Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 31. Hình trụ và hình nón có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 31. Hình trụ và hình nón có đáp án

A
Admin
ToánLớp 9102 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 3 cm, BC = 5 cm. Quay hình chữ nhật xung quanh cạnh AB ta được hình trụ có bán kính đáy bằng

A.3 cm.

B.4 cm.

C.5 cm.

D.8 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chọn phương án đúng.  Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 3 cm, BC = 5 cm. Quay hình chữ nhật xung quanh cạnh AB ta được hình trụ có bán kính đáy bằng (ảnh 1)

Quay hình chữ nhật xung quanh cạnh AB ta được hình trụ có bán kính đáy bằng độ dài cạnh BC và bằng 5 cm.

2. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Tam giác ABC vuông tại A, AB = 3 cm, AC = 4 cm. Quay tam giác ABC quanh AC ta được hình nón. Chiều cao của hình nón bằng

A.2 cm.

B. 3 cm.

C. 4 cm.

D. 5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chọn phương án đúng.  Tam giác ABC vuông tại A, AB = 3 cm, AC = 4 cm. Quay tam giác ABC quanh AC ta được hình nón. Chiều cao của hình nón bằng (ảnh 1)

Quay tam giác ABC quanh AC ta được hình nón có chiều cao bằng độ dài cạnh AC và bằng 4 cm.

3. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Tam giác MNP vuông tại M có MN = 6 cm, MP = 8 cm. Quay tam giác MNP quanh MN ta được hình nón có đường sinh bằng

A.8 cm.

B. 6 cm.

C. 10 cm.

D. 14 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chọn phương án đúng.  Tam giác MNP vuông tại M có MN = 6 cm, MP = 8 cm. Quay tam giác MNP quanh MN ta được hình nón có đường sinh bằng (ảnh 1)

Quay tam giác MNP quanh MN ta được hình nón có đường sinh bằng độ dài cạnh NP.

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông MNP, ta có:

MN2 + MP2 = NP2 hay NP2 = 62 + 82 = 100. Do đó \(NP = \sqrt {100}  = 10\) cm.

4. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Một hình trụ có bán kính đáy bằng 3 cm, chiều cao 6 cm. Diện tích xung quanh của hình trụ là

A.36π cm2.

B. 9π cm2.

C. 12π cm2.

D. 54π cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chọn phương án đúng.  Một hình trụ có bán kính đáy bằng 3 cm, chiều cao 6 cm. Diện tích xung quanh của hình trụ là (ảnh 1)

Diện tích xung quanh của hình trụ có bán kính đáy bằng 3 cm và chiều cao bằng 6 cm là

\({S_{xq}} = 2\pi .3.6 = 36\pi \) (cm2).

5. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Một hình nón có bán kính đáy bằng 5 cm, chiều cao bằng 9 cm. Thể tích của hình nón là

A.25π cm3.

B. 75π cm3.

C. 1125π cm3.

D. 45π cm3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chọn phương án đúng.  Một hình nón có bán kính đáy bằng 5 cm, chiều cao bằng 9 cm. Thể tích của hình nón là (ảnh 1)

Thể tích của hình nón có bán kính đáy bằng 5 cm và chiều cao bằng 9 cm là

\(V = \frac{1}{3}\pi {.5^2}.9 = 75\pi \) (cm3).

6. Tự luận
1 điểm

Thay dấu “?” bằng giá trị thích hợp và hoàn thành bảng sau vào vở:

Hình

Bán kính đáy (cm)

Chiều cao (cm)

Diện tích xung quanh (cm2)

Thể tích

(cm3)

Thay dấu “?” bằng giá trị thích hợp và hoàn thành bảng sau vào vở: Hình Bán kính đáy (cm) Chiều cao (cm) Diện tích xung quanh (cm2) (ảnh 1)

4

6

?

?

3

5

?

?

?

10

?

50π

8

?

192π

?

