Nhận biết
45 câu hỏi
Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím đổi màu?
HOOCC3H5(NH2)COOH
CH3CH2NH2
H2NCH2COOH
CH3COOH
Đáp án C
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu giấy quỳ tím?
NH3
H2NCH2COOH
CH3COOH
CH3NH2
Đáp án B
Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím đổi thành màu đỏ?
CH3COOH
HOCH2COOH
HOOCC3H3(NH2)COOH
H2NCH2COOH
Đáp án D
Dãy chỉ chứa những amino axit mà dung dịch không làm đổi màu quỳ tím là?
Gly, Val, Ala
Gly, Ala, Glu
Gly, Glu, Lys
Val, Lys, Ala
Đáp án A
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
C6H5NH2 ( anilin)
CH3NH2
CH3COOH
HOOC - CH2CH(NH2)COOH
Đáp án A
A. Do –NH2 gắn trực tiếp lên vòng benzen làm giảm mật độ electron ở nguyên tử N mạnh.
⇒ tính bazơ của anilin yếu hơn hẳn so với NH3 ⇒ không làm đổi màu quỳ tím ⇒ chọn A.
B. CH3NH2 có nhóm metyl đẩy e làm tăng mật độ electron ở N.
⇒ tính bazơ mạnh hơn NH3 ⇒ làm quỳ tím hóa xanh.
C. CH3COOH là axit hữu cơ nên làm quỳ tím hóa đỏ.
D. HOOC-CH2CH(NH2)COOH là α-amino axit chứa số nhóm COOH > số nhóm NH2 ⇒ làm quỳ tím hóa đỏ
Dung dịch chất nào sau đây không làm chuyển màu quỳ tím?
Lysin
Metyl amin
Axit glutamic
Glyxin
Đáp án D
Dung dịch của chất nào dưới đây không làm đổi màu quỳ tím?
HOOC-CH2-CH(NH2)COOH
C2H5NH2
H2N-CH(CH3)COOH
H2N-[CH2]4-CH(NH2)COOH
Đáp án C
Dung dịch của chất nào sau đây không làm thay đổi màu quỳ tím:
Glyxin
Lysin
Axit glutamic
Metylamin
Đáp án A
Dung dịch chất X làm quỳ tím chuyển thành màu hồng. Chất X có thể là
HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH
(CH3)2CH-CH(NH2)-COOH
CH3-CH(NH2)-COOH
H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH
Đáp án A
Dung dịch nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển sang màu hồng?
dung dịch axit glutamic
dung dịch glyxin
dung dịch lysin
dung dịch đimetylamin
Đáp án A
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là
CH3NH2
CH3COOH
CH3COOC2H5
C2H5OH
Đáp án B
Dung dịch CH3COOH là 1 dung dịch có tính axit.
CH3COOH ⇌ CH3COO– + H+.
⇒ Dung dịch CH3COOH có khả năng làm quỳ tím hóa đỏ (hồng).
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa hồng?
H2NCH2COOH
H2N(CH2)4CH(NH2)COOH
HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH
HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH
Đáp án C
+ Glyxin và alanin có số nhóm –NH2 = số nhóm –COOH
⇒ Không đổi màu quỳ tím.
+ Lysin có 2 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH ⇒ Làm quỳ hóa xanh.
+ Giải thích tương tự ⇒ Axit glutamic làm quỳ hóa hồng
Dung dịch của chất làm đổi màu quỳ tím sang hồng?
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH.
H2NCH2COOH.
CH3NH2
C6H5NH2.
Đáp án A
HOOC-CH2CH2CH(NH2)COOH có 2 nhóm COOH > 1 nhóm NH2 ⇒ có tính axit ⇒ làm quỳ hóa hồng
H2NCH2COOH có 1 nhóm COOH =1 nhóm NH2 ⇒ không làm đổi màu quỳ
CH3NH2 có tính bazo ⇒ làm quỳ hóa xanh
C6H5NH2 không làm đổi màu quỳ
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?
