[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 10
40 câu hỏi
Khi từ thông qua một mạch kín biến thiên thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có độ lớn được xác định theo công thức
ec=−ΔΦΔt
ec=−ΔtΔΦ
ec=ΔΦ.Δt
ec=ΔΦΔt
Đáp án D
Phương pháp giải:
Suất điện động cảm ứng có giá trị cho bởi: ec=−ΔΦΔt
Độ lớn của suất điện động cảm ứng: ec=ΔΦΔt
Giải chi tiết:
Suất điện động trong mạch kín có độ lớn: ec=ΔΦΔt
Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động
cùng tần số, cùng phương.
cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
cùng pha ban đầu và cùng biên độ.
cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Hai nguồn kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Hiện tượng giao thoa là hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm ở đó chúng luôn luôn tăng cường lần nhau, có những điểm ở đó chúng luôn luôn triệt tiêu nhau.
Giải chi tiết:
Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng có bước sóng λ. Cực đại giao thoa tại các điểm có hiệu đường đi Δd của hai sóng từ nguồn truyền tới đó thỏa mãn điều kiện
Δd=kλ;k=0,±1,±2,...
Δd=kλ2;k=0,±1,±2,...
Δd=2k+1λ2;k=0,±1,±2,...
Δd=2k+1λ4;k=0,±1,±2,...
Đáp án A
Phương pháp giải:
Trong giao thoa hai nguồn cùng pha:
+ Điều điện có cực đại giao thoa: Δd=kλ;k=0,±1,±2,...
+ Điều kiện có cực tiểu giao thoa: Δd=k+12λ;k=0,±1,±2,...
Giải chi tiết:
Cực đại giao thoa tại các điểm có hiệu đường đi Δd của hai sóng từ nguồn truyền tới đó thỏa mãn điều kiện: Δd=kλ;k=0,±1,±2,...
Trên hình vẽ, xy là trục chính và O là quang tâm của một thấu kính, S là một nguồn sáng điểm và S là ảnh của S qua thấu kính. Xác định tính chất của ảnh và loại thấu kính?
![]()
Ảnh thật – thấu kính phân kì
Ảnh thật – thấu kính hội tụ
Ảnh ảo – thấu kính phân kì
Ảnh ảo – thấu kính hội tụ
Đáp án C
Phương pháp giải:
Sử dụng lí thuyêt về sự tạo ảnh qua TKHT và TKPK.
Giải chi tiết:
Từ hình vẽ ta thấy:
+ So với quang tâm O, S’ nằm cùng phía với S ⇒ ảnh ảo.
+ ảnh ảo S’ nằm gần quang tâm O hơn S ⇒ TKPK
⇒ Ảnh ảo – thấu kính phân kì.
Một con lắc đơn có chiều dài dây treo là l, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Chu kì dao động của con lắc là:
2πlg
12πlg
12πgl
2πgl
Đáp án A
Phương pháp giải:
Công thức tính chu kì dao động của con lắc đơn: T=2πlg
Giải chi tiết:
Chu kì dao động của con lắc đơn: T=2πlg
Đối với vật dao động điều hoà, tập hợp ba đại lượng nào sau đây không thay đổi theo thời gian?
Tần số, biên độ, động năng.
Chu kì, biên độ, cơ năng.
Tần số, động năng, vận tốc.
Chu kì, tần số, thế năng.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Sử dụng lí thuyết về dao động điều hòa.
Giải chi tiết:
Đối với vật dao động điều hòa, tập hợp ba đại lượng không thay đổi theo thời gian là: chu kì, biên độ, cơ năng.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=10cos15πt+π3cm. Mốc thời gian được chọn lúc vật có li độ
53cm và đang chuyển động theo chiều dương.
5cm và đang chuyển động theo chiều âm.
5cm và đang chuyển động theo chiều dương.
và đang chuyển động theo chiều âm
Đáp án B
Phương pháp giải:
Cách 1: Sử dụng VTLG.
Cách 2: Thay vào phương trình của x và v.