Xem đáp án

Hình

Bán kính đáy (cm)

Chiều cao (cm)

Diện tích xung quanh (cm2)

Thể tích

(cm3)

Thay dấu “?” bằng giá trị thích hợp và hoàn thành bảng sau vào vở: Hình Bán kính đáy (cm) Chiều cao (cm) Diện tích xung quanh (cm2) (ảnh 2)

4

6

48π

96π

3

5

30π

45π

\[\sqrt 5 \]

10

\(20\sqrt 5 \pi \)

50π

8

12

192π

768π

 

7. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 3 cm, BC = 4 cm. Quay hình chữ nhật quanh cạnh AB một vòng ta được một hình trụ. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ tạo thành.

Xem đáp án
Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 3 cm, BC = 4 cm. Quay hình chữ nhật quanh cạnh AB một vòng ta được một hình trụ. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ tạo thành. (ảnh 1)

R = 4 cm, h = 3 cm.

Diện tích xung quanh của hình trụ là: \({S_{xq}} = 2\pi Rh = 2\pi .4.3 = 24\pi \) (cm2).

Thể tích của hình trụ là: \(V = \pi {R^2}h = \pi {.4^2}.3 = 48\pi \) (cm3).

8. Tự luận
1 điểm

Khi cho tam giác SOA vuông tại O quay quanh cạnh SO một vòng, ta được một hình nón. Biết OA = 8 cm, SA = 17 cm.

a) Tính diện tích xung quanh của hình nón.

b) Tính thể tích của hình nón.

Xem đáp án
Khi cho tam giác SOA vuông tại O quay quanh cạnh SO một vòng, ta được một hình nón. Biết OA = 8 cm, SA = 17 cm. a) Tính diện tích xung quanh của hình nón. b) Tính thể tích của hình nón. (ảnh 1)

a) Diện tích xung quanh của hình nón là:

\({S_{xq}} = \pi Rl = \pi .8.17 = 136\pi \) (cm2).

b) Tam giác SOA vuông tại O nên theo định lí Pythagore ta có

SO2 + OA2 = SA2

SO2 + 82 = 172

SO2 = 289 – 64 = 225

\(SO = \sqrt {225} = 15\)

Suy ra h = 15 cm.

Thể tích của hình nón là: \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}\pi {.8^2}.15 = 320\pi \)(cm3).

9. Tự luận
1 điểm

Một bóng đèn huỳnh quang có dạng hình trụ được đặt khít vào một hộp giấy cứng dạng hình hộp chữ nhật. Hộp giấy có chiều dài 0,6 m, đáy là hình vuông cạnh 4 cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của bóng đèn (giả sử bề dày của hộp giấy không đáng kể).

Một bóng đèn huỳnh quang có dạng hình trụ được đặt khít vào một hộp giấy cứng dạng hình hộp chữ nhật. Hộp giấy có chiều dài 0,6 m, đáy là hình vuông cạnh 4 cm (ảnh 1)
Xem đáp án

h = 0,6 m = 60 cm; R = \(\frac{4}{2}\) = 2 cm.

Diện tích xung quanh của bóng đèn là: \({S_{xq}} = 2\pi Rh = 2\pi .2.60 = 240\pi \) (cm2).

Thể tích của bóng đèn là: \(V = \pi {R^2}h = \pi {.2^2}.60 = 240\pi \) (cm3).

10. Tự luận
1 điểm

Một dụng cụ có gồm một phần có dạng hình trụ và một phần có dạng hình nón với các kích thước như hình bên.

Một dụng cụ có gồm một phần có dạng hình trụ và một phần có dạng hình nón với các kích thước như hình bên.  a) Tính thể tích thể tích của dụng cụ này.  b) Tính diện tích mặt ngoài của dụng cụ (không tính đáy của dụng cụ). (ảnh 1)

a) Tính thể tích thể tích của dụng cụ này.

b) Tính diện tích mặt ngoài của dụng cụ (không tính đáy của dụng cụ).

Xem đáp án

a) Thể tích của hình trụ là:

\({V_1} = \pi {R^2}h = \pi {.40^2}.100 = 160\,\,000\pi \) (cm3).

Thể tích của hình nón là:

\({V_2} = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}\pi {.40^2}.50 = \frac{{80\,\,000}}{3}\pi \) (cm3).

