Khái niệm
20 câu hỏi
Cho các chất có cấu tạo sau:
(1) CH3-CH2-NH2;
(2) CH3-NH-CH3;
(3) CH3-CO-NH2;
(4) NH2-CO-NH2;
(5) NH2-NH2-COOH;
(6) C6H5-NH2;
(7) C6H5NH3Cl;
(8) C6H5 - NH - CH3;
(9) CH2=CHNH2.
Có bao nhiêu chất là amin?
4.
5
3
6
Chọn B
Cho các chất sau: C6H5NH2, CH3CONH2, (CH3)3N, CH3CN, CH2=CHNH2, CH3NH3+Cl-, CH3NO2, CH3COONH4, p-CH3C6H4NH2, (C6H5)2NH. Số chất là amin là
4.
3.
5
6.
Chọn C
Chú ý: Amin là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thế một hoặc nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bằng một hoặc nhiều gốc hidrocacbon
Như vậy, ta loại được các chất:
Cho các chất sau: CH3NH2, CH3–CO–NH2, CH3–NH–CH3, (CH3)3N, CH3–NH–NH–CH3, C6H5NH2,
Số amin trong dãy trên là:
4.
5.
6.
7
Chọn B
Chất là amin trong dẫy trên là: 1,3,4,6,7(5)
Chú ý 5 và 8 không phải là amin
Cho các chất:
1.CH3-NH2
2.CH3-NH-CH2-CH3
3.CH3-NH-CO-CH3
4.NH2-CH2-CH2-NH2
5. (CH3)2NC6H5
6. NH2-CO-NH2
7. CH3-CO-NH2
8. CH3-C6H4-NH2
Số chất là amin trong dãy trên là
3
4
5.
6
Chọn C
Các chất là amin trong dãy trên là: 1,2,4,5,8(5)
Chất nào sau đây là amin no, đơn chức, mạch hở ?
CH3N
CH4N
CH5N.
C2H5N
Chọn C
Amin no, đơn chức, mạch hở có CTC là CnH2n + 3N (n ≥ 1).
Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzene?
Phenylamin.
Metylamin
Propylamin.
Etylamin.
Chọn đáp án A
Cấu tạo các amine:
Phenylamine: C6H5NH2
Methylamine: CH3NH2
Propylamine: CH3CH2CH2NH2
Ethylamine: CH3CH2NH2
⇒ Aniline (phenylamine) là amine thơm, có chứa vòng benzene.Amine nào sau đây có chứa vòng benzene?
Anilin
Metylamin.
Etylamin
Propylamin
Đáp án A
Aniline: C6H5NH2
Methylamine: CH3NH2
Ethylamine: CH3CH2NH2
Propylamine: CH3CH2CH2NH2
⇒ Aniline (phenylamine) là amine thơm, có chứa vòng benzeneChất nào sau đây là amin thơm?
Anilin
Xiclohexylamin
Alanin
Trimetylamin
Chọn A
Amin thơm là hợp chất hữu cơ có nhóm NH2 đính trực tiếp vào vòng benzen.
Trong các amin: C6H5NH2, C6H11NH2, CH3-CH(NH2)-COOH và (CH3)3-N chỉ có C6H5NH2 có nhóm -NH2 đính trực tiếp vào vòng benzen → C6H5NH2 là amin thơm
Cho các amin có công thức như sau:
Amin nào không thuộc loại amin thơm?
(3).
(2).
(4).
(1).
Chọn A
Amin thơm có –N đính trực tiếp vào vòng benzen:
⇒ chỉ có TH amin số (3) là không thuộc loại amin thơm
Cho các nhận định sau: (1) ở điều kiện thường là chất khí, mùi khai, (2) dễ tan trong nước, (3) là amin bậc một, (4) thuộc dãy đồng đẳng amin no, đơn chức, mạch hở.
Số nhận định đúng với cả metylamin và etylamin là
1
2.
3.
4
Chọn D
Tất cả các nhận đình đều đúng với metylamin và etylamin
Amin là các dẫn xuất của amoniac, trong đó 1, 2, hay 3 nguyên tử H của NH3 được thay thế bằng gốc ankyl hoặc aryl. Phát biểu về amin nào dưới đây là đúng?
Nhỏ anilin vào dung dịch brom xuất hiện kết tủa vàng
Isopropyl amin là amin bậc 1.
Dung dịch anilin làm quỳ tím hóa xanh
Etyl amin là chất lỏng ở điều kiện thường
Chọn B
Câu khẳng định nào sau đây đúng ?
Nguyên tử N trong amin còn cặp electron đã ghép đôi nhưng chưa tham gia vào liên kết hóa học
Nguyên tử N trong amin còn cặp electron chưa tham gia vào liên kết hóa học.
Nguyên tử N trong amin ở trạng thái lai hóa sp2
Nguyên tử N trong amin không còn electron riêng
Chọn B
Trong amin nguyên tử N ở trạng thái lai hóa Sp3 và còn một cặp e tự do chưa liên kết
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Amin được cấu tạo bằng cách thay thế H của amoniac bằng 1 hay nhiều gốc hiđrocacbon
Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin
Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon, có thể phân biệt thành amin thành amin no, chưa no và thơm
Amin có từ 2 nguyên tử cacbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện đồng phân
Chọn B
Bậc của amin là số liên kết của nguyên tử N với nguyên tử C
Nicotin là chất gây nghiện có nhiều trong cây thuốc lá. Khi phân tích thành phần khối lượng các nguyên tố của nicotin thấy có: 74,07% cacbon, 8,64% hiđro và 17,29% nitơ.
Biết phân tử nicotin có chứa 2 nguyên tử nitơ. Phân tử khối của nicotin là
81
162
86
172
Chọn B
nicotin có 2 nguyên tử nitơ mà %mN = 17,29% ⇒ Mnicotin = 28 ÷ 0,1729 = 162.
⇒ số C = 162 × 0,7407 ÷ 12 = 10 và số H = 162 × 0,0864 ÷ 1 = 14
⇒ CTPT của nicotin là C10H14N2.
Trong cây thuốc lá tự nhiên và khói thuốc lá chứa một amin rất độc, đó là nicotin với công thức cấu tạo như sau:
Nicotin làm tăng huyết áp và nhịp tim, có khả năng gây sơ vữa động mạnh vành và suy giảm trí nhớ. Số nguyên tử cacbon trong một phân tử nicotin là
11
9.
10
8
Chọn C
Số nguyên tử cacbon = 5 + 4 + 1 = 10
Số nguyên tử hidro có trong một phân tử anilin là
5.
9.
7.
11
Chọn C
Anilin có công thức hóa học là
C2H5NH2
CH3NH2
(CH3)2NH
C6H5NH2
Chọn D
Anilin có công thức phân tử là:
C3H7O2N
C2H5O2N
C7H9N
C6H7N
Chọn D
Phần trăm khối lượng của nguyên tố cacbon trong phân tử anilin (C6H5NH2) là
83,72 %
75,00 %
78,26%
77,42%
Chọn D
Phần trăm khối lượng nitơ trong phân tử anilin bằng
15,05%
12,96%
18,67%
15,73%
Chọn A