Giải chi tiết:
Ta có:x=10cos15πt+π3cmv=x'=−150π.sin15πt+π3cm/s
Thay vào phương trình của x và v ta được:
+x=10cos15π.0+π3=5cm
+v=−150π.sin15π.0+π3=−75π3<0
⇒ Vật chuyển động theo chiều âm.x=10cos15πt+π3cmv=x'=−150π.sin15πt+π3cm/s
Một sóng cơ lan truyền với tốc độ v=20m/s , có bước sóng λ=0,4m. Chu kì dao động của sóng là:
T=1,25s
T=50s
T=0,02s
T=0,2s
Đáp án C
Phương pháp giải:
Bước sóng:λ=vT⇒T=λv
Giải chi tiết:
Chu kì dao động của sóng là:T=λv=0,420=0,02s
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều là dựa trên hiện tượng
giao thoa.
cộng hưởng điện.
cảm ứng điện từ
phát xạ nhiệt.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Nguyên tắc hoạt động của các loại máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ: khi từ thông qua một vòng dây biến thiên điều hòa, trong vòng dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng xoay chiều.
Giải chi tiết:
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều là dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hai điện tích điểm q1 và q2đặt cách nhau một khoảng r trong môi trường có hằng số điện môi là ε thì tương tác với nhau bằng một lực có độ lớn:
F=k.q1q2εr
F=k.q1q2εr2
F=k.q1q2εr2
F=kε.q1q2r2
Đáp án B
Phương pháp giải:
Độ lớn lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính:F=k.q1q2εr2
Giải chi tiết:
Hai điện tích điểm và đặt cách nhau một khoảng r trong môi trường có hằng số điện môi là ε thì tương tác với nhau bằng một lực có độ lớn:F=k.q1q2εr2
Điều kiện để có sóng dừng trên dây có hai đầu cố định là chiều dài l của dây phải thỏa mãn:
l=k.λ
l=kλ2
l=2k+1λ2
l=2k+1λ4
Đáp án B
Phương pháp giải:
Điều kiện có sóng dừng trên dây hai đầu cố định:l=kλ2
Trong đó k là số bó sóng nguyên; Số bụng = k; Số nút = k + 1.
Giải chi tiết:
Điều kiện có sóng dừng trên dây hai đầu cố định:l=kλ2
Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, công suất điện hao phí trên đường dây tải điện
tỉ lệ nghịch với bình phương điện áp giữa hai đầu dây ở trạm phát điện
tỉ lệ thuận với bình phương hệ số công suất của mạch điện
tỉ lệ nghịch với bình phương diện tích tiết diện của dây tải điện
tỉ lệ thuận với công suất điện truyền đi
Đáp án A
Phương pháp giải:
+ Công thức tính công suất hao phí:Php=P2RU2.cos2φ
+ Công thức tính điện trở của dây dẫn:R=ρlS
Giải chi tiết:
Công suất hao phí trong quá trình truyền tải điện năng đi xa được xác định bởi công thức:Php=P2RU2.cos2φ=P2U2.cos2φ.ρlS⇒Php~1U2Php~1SPhp~P2Php~1cos2φ
Đặt điện áp vào hai đầu đoạn mạch có RLC mắc nối tiếp. Điều chỉnh để ω=ω0 thì trong mạch có cộng hưởng điện, ω0 được tính theo công thức
2LC
2LC
2LC
1LC
Đáp án D
Phương pháp giải:
Điều kiện có cộng hưởng điện:ZL=ZC
Giải chi tiết:
Để trong mạch có cộng hưởng điện:ZL=ZC⇔ωL=1ωC⇒ω=1LC
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x=4cos5πt+πcm. Biên độ dao động của vật
4cm
5πcm
5cm
πcm
Đáp án A
Phương pháp giải:
Phương trình dao động điều hòa:x=A.cosωt+φ
Giải chi tiết:
Phương trình dao động:x=4cos5πt+πcm
⇒ Biên độ dao động:A=4cm
Tốc độ truyền sóng cơ học tăng dần trong các môi trường
lỏng, khí, rắn.
khí, lỏng, rắn.
rắn, lỏng, khí.
rắn, khí, lỏng.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Tốc độ truyền sóng cơ trong các môi trường:vR>vL>vK
Giải chi tiết:
Tốc độ truyền sóng cơ học tăng dần trong các môi trường: khí, lỏng, rắn.
Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của
lực từ.
lực lạ.
lực hấp dẫn.
lực điện trường.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Sử dụng lí thuyết “Bài 17: Dòng điện không đổi. Nguồn điện – SGK Vật Lí 11”.
Âm sắc là đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với
tần số của âm.
cường độ âm.
đồ thị dao động âm.
mức cường độ âm.
Đáp án C
Phương pháp giải:
+ Độ cao là đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số của âm.
+ Độ to là đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số và mức cường độ âm.
+ Âm sắc là đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với đồ thị dao động âm.
Giải chi tiết:
Âm sắc là đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với đồ thị dao động âm.
Đặt điện áp xoay chiều u=1002cos100πtV vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm . Cảm kháng của cuộn cảm là L=1πH
10Ω
0,1Ω
100Ω
1000Ω
Đáp án C
Phương pháp giải:
Công thức tính cảm kháng:ZL=ωL
Giải chi tiết:
Cảm kháng của cuộn cảm là:ZL=ωL=100π.1π=100Ω
Máy biến áp là thiết bị dùng để
biến đổi điện áp một chiều
biến đổi tần số dòng điện
biến đổi công suất dòng điện
biến đổi điện áp xoay chiều
Đáp án D
Phương pháp giải:
Máy biến áp là thiết bị hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số của nó.
Giải chi tiết:
Máy biến áp là thiết bị dùng để biến đổi điện áp xoay chiều.
Một con lắc lò xo có độ cứng k=40N/m, khối lượng m=100g dao động điều hòa. Chu kì dao động của con lắc lò xo là:
π10s
40πs
9,93s
20s
Đáp án A
Phương pháp giải:
Chu kì dao động của con lắc lò xo:T=2πmk
Giải chi tiết:
Chu kì dao động của con lắc lò xo là:T=2πmk=2π.0,140=π10s
Khi điện áp giữa hai cực của một vôn kế nhiệt là u=1002.cos100πtV thì số chỉ của vôn kế này là:
141V
70V
50V
100V
Đáp án D
Phương pháp giải:
Số chỉ của vôn kế là giá trị của điện áp hiệu dụng.
Điện áp hiệu dụng:U=U02
Giải chi tiết:
Điện áp hiệu dụng:U=U02=10022=100V
⇒ Số chỉ của vôn kế này là 100V.
Trong một mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch so với cường độ dòng điện trong mạch sẽ:
sớm pha π4
trễ pha π4
sớm pha π2
trễ pha π2
Đáp án D
Phương pháp giải:
Mạch chỉ chứa tụ điện:i=I0.cosωt+φuC=U0.cosωt+φ−π2
Giải chi tiết:
Trong mạch điện xoay chiểu chỉ chứa tụ điện thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch trễ phaπ2so với cường độ dòng điện trong mạch.
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động
với tần số bằng tần số dao động riêng.
với tần số lớn hơn tần số dao động riêng.
với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.
mà không chịu ngoại lực tác dụng.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Điều kiện xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ:f0=fcb
Giải chi tiết:
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động với tần số bằng tần số dao động riêng.
