Giải VTH Toán 8 KNTT Bài 1: Đơn thức có đáp án
12 câu hỏi
Cho các biểu thức A = 2(x + 1)y2; B = −0,7xyx2z3; C=2+3y2zy và D=3x3zy. Hai đơn thức trong số các biểu thức đã cho là:
A. A và B.
B. B và C.
C. B và D.
D. C và D.
Đáp án đúng là: B
Các biểu thức là đơn thức gồm −0,7xyx2z3 và 2+3y2zy.
Vậy B và C là hai đơn thức trong 4 biểu thức trên.
Cho các đơn thức A = (0,3 + π)x2y; B=12xyx2z; C = −xyxz2 và D=2+1xy2z. Hai đơn thức thu gọn trong các đơn thức đã cho là:
A. A và B.
B. A và C.
C. A và D.
D. B và C.
Đáp án đúng là: C
Các đơn thức thu gọn bao gồm (0,3 + π)x2y và 2+1xy2z.
Vậy A và D là hai đơn thức thu gọn trong các đơn thức trên.
Sau khi thu gọn các đơn thức A = 2xyzx; B = −3yxzy; C = 4zxyz và D = −5x2yzy, đơn thức đồng dạng với đơn thức −6x2yz là:
A. A.
B. B.
C. C.
D. D.
Đáp án đúng là: A
Ta có đơn thức thu gọn của các đơn thức trên là:
A = 2xyzx = 2x2yz; B = −3yxzy = −3xy2z; C = 4zxyz = 4xyz2 và D = −5x2yzy = −5x2y2z.
Đơn thức đồng dạng với đơn thức −6x2yz là đơn thức có phần biến x2yz.
Vậy đơn thức đó là 2x2yz.
Chọn phương án đúng.
Cho hai đơn thức M = 5,5x3y2z và N = −1,5x3y2z. Tổng và hiệu của chúng là:
A. M + N = 4x3y2z; M – N = 6x3y2z.
B. M + N = 4x2y3z; M – N = 7x3y2z.
C. M + N = 4x3y2z; M – N = 7x3y2z.
D. M + N = 4x3y2z; M – N = 7x2y3z.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
• M + N = 5,5x3y2z + (−1,5x3y2z)
= x3y2z(5,5 − 1,5) = 4x3y2z;
• M – N = 5,5x3y2z − (−1,5x3y2z)
= (5,5 + 1,5)x3y2z = 7x3y2z.
Vậy đáp án đúng là C.
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?
−x; (1 + x)y2; 3+3xy; 0; 1yx2; 2xy.
Các đơn thức là: -x; 3+3xy.
Biểu thức (1 + x)y2 không phải là đơn thức vì đơn thức có dạng tích của những số và biến.
Cho các đơn thức:
A = 4x(−2)x2y; B = 12,75xyz; C=1+2 . 4,5x2y15y3; D=2−5x.
a) Liệt kê các đơn thức thu gọn trong các đơn thức đã cho và thu gọn các đơn thức còn lại.
b) Với mỗi đơn thức nhận được, hãy cho biết hệ số, phần biến và bậc của nó.
a) Các đơn thức thu gọn là B và D. Ta thu gọn hai đơn thức còn lại:
A = 4x(−2)x2y = −8x3y; C=1+2.4,5x2y15y3=2x2y4.
b) Hệ số, phần biến và bậc của từng đơn thức được ghi lại trong bảng sau:
Đơn thức | Hệ số | Phần biến | Bậc |
A = −8x3y | −8 | x3y | 4 |
B = 12,75xyz | 12,75 | xyz | 3 |
C = 2x2y4 | 2 | x2y4 | 6 |
D=2–5x | 2-5 | x | 1 |
Thu gọn rồi tính giá trị của mỗi đơn thức sau:
a) A=−2x2y12xy khi x = −2; y=12.
b) B = xyz(−0,5)y2z khi x = 4; y = 0,5; z = 2.
a) A=−2x2y12xy=−x3y2. Tại x = −2 và y=12 ta có:
A=−−23122=−−814=2.
b) B = xyz(−0,5)y2z = −0,5xy3z2. Tại x = 4; y = 0,5 và z = 2, ta có:
B = −0,5 . 4 . (0,5)3 . 22 = −0,5 . 4 . 0,125 . 4 = −1.
Sắp xếp các đơn thức sau thành từng nhóm, mỗi nhóm chứa tất cả các đơn thức đồng dạng với nhau: 3x3y2; −0,2x2y3; 7x3y2; −4y; 34x2y3;y2.
Nhóm thứ nhất gồm các đơn thức 3x3y2 và 7x3y2.
Nhóm thứ hai gồm các đơn thức −0,2x2y3 và 34x2y3.
Nhóm thứ ba gồm các đơn thức −4y và y2.
Tính tổng của các đơn thức trong mỗi nhóm ở bài tập 4.
Với nhóm thứ nhất ta có: 3x3y2 + 7x3y2 = (3 + 7)x3y2 = 10x3y2.
Với nhóm thứ hai ta có: – 0,2x2y3+34x2y3=– 0,2+0,75x2y3=0,55x2y3;
hoặc – 0,2x2y3+34x2y3=–210+34x2y3=1120x2y3.
Với nhóm thứ ba ta có: –4y+y2=–4+2y.
Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức S=12x2y5−52x2y5 khi x = −2 và y = 1.
Rút gọn: S=12x2y5–52x2y5=12–52x2y5=–2x2y5.
Tại x = −2 và y = 1 ta có: S = (−2) . (−2)2 . 15 = (−2) . 4 . 1 = −8.
Tính tổng của bốn đơn thức: 2x2y3; −35x2y3; −14x2y3; 85x2y3.
Ta có: 2x2y3+−35x2y3+−14x2y3+85x2y3
=2−35−14+85x2y3=−11x2y3.
Một mảnh đất có dạng như phần tô màu xám trong hình bên cùng với kích thước (tính bằng mét) được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến x và y biểu thị diện tích của mảnh đất đã cho bằng hai cách:
Cách 1. Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC.
Cách 2. Lấy diện tích của hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích của hình chữ nhật HEBA.

Cách 1. Ta có SABCD = 2x . 2y = 4xy; SEFGC = 3x . y = 3xy.
Vậy diện tích mảnh đất là S = 4xy + 3xy = 7xy.
Cách 2. Ta có SHFGD = 3x . (2y + y) = 3x . 3y = 9xy;
SHEBA = 2y . (3x – 2x) = 2y . x = 2xy.
Vậy diện tích mảnh đất là S = 9xy – 2xy = 7xy.