Axit 2-aminopentan-1,5-đioic
Axit 2-aminoetanoic
Axit 2-amino-3-metylbutanoic
Axit 2-aminopropanoic
Đáp án A
Bạn có thể so sánh số lượng nhóm amino và cacboxyl qua tên gọi. Aixt 2-aminopentan-1,5-đioic (tên thay thế của axit glutamic) có 1 nhóm amino và 2 nhóm cacboxyl nên dung dịch có môi trường axit.
Chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Phenol
Glyxin
Anilin
Lysin
Đáp án D
Khi hòa tan vào nước, chất làm cho quỳ tím chuyển thành màu xanh là:
etanol
metylamin
hiđroclorua
glyxin
Đáp án B
A. Quỳ tím không đổi màu.
B. Quỳ tím hóa xanh.
C. Quỳ tím hóa đỏ.
D. Quỳ tím không đổi màu
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Glyxin
Metyl amin
Glucozơ
Anilin
Đáp án B
Nhận thấy glucozo và glyxin không làm đổi màu quỳ tím.
+ Còn anilin tuy là 1 amin nhưng có gốc –C6H5 là 1 gốc hút e
⇒ Làm giảm mật độ điện tích âm trên trên tử nito.
⇒ LÀm chi anilin có tính bazo rất yếu ⇒ k đủ làm quỳ hóa xanh
Chất nào sau đây làm quỳ tím ẩm đổi sang màu xanh?
H2NCH2COOH
CH3NH2
C6H5NH2
CH3COOH
Đáp án B
CH3NH2 và C6H5NH2đều là amin.
+ Tuy nhiên chỉ có CH3NH2 làm đổi mày quỳ ẩm vì có nhóm –CH3 đẩy e
⇒ Tăng mật độ điện tích trên nguyên tử nito ⇒ tăng tính bazo.
+ Còn anilin có –C6H5 là nhóm hút e ⇒ Làm giảm mật độ điện tích trên nguyên tử nito
⇒ Tính bazo rất yếu ⇒ Không thể làm đổi màu quỳ tím ẩm.
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
C2H5OH
CH3NH2
H2NCH2COOH
CH3COOHD. CH3COOH
Đáp án B
A và C không làm quỳ tím đổi màu.
D làm quỳ tím hóa đỏ. B làm quỳ tím hóa xanh
Chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
CH2=C(CH3)COOCH3
CH3NH2
NaCl
C2H5OH
Đáp án B
Ta có: NH3NH2 + H2O ⇌ CH3NH3+ + OH–
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
Etylamin
Anilin
Glyxin
Alanin
Đáp án A
Dung dịch amino axit nào dưới đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
Glyxin
Alanin
Valin
Lysin
Đáp án D
Chất không có khả năng làm xanh quỳ tím là:
amoniac
kali hiđroxit
anilin
lysin
Đáp án C
Dãy gồm các chất đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh là
anilin, metylamin, lysin
alanin, metylamin, valin
glyxin, valin, metylamin
metylamin, lysin, etylamin
Đáp án D
– A sai vì anilin không làm quỳ tím đổi màu.
– B và C loại vì chỉ có metylamin thỏa
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
Etylamin
axit glutamic
Alanin
Anilin
Đáp án A
+ Nhóm phenyl của anilin làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ
⇒ Giảm lực bazơ của anilin ⇒ Anilin không làm đổi màu quỳ tím.
+ Etylamin có nhóm ankyl làm tăng mật độ electron ở nguyên tử nitơ ⇒ tăng lực bazơ
Cho dung dịch các chất sau: C6H5NH2 (X1); CH3NH2 (X2); H2NCH2COOH (X3); HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH (X4); H2N(CH2)4CH(NH2)COOH (X5). Những dung dịch làm xanh quỳ tím là:
X3, X4
X2, X5
X2, X1
X1, X5
Đáp án B
trong 2 amin X1; X2 thì anilin C6H5NH2 không làm quỳ đổi màu;
metylamin CH3NH2 làm quỳ tím đổi màu xanh → thỏa mãn.!