Đặt điện áp u=U0cosωt+φ vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L mắc nối tiếp. Hệ số công suất của đoạn mạch là
ωLR
ωLR2+ωL2
RωL
RR2+ωL2
Đáp án D
Phương pháp giải:
Công thức tính hệ số công suất:cosφ=RZ=RR2+ZL−ZC2
Giải chi tiết:
Đoạn mạch gồm RL nối tiếp có hệ số công suất của đoạn mạch là:cosφ=RZ=RR2+ωL2
Một máy biến áp lí tưởng, cuộn sơ cấp có 1000 vòng dây, cuộn thứ cấp có 1500 vòng dây. Mắc cuộn sơ cấp vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220V . Khi đó điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là
110V
147V
330V
200V
Đáp án C
Phương pháp giải:
Công thức máy biến áp:U1U2=N1N2
Giải chi tiết:
Ta có:N1=1000N2=1500U1=220V
Áp dụng công thức máy biến áp ta có:U1U2=N1N2⇒U2=N2N1.U1=15001000.220=330V
Đặt vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp một điện áp xoay chiều u=2002cos100π−π3V qua đoạn mạch là i=2cos100πtA, cường độ dòng điện qua đoạn mạch là i=2cos100πtA. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch bằng
100W
150W
200W
50W
Đáp án A
Phương pháp giải:
Công thức tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch:P=U.I.cosφ
Giải chi tiết:
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch bằng:P=U.I.cosφ=200.1.cos−π3−0=100W
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Biết khoảng cách ngắn nhất giữa một nút sóng và vị trí cân bằng của một bụng sóng là 0,25m. Sóng truyền trên dây với bước sóng là
1,5m
1,0m
0,5m
2,0m
Đáp án C
Phương pháp giải:
Khoảng cách giữa hai nút sóng hoặc hai bụng sóng gần nhau nhất là λ2
Khoảng cách giữa một nút song và một bụng sóng gần nhau nhất là λ4
Giải chi tiết:
Khoảng cách ngắn nhất giữa một nút sóng và vị trí cân bằng của một bụng sóng là:λ2=0,25m⇒λ=2.0,25=0,5m
Một nguồn điện có suất điện động là 6V và điện trở trong là 1Ω được mắc với mạch ngoài có điện trở R=2Ω để tạo thành mạch kín. Hiệu điện thế ở hai đầu mạch ngoài là
4V
2V
6V
3V
Đáp án A
Phương pháp giải:
Định luật Ôm đối với toàn mạch:I=ξr+RN
Hiệu điện thế ở hai đầu mạch ngoài:U=ξ−I.r
Giải chi tiết:
Cường độ dòng điện chạy trong mạch:I=ξr+RN=61+2=2A
Hiệu điện thế ở hai đầu mạch ngoài:U=ξ−I.r=6−2.1=4V
Cho dòng điện không đổi I=1A chạy trong dây dẫn thẳng dài đặt trong chân không. Cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 10cm có độ lớn là:
2.10−6T
4.10−7T
2.10−8T
4.10−6T
Đáp án A
Phương pháp giải:
Độ lớn cảm ứng từ sinh ra bởi dòng điện thẳng dài:B=2.10−7.Ir
Giải chi tiết:
Ta có:I=1Ar=10cm=0,1m
Cảm ứng từ tại điểm M có độ lớn là:BM=2.10−7.Ir=2.10−7.10,1=2.10−6T
Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính trước một thấu kính cho ảnh ảo A1B1 cao gấp 3 lần vật. Dịch vật dọc theo trục chính 5cm ta thu được ảnh ảoA2B2 cao gấp 2 lần vật. Tiêu cự của thấu kính là
−25cm.
30cm.
−30cm.
25cm.
Đáp án B
Phương pháp giải:
+ Công thức thấu kính:1f=1d+1d'
+ Số phóng đại ảnh:k=−d'd
k > 0: ảnh và vật cùng chiều; k < 0: ảnh và vật ngược chiều.
Giải chi tiết:
Ảnh là ảnh ảo nên ảnh và vật cùng chiều ⇒k>0
+ Ban đầu:k1=−d1'd1=3⇒d1'=−3d1
⇒1f=1d1+1d1'=1d1+1−3d1=23d11
+ Sau khi dịch chuyển vật:k2=−d2'd2=2⇒d2'=−2d2
⇒1f=1d2+1d2'=1d2+1−2d2=12d22
+ Từ (1) và (2) ta có:23d1=12d2⇔3d1−4d2=03
+ Khi dịch vật dọc theo trục chính 5cm ta thu được ảnh ảo
⇒ vật được dịch lại gần thấu kính
+ Từ (3) và (4) ⇒d1=20cm
Thay vào (1) ta có:1f=23d1=23.20=130⇒f=30cm
Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x=4cos5t (x đo bằng cm, t đo bằng s). Tốc độ cực đại mà chất điểm đạt được trong quá trình dao động là
20cm/s.
16cm/s.
5cm/s.