Thể tích của dụng cụ này là:

\(V = {V_1} + {V_2} = 160\,\,000\pi + \frac{{80\,\,000}}{3}\pi = \frac{{560\,\,000}}{3}\pi \) (cm3).

b) Diện tích xung quanh hình trụ là:

\({S_1} = 2\pi Rh = 2\pi .40.100 = 8\,\,000\pi \) (cm2).

Diện tích xung quanh hình nón là:

\({S_2} = \pi Rl = \pi .40.\sqrt {{{40}^2} + {{50}^2}} = 400\sqrt {41} \pi \) (cm2).

Diện tích mặt ngoài dụng cụ này là:

\(S = {S_1} + {S_2} = 8\,\,000\pi + 400\sqrt {41} \pi \approx 33\,\,179,14\) (cm2).

11. Tự luận
1 điểm

Tính thể tích hình tạo thành khi cho hình ABCD quay quanh AD một vòng.

Xem đáp án
Tính thể tích hình tạo thành khi cho hình ABCD quay quanh AD một vòng. (ảnh 1)

Hình tạo thành là hai hình nón.

Hình nón 1 có: R1 = 4 cm, h1 = 3 cm; hình nón 2 có: R2 = 8 cm, h2 = 6 cm.

Thể tích của hình nón 1 là: \({V_1} = \frac{1}{3}\pi {R_1}^2{h_1} = \frac{1}{3}\pi {.4^2}.3 = 16\pi \) (cm3).

Thể tích của hình nón 2 là: \({V_2} = \frac{1}{3}\pi {R_2}^2{h_2} = \frac{1}{3}\pi {.8^2}.6 = 128\pi \) (cm3).

Thể tích hình tạo thành là: \(V = {V_1} + {V_2} = 16\pi + 128\pi = 144\pi \) (cm3).

12. Tự luận
1 điểm

Một khối gỗ dạng hình trụ có bán kính đáy là 30 cm và chiều cao là 120 cm.

a) Tính thể tích của khối gỗ đó (làm tròn kết quả tới hàng phần trăm của cm3).

b) Nếu sơn kín các mặt của khối gỗ thì diện tích cần sơn bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả tới hàng đơn vị của cm2).

Xem đáp án

Ta có R = 30 cm, h = 120 cm.

a) Thể tích của khối gỗ là:

\[V = \pi {R^2}h = \pi {.30^2}.120 = 108\,\,000\pi \approx 339\,\,292,01\] (cm3).

b) Diện tích cần sơn bằng diện tích toàn phần của khối gỗ hình trụ:

\(S = 2\pi {R^2} + 2\pi Rh = 2\pi {.30^2} + 2\pi .30.120 = 9000\pi \approx 28274\) (cm3).

13. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC cân tại A, đường cao AH, có AB = 5 cm, BC = 8 cm. Quay tam giác ABC một vòng quanh cạnh AH ta được một hình nón.

a) Tính thể tích hình nón (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của cm3).

b) Tính diện tích toàn phần của hình nón (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của cm2).

Xem đáp án
Tam giác ABC cân tại A, đường cao AH, có AB = 5 cm, BC = 8 cm. Quay tam giác ABC một vòng quanh cạnh AH ta được một hình nón.  a) Tính thể tích hình nón (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của cm3). (ảnh 1)

a) Tam giác ABC cân tại A, đường cao AH.

Suy ra H là trung điểm của BC nên HC = HB = \(\frac{{BC}}{2}\) = 4 (cm).

Tam giác AHC vuông tại H nên theo định lí Pythagore ta có:

AH2 + HC2 = AC2

AH2 + 42 = 52

AH2 = 52 – 42 = 9

AH = 3 cm.

Khi đó: R = 4 cm, h = 3 cm, l = 5 cm.

Thể tích của hình nón là:

\(V = \frac{1}{3}{S_{day}}.h = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}\pi {.4^2}.3 = 16\pi \approx 50,26\) (cm3).

b) Diện tích toàn phần của hình nón là:

\({S_{tp}} = {S_{xq}} + {S_{day}} = \pi Rl + \pi {R^2} = \pi .4.5 + \pi {.4^2} = 36\pi \approx 113,10\) (cm2).