còn lại là các amino axit, để làm quỳ tím chuyển sang màu sanh
⇒ số nhóm –COOH < số nhóm –NH2 → thỏa mãn là: H2N[CH2]4CH(NH2)COOH (X5)
Hai dung dịch đều làm quỳ tím chuyển màu xanh là
metylamin và lysin
anilin và alanin
valin và axit glutamic
glyxin và phenylamoni clorua
Đáp án A
Hai dung dịch đều có môi trường bazơ là metylamin và lysin
Dung dịch chứa chất nào sau đây làm cho quỳ tím hóa xanh?
H2NCH2COOH
CH3COOH
ClH3NCH2COOH
CH3NH2
Đáp án D
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh ?
Glyxin
Etylamin
Anilin
Phenylamoni clorua
Đáp án B
Dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh là dung dịch có tính bazơ
- Đáp án A: Glyxin CH2(NH2)-COOH có môi trường trung tính không làm đổi màu quỳ.
- Đáp án B: Etylamin CH3CH2NH2 có tính bazơ nên làm quỳ tím chuyển xanh. Chọn B.
- Đáp án C: Anilin C6H5NH2 có tính bazơ yếu nên không đổi màu quỳ tím.
- Đáp án D C6H5NH3Cl là muối có tính axit nên làm quỳ tím chuyển màu hồng
Dung dịch làm quỳ tím hoá xanh là
anilin
alanin
axit glutamic
lysin
Đáp án D
Anilin C6H5NH2 không làm đổi màu quỳ
Alanin : NH2-CH(CH3)-COOH có số nhóm COOH bằng nhóm NH2 không đổi màu quỳ
axit glutamic: HOOC-C3H5(NH2)-COOH làm quỳ tím chuyển màu đỏ
lysin: H2N -[CH2]4-CH(NH2)-COOH làm quỳ tím chuyển xanh
Các dung dịch đều làm đổi màu quỳ tím là
trimetylamin và alanin
anilin và axit glutamic
anilin và alanin
đimetylamin và axit glutamic
Đáp án D
Dung dịch nào sau đây làm đổi màu quỳ tím ?
Phenol
Anilin
Lysin
Alanin
Đáp án C
Lysin : H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH là hợp chất có số nhóm NH2 > COOH nền làm đổi màu quỳ tím sang xanh
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch lysin, giấy quỳ tím chuyển thành màu
xanh
vàng
đỏ
trắng
Đáp án A
Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được nhóm nào sau đây?
Alanin, axit glutamic, glyxin.
Glyxin, alanin, metyl amin
Metyl amin, axit axetic, glyxin
Anilin, metyl amin, axit aminoaxetic
Đáp án C
A và B không nhận biết được vì Ala và Gly đều không làm đổi màu quỳ tím.
C. Nhận biết được vì : metyl amin làm quỳ tím hóa xanh, axit axetic làm quỳ tím hóa đỏ, Gly không làm đổi màu quỳ tím.
D không nhận biết được vì anilin và Gly không làm đổi màu quỳ tím
Có thể dùng quỳ tím để phân biệt các dung dịch (hoặc chất lỏng) trong dãy nào sau đây?
anilin, metyl amin, alanin
alanin, axit glutamic, lysin
metyl amin, lysin, anilin
valin, glixin, alanin
Đáp án B
Dung dịch CH3NH2 có khả năng phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
C2H5OH, H2SO4, CH3COOH, HNO2
FeCl3, H2SO4, CH3COOH, HNO2, quỳ tím
Na2CO3, H2SO4, CH3COOH, HNO2
C6H5ONa, H2SO4, CH3COOH, HNO2, quỳ tím
Đáp án B
A. Loại vì không phản ứng với C2H5OH.
B. Chọn.
C. Loại vì không phản ứng với Na2CO3.
D. Loại vì không phản ứng với C6H5ONa.
Phân biệt được các dung dịch chứa từng chất riêng biệt: lysin, anilin, valin bằng hai thuốc thử là
phenolphtalein và natri hiđroxit
quỳ tím và nước brom
axit clohiđric và nước brom
quỳ tím và axit clohiđric
Đáp án B
Lysin: H2N[CH2]4CH(NH2)COOH; anilin: C6H5NH2 và valin: (CH3)2CHCH(NH2)COOH
||⇒ anilin và valin không làm đổi màu quỳ tím; lysin làm quỳ chuyển màu xanh ⇒ nhận biết được Lysin.