4cm/s.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Tốc độ cực đại:vmax=ωAb2−4ac
Giải chi tiết:
Tốc độ mà chất điểm đạt được trong quá trình dao động là:vmax=ωA=5.4=20cm/s
Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ dao động điều hòa theo phương ngang với tần số góc 10rad/s.Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng của vật. Biết rằng khi động năng và thế năng bằng nhau thì vận tốc của vật có độ lớn bằng . Biên độ dao động của con lắc là
12cm
122cm
6cm
62cm
Đáp án A
Phương pháp giải:
Cơ năng:W=Wd+Wt⇔12mv2+12mω2x2=12mω2A2
Giải chi tiết:
Khi động năng và thế năng bằng nhau:Wd=Wt⇒W=2.Wd
⇔2.12mv2=12mω2A2⇒A2=2v2ω2
⇒A=2vω=2.0,6210=0,12m=12cm
Một vật dao động điều hoà, tại một thời điểm t1vật có động năng bằng 13 thế năng và động năng đang giảm dần thì 0,5s ngay sau đó động năng lại gấp 3 lần thế năng. Tại thời điểm t2=t1+Δt thì động năng của vật có giá trị cực đại. Giá trị nhỏ nhất của Δt là
2s
34s
23s
1s
Đáp án C
Phương pháp giải:
Cơ năng:W=Wd+Wt⇔12mv2+12mω2x2=12mω2A2−b±b2−4ac2a
Sử dụng VTLG và công thức Δt=αω=α.T2π
Giải chi tiết:
+ Khi Wd=13Wt⇒W=43Wt
⇔43mω2x2=mω2A2⇒x=±A32
Động năng đang giảm dần, tức là vật đang di chuyển về vị trí biên.
⇒x=A32 theo chiều dương hoặc x=−A32 theo chiều âm.
+ Khi Wd=3Wt⇒W=4Wt
⇔43mω2x2=mω2A2⇒x=±A32
Biểu diễn trên VTLG hai vị trị trên như hình vẽ:

Từ VTLG ta xác định được:0,5s=π2.T2π=T4⇒T=2s
Thời gian vật có động năng cực đại từ thời điểm t1 là:Wd=Wt⇒W=2.Wd
Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số f (6Hz đến 12Hz). Tốc độ truyền sóng là 20cm/s . Biết rằng các phần tử mặt nước ở cách A là 13cm và cách B là 17cm dao động với biên độ cực tiểu. Giá trị của tần số f là
8Hz
6Hz
7,5Hz
12Hz
Đáp án C
Phương pháp giải:
Điều kiện có cực đại giao thoa trong giao thoa sóng hai nguồn cùng pha:d2−d1=k+12λ=k+12.vf⇒f
Giải chi tiết:
Phần tử mặt nước tại A dao động với biên độ cực tiểu nên:d2−d1=k+12λ=k+12.vf
⇔f=k+12.vd2−d1=k+12.2017−13=5.k+12
Do 6Hz≤f≤12Hz⇔6≤5.k+12≤12
⇔0,7≤k≤1,9⇒k=1
⇒f=5.1+12=7,5Hz
Cho mạch điện như hình vẽ. BiếtL=1πH,C=2.10−4πF,uAB=200cos100πtV . R phải có giá trị bằng bao nhiêu để công suất tỏa nhiệt trên R là lớn nhất? Tính công suất lớn nhất đó?

50Ω;100W
100Ω;100W
100Ω;200W
50Ω;200W
Đáp án D
Phương pháp giải:
Công suất tỏa nhiệt trên R:PR=I2R=U2.RZ2=U2RR2+ZL−ZC2
Khảo sát PR theo R.
Áp dụng BĐT Cosi.
