No one in Ha’s group is better at singing than her, are they?

- Khi mệnh đề có chủ ngữ là những đại từ bất định như EVERYONE, EVERYBODY, ANYBODY, ANYONE, NO ONE… thì câu hỏi đuôi dạng đặc biệt có chủ ngữ là “They”.

- Đối với câu có chủ ngữ là NOBODY, NO ONE được xem như câu tường thuật phủ định nên câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.

- Từ gợi ý là “are” được dùng trong câu hỏi đuôi, do đó động từ ở mệnh đề chính cần là “is”

- Hà hát hay nhất trong nhóm → Không ai trong nhóm hát hay hơn → sử dụng so sánh hơn.

Dịch nghĩa: Hà hát hay nhất nhóm phải không? = Không ai trong nhóm Hà hát hay hơn cô ấy phải không?