Giải VTH Toán 8 KNTT Bài 1: Đơn thức có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 8 KNTT Bài 1: Đơn thức có đáp án

A
Admin
ToánLớp 865 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho các biểu thức A = 2(x + 1)y2; B = −0,7xyx2z3;  C=2+3y2zy và  D=3x3zy. Hai đơn thức trong số các biểu thức đã cho là:

A. A và B.
B. B và C.
C. B và D.
D. C và D.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các biểu thức là đơn thức gồm −0,7xyx2z3 và  2+3y2zy.

Vậy B và C là hai đơn thức trong 4 biểu thức trên.

2. Tự luận
1 điểm

Cho các đơn thức A = (0,3 + π)x2y;  B=12xyx2z; C = −xyxz2 và  D=2+1xy2z. Hai đơn thức thu gọn trong các đơn thức đã cho là:

A. A và B.
B. A và C.
C. A và D.
D. B và C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các đơn thức thu gọn bao gồm (0,3 + π)x2y và  2+1xy2z.

Vậy A và D là hai đơn thức thu gọn trong các đơn thức trên.

3. Tự luận
1 điểm

Sau khi thu gọn các đơn thức A = 2xyzx; B = −3yxzy; C = 4zxyz và D = −5x2yzy, đơn thức đồng dạng với đơn thức −6x2yz là:

A. A.
B. B.
C. C.
D. D.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có đơn thức thu gọn của các đơn thức trên là:

A = 2xyzx = 2x2yz; B = −3yxzy = −3xy2z; C = 4zxyz = 4xyz2 và D = −5x2yzy = −5x2y2z.

Đơn thức đồng dạng với đơn thức −6x2yz là đơn thức có phần biến x2yz.

Vậy đơn thức đó là 2x2yz.

4. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho hai đơn thức M = 5,5x3y2z và N = −1,5x3y2z. Tổng và hiệu của chúng là:

A. M + N = 4x3y2z; M – N = 6x3y2z.

B. M + N = 4x2y3z; M – N = 7x3y2z.

C. M + N = 4x3y2z; M – N = 7x3y2z.

D. M + N = 4x3y2z; M – N = 7x2y3z.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

• M + N = 5,5x3y2z + (−1,5x3y2z)

= x3y2z(5,5 − 1,5) = 4x3y2z;

• M – N = 5,5x3y2z − (−1,5x3y2z)

= (5,5 + 1,5)x3y2z = 7x3y2z.

Vậy đáp án đúng là C.

5. Tự luận
1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?

−x; (1 + x)y2;  3+3xy; 0;  1yx2;  2xy.

Xem đáp án

Các đơn thức là:  -x;  3+3xy.

Biểu thức (1 + x)y2  không phải là đơn thức vì đơn thức có dạng tích của những số và biến.

6. Tự luận
1 điểm

Cho các đơn thức:

A = 4x(−2)x2y; B = 12,75xyz;  C=1+2  .  4,5x2y15y3;  D=2−5x.

a) Liệt kê các đơn thức thu gọn trong các đơn thức đã cho và thu gọn các đơn thức còn lại.

b) Với mỗi đơn thức nhận được, hãy cho biết hệ số, phần biến và bậc của nó.

Xem đáp án

a) Các đơn thức thu gọn là B và D. Ta thu gọn hai đơn thức còn lại:

A = 4x(−2)x2y = −8x3y;  C=1+2.4,5x2y15y3=2x2y4.

b) Hệ số, phần biến và bậc của từng đơn thức được ghi lại trong bảng sau:

Đơn thức

Hệ số

Phần biến

Bậc

A = −8x3y

−8

x3y

4

B = 12,75xyz

12,75

xyz

3

C = 2x2y4

2

x2y4

6

 D=2–5x

 2-5

x

1

7. Tự luận
1 điểm

Thu gọn rồi tính giá trị của mỗi đơn thức sau:

a)  A=−2x2y12xy khi x = −2;  y=12.                                                      

b) B = xyz(−0,5)y2z khi x = 4; y = 0,5; z = 2.

Xem đáp án

a)  A=−2x2y12xy=−x3y2. Tại x = −2 và  y=12 ta có:

A=−−23122=−−814=2.

b) B = xyz(−0,5)y2z = −0,5xy3z2. Tại x = 4; y = 0,5 và z = 2, ta có:

B = −0,5 . 4 . (0,5)3 . 22 = −0,5 . 4 . 0,125 . 4 = −1.

8. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các đơn thức sau thành từng nhóm, mỗi nhóm chứa tất cả các đơn thức đồng dạng với nhau: 3x3y2; −0,2x2y3; 7x3y2; −4y;  34x2y3;y2.

Xem đáp án

Nhóm thứ nhất gồm các đơn thức 3x3y27x3y2.

Nhóm thứ hai gồm các đơn thức −0,2x2y3 và  34x2y3.

Nhóm thứ ba gồm các đơn thức −4y và  y2.

9. Tự luận
1 điểm

Tính tổng của các đơn thức trong mỗi nhóm ở bài tập 4.

Xem đáp án

Với nhóm thứ nhất ta có: 3x3y2 + 7x3y2 = (3 + 7)x3y2 = 10x3y2.

Với nhóm thứ hai ta có:  – 0,2x2y3+34x2y3=– 0,2+0,75x2y3=0,55x2y3;

hoặc  – 0,2x2y3+34x2y3=–210+34x2y3=1120x2y3.

Với nhóm thứ ba ta có:   –4y+y2=–4+2y.

10. Tự luận
1 điểm

Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức S=12x2y5−52x2y5 khi x = −2 và y = 1.

Xem đáp án

Rút gọn:  S=12x2y5–52x2y5=12–52x2y5=–2x2y5.

Tại x = −2 và y = 1 ta có: S = (−2) . (−2)2 . 15 = (−2) . 4 . 1 = −8.

11. Tự luận
1 điểm

Tính tổng của bốn đơn thức: 2x2y3;  −35x2y3; −14x2y3;  85x2y3.

Xem đáp án

Ta có:  2x2y3+−35x2y3+−14x2y3+85x2y3

=2−35−14+85x2y3=−11x2y3.

12. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất có dạng như phần tô màu xám trong hình bên cùng với kích thước (tính bằng mét) được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến x và y biểu thị diện tích của mảnh đất đã cho bằng hai cách:

Cách 1. Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC.

Cách 2. Lấy diện tích của hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích của hình chữ nhật HEBA.

Media VietJack

Xem đáp án

Cách 1. Ta có SABCD = 2x . 2y = 4xy; SEFGC = 3x . y = 3xy.

Vậy diện tích mảnh đất là S = 4xy + 3xy = 7xy.

Cách 2. Ta có SHFGD = 3x . (2y + y) = 3x . 3y = 9xy;

SHEBA = 2y . (3x – 2x) = 2y . x = 2xy.

Vậy diện tích mảnh đất là S = 9xy – 2xy = 7xy.