Giải chi tiết:
Dung kháng và cảm kháng:ZL=ωL=100π.1π=100ΩZC=1ωC=1100π.2.10−4π=50Ω
Điện áp hiệu dụng:U=U02=2002=1002V
Công suất tỏa nhiệt trên R:PR=I2R=U2RR2+ZL−ZC2=U2R+ZL−ZC2R
Để PRmax⇔R+ZL−ZC2Rmin
Áp dụng BĐT Cosi ta có:R+ZL−ZC2R≥2.R.ZL−ZC2R=2.ZL−ZC
⇒R+ZL−ZC2Rmin=2.ZL−ZC
⇒Pmax=U22.ZL−ZC=100222.100−50=200W
Dấu “=” xảy ra khi: R=ZL−ZC2R⇒R=ZL−ZC=100−50=50Ω
Đặt một điện áp u=U0cosωtV , trong đó U0 không đổi nhưng ω thay đổi được, vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=34πHvà tụ điện C mắc nối tiếp. Khi ω=ω1 hoặcω=ω2 thì hệ số công suất trong mạch điện bằng nhau và bằng 0,5. Biết ω1−ω2=200πrad/s . Giá trị của R bằng
50Ω
100Ω
150Ω
200Ω
Đáp án A
Phương pháp giải:
Hệ số công suất: cosφ=RZ=RR2+ZL−ZC2
Công suất tiêu thụ: P=U2RZ2=U2RR2+ZL−ZC2
Với hai giá trị của tần số góc cho cùng hệ số công suất thì: ω1ω2=ω02
Giải chi tiết:
Công suất tiêu thụ của mạch: P=U2RZ2=U2RR2+ZL−ZC2
Với hai giá trị của tần số góc cho cùng hệ số công suất, ta có: ω1ω2=ω02
Mặt khác: cosφ1=RR2+ω1L−1ω1C2
cosφ1=RR2+ω12L2−2.LC+1ω12C2
=RR2+ω12L2−2L2.1LC+L2ω12.1L2C2
cosφ1=RR2+ω12L2−2L2.ω02+L2ω12.ω04
=RR2+L2.ω12−2.ω02+ω04ω12
=RR2+L2.ω1−ω02ω12=RR2+L2.ω1−ω22
Theo bài ra ta có: cosφ1=0,5ω1−ω2=200πrad/sL=34πH
⇒cosφ1=RR2+L2.ω1−ω22=0,5
⇔R2R2+34π2.200π2=14⇔R2R2+7500=14⇒R=50Ω
Cho một sợi dây đang có sóng dừng với tần số góc ω=20rad/s . Trên dây A là một nút sóng, điểm B là bụng sóng gần A nhất, điểm C giữa A và B. Khi sợi dây duỗi thẳng thì khoảng cách AB=9cm và AB=3.AC. Khi sợi dây biến dạng nhiều nhất thì khoảng cách giữa A và C là 5cm. Tốc độ dao động của điểm B khi nó qua vị trí có li độ bằng biên độ của điểm C là
803cm/s
160cm/s
160cm/s
80cm/s
Đáp án A
Phương pháp giải:
Khoảng cách gần nhất giữa một nút sóng và 1 bụng sóng là: λ4
Công thức tính biên độ sóng dừng: A=Abung.sin2πdλ
Công thức tính tốc độ: v=ωA2−x2
Giải chi tiết:

Bước sóng: λ=4.AB=4.9=36cm
Khi sợi dây duỗi thẳng: AB=9cmAB=3.AC⇒AC=AB3=3cmλ=4.AB=4.9=36cm
Biên độ dao động của điểm C: AC=AB.sin2π.ACλ=AB.sin2π.336=AB2
Khi sợi dây biến dạng nhiều nhất, điểm C đang ở biên, khi đó ta có: AC=52−32=4cm ⇒AB=2.AC=2.4=8cm
Công thức tính tốc độ: vB=ωAB2−xB2
Khi B đi qua vị trí có li độ bằng biên độ của điểm C thì xB=AC=4cm và có tốc độ là: vB=2082−42=803cm/s
Hai chất điểm cùng khối lượng, dao động dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau và song song với trục tọa độ Ox, có phương trình lần lượt là: x1=A1.cosωt+φ1 . Gọi d là khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm theo phương Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của d theo (với A2,φ1,φ2 là các giá trị xác định). Chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng. Nếu W1 là tổng cơ năng của hai chất điểm ở giá trị a1 và W2 là tổng cơ năng của hai chất điểm ở giá trị thì tỉ số gần nhất với kết quả nào sau đây?

0,6
0,5
0,4
0,3
Đáp án C
Phương pháp giải:
+ Khoảng cách giữa hai chất điểm: Δd=x1−x2=x1+−x2
+ Sử dụng công thức tổng hợp dao động điều hòa cùng tần số.
+ Sử dụng kĩ năng khai thác thông tin từ đồ thị.