sau đó, dùng nước brom thì chỉ có anilin phản ứng và tạo kết tủa trắng:
+ =>
+ 3HBr
Bằng phương pháp hóa học, thuốc thử dùng để phân biệt ba dung dịch: metylamin, glyxin, axit glutamic là
quỳ tím
phenolphtalein
natri hiđroxit
natri clorua
Đáp án A
| Metylamin | Glyxin | Axitglutamic |
Quỳ tím | Chuyển màu xanh | Không đổi màu | Chuyển màu đỏ |
Chọn thuốc thử thích hợp để nhận biết 3 dung dịch sau chứa trong 3 lọ riêng biệt mất nhãn: axit fomic, glyxin, axit α,γ-điamino-n-butiric ?
AgNO3/NH3
Cu(OH)2
Na2CO3
Quỳ tím
Đáp án D
- HCOOH có pH < 7 nên làm quỳ tím chuyển màu hồng.
- CH2(NH2)-COOH có pH = 7 không làm quỳ tím đổi màu.
- CH2(NH2)-CH2-CH(NH2)-COOH có pH > 7 nên làm quỳ tím chuyển xanh
Có ba lọ đựng riêng biệt ba dung dịch: lysin, valin, axit glutamic. Có thể nhận biết ba dung dịch bằng
dung dịch NaOH
dung dịch brom
quỳ tím
kim loại Na
Đáp án C
+ Dùng quỳ tím vì:
+ Lysin làm quỳ tím hóa xanh.
+ Valin không làm quỳ tím đổi màu.
+ Axit glutamic làm quỳ tím đổi màu hồng
Phân biệt 3 dung dịch : H2NCH2COOH, CH3COOH, C2H5NH2 cần dùng thuốc thử nào sau đây?
Dung dịch HCl
Quỳ tím
Dung dịch NaOH
Natri
Đáp án B
Để phân biệt ba dung dịch glyxin; axit axetic; etylamin chỉ cần dùng một thuốc thử. Thuốc thử đó là:
dung dịch HCl
quỳ tím
dung dịch NaOH
kim loại n
Đáp án B
Chọn B vì dùng quỳ tím thì các dung dịch:
– Glyxin: không làm quỳ tím đổi màu.
– Axit axetic: làm quỳ tím hóa đỏ.
– Etylamin: làm quỳ tím hóa xanh.
||⇒ nhận biết được cả 3 dung dịch
Có ba chất hữu cơ H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2NH2. Để nhận biết ra dung dịch của các hợp chất trên, chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây?
NaOH
HCl
Quỳ tím
CH3OH/ HCl
Đáp án C
Nhận thấy 3 chất đề cho lần lượt là α–amino axit (có số nhóm –NH2 và –COOH bằng nhau), axit, amin.
⇒ Cách nhanh gọn nhất đó là dùng chất chỉ thị màu đó là quỳ tím
Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: anilin, glucozơ và alanin, ta dùng dung dịch nào sau đây:
AgNO3/NH3
NaOH
Br2
HCl
Đáp án C
Có 3 chất hữu cơ: H2NCH2COOH, C2H5COOH và CH3(CH2)3NH2. Để nhận biết các chất trên dùng thuốc thử là
quỳ tím
NaOH
HCl
H2SO4
Đáp án A
Chất Thuốc thử | H2N-CH2-COOH | C2H5COOH | CH3(CH2)3NH2 |
Quỳ tím | Không đổi màu | Hóa đỏ | Hóa xanh |