+ Công thức tính cơ năng: W=12mω2A2
Giải chi tiết:
+ Ta có: x1=A1.cosωt+φ1x2=A2.cosωt+φ2⇒x1=A1.cosωt+φ1−x2=A2.cosωt+φ2+π
+ Khoảng cách giữa hai chất điểm theo phương Ox: Δd=x1−x2=x1+−x2=d.cosωt+φ
Với: Δφ=φ1−φ2+πd=A12+A22+2A1A2.cosΔφ
+ Khi A1=0⇒d=12cm
⇔02+A22+2.0.A2.cosΔφ=12cm⇒A2=12cm
+ Lại có: d2=A12+A22+2A1A2.cosΔφ
⇒d2=A1+A2.cosΔφ2+A221−cos2Δφ
⇒dmin⇔A1+A2.cosΔφ=0⇒cosΔφ=−A1A2
Mà dmin⇔A1=9cm⇒cosΔφ=−912=−34
+ Khi d=10cm ta có: d2=A12+A22+2A1A2.cosΔφ⇔102=A12+122+2A1.12.−34 ⇔A1=2,92cm=a1A1=15,08cm=a2
Tỉ số cơ năng: W1W2=12mω2a12+12mω2A2212mω2a22+12mω2A22=a12+A22a22+A22=15,082+1222,922+122=0,4
Hai con lắc đơn giống hệt nhau mà các vật nhỏ mang điện tích như nhau, được treo ở cùng một nơi trên mặt đất. Trong mỗi vùng không gian chứa mỗi con lắc có một điện trường đều. Hai điện trường này có cùng cường độ nhưng các đường sức vuông góc với nhau. Giữ hai con lắc ở vị trí các dây treo có phương thẳng đứng rồi thả nhẹ thì chúng dao động điều hòa trong cùng một mặt phẳng với cùng biên độ góc 80và chu kỳ tương ứng là T1 và T2=T1+0,25s . Giá trị của T1 là:
1,895s
1,645s
1,974s
2,274s
Đáp án B
Phương pháp giải:
Chu kì dao động của con lắc đơn: T=2πlg
Sử dụng lí thuyết chu kì con lắc đơn chịu thêm tác dụng của trọng lực.
Sử dụng định lí hàm số sin trong tam giác.
Giải chi tiết:

Gọi g1 và g2 là gia tốc của hai con lắc khi chịu tác dụng của ngoại lực.
Gọi a1 và a2 là gia tốc do lực điện tác dụng lên con lắc 1 và 2 ( a1=a2 vì hai con lắc giống nhau đặt trong cùng điện trường đều): a1=a2=qEm
Hai con lắc cùng biên độ nên g1→↑↑g2→
Có T2>T1⇒g2<g1
Xét tam giác ABC có: q1=q2a1→⊥a2→⇒ΔABC vuông cân.
Tam giác OAC có: OBA^=370⇒g2sin37=a2sin8 1
Tam giác OAC có: g1sin127=a1sin8 2
Từ (1) và (2) suy ra: g1sin127=g2sin37⇒g1g2=sin127sin37
Mà: T1T2=g1g2=sin127sin37T2=T1+0,25
⇒T2=T1.sinsin127sin37
⇒T1sinsin127sin37=T1+0,25⇒T1=1,645s
Cho mạch điện xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp, trong đó R và L không đổi, còn C có thể thay đổi được. Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 150V và tần số không đổi. Điều chỉnh giá trị C thì dung kháng của tụ điện và tổng trở Z của mạch biến đổi theo C như hình vẽ bên. Khi dung kháng của tụ điện (xem hình vẽ) thì hệ số công suất của đoạn mạch RL bằng 
0,6
0,5
0,8
0,7
Đáp án A
Phương pháp giải:
Hệ số công suất: cosφRL=RR2+ZL2
Công thức tính tổng trở: Z=R2+ZL−ZC2
Dung kháng: ZC=1ωC
Sử dụng kĩ năng khai thác thông tin từ đồ thị.
Giải chi tiết:
+ Công thức tính tổng trở: Z=R2+ZL−ZC2
Tại ZC1⇒Zmin⇔ZL=ZC1⇒Zmin=R
Từ đồ thị ta thấy Zmin=120Ω⇒R=120Ω
+ Từ đồ thị ta có: Z=ZC=125Ω
⇒125=1202+ZL−1252⇔1252=1202+ZL−1252
⇔ZL−125=±35⇒ZL=160Ω=ZC1ZL=90Ωloai
Hệ số công suất của đoạn mạch RL: cosφRL=1201202+1602=0,6
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 10](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq36688-1773085718.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)