Giải VTH Toán 7 KNTT Bài 37. Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác có đáp án
12 câu hỏi
Hình lăng trụ đứng tứ giác có số mặt bên là:
A. 3;
B. 4;
C. 5;
D. 6.
Đáp án đúng là: B

Hình lăng trụ đứng tứ giác có 4 mặt bên.
Cho hình lăng trụ đứng tam giác, diện tích đáy bằng 10 cm2, chiều cao của hình lăng trụ là 5 cm. Thể tích của hình lăng trụ đó là:
A. 15 cm2;
B. 50 cm2;
C. 45 cm3;
D. 50 cm3.
Đáp án đúng là: D
Thể tích của hình lăng trụ đã cho là V = Sđáy . h = 10 . 5 = 50 (cm3).
Cho hình lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = 4 cm, BC = 5 cm. Chiều cao của hình lăng trụ h = 2,5 cm. Diện tích xung quanh của hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' là:
A. 50 cm2;
B. 45 cm2;
C. 60 cm2;
D. 22,5 cm2.
Đáp án đúng là: B
Đáy của hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' là hình chữ nhật ABCD có AB = 4 cm, BC = 5 cm. Do đó chu vi đáy ABCD của hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' là:
Cđáy = 2(4 + 5) = 18 (cm).
Diện tích xung quanh của hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' là:
Sxq = Cđáy . h = 18 . 2,5 = 45 (cm2).
Hình lăng trụ đứng có đáy là hình thoi, cạnh 5 cm, chiều cao của hình lăng trụ bằng 10 cm. Diện tích xung quanh của hình lăng trụ này là:
A. 50 cm2;
B. 100 cm2;
C. 200 cm2;
D. 300 cm2.
Đáp án đúng là: C
Chu vi đáy của hình lăng trụ là Cđáy = 4 . 5 = 20 (cm).
Diện tích xung quanh của hình lăng trụ này là Sxq = Cđáy . h = 20 . 10 = 200 (cm2).
Quan sát và gọi tên các mặt đáy, mặt bên, cạnh đáy, cạnh bên của hình lăng trụ đứng tam giác ở Hình 10.10.

Các mặt đáy, mặt bên, cạnh đáy, cạnh bên của hình lăng trụ đứng tam giác ABC.MNP ở hình 10.10 là:
- Các mặt đáy là ABC, MNP.
Các mặt bên là ABNM, ACPM, BCPN.
- Các cạnh đáy là AB, AC, BC, MN, NP, PM.
Các cạnh bên là BN, AM, CP.
Quan sát Hình 10.11 và cho biết, cạnh nào trong các cạnh (1), (2), (3) ghép với cạnh AB để có được hình lăng trụ đứng?

Cạnh (1) ghép với cạnh AB thì ta được hình lăng trụ đứng.
Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng trong Hình 10.12.

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ là:
Sxq = (6 + 8 + 10) . 15 = 360 (cm2).
Thể tích của hình lăng trụ là:
V = \[\left( {\frac{1}{2}\,\,.\,\,6\,\,.\,\,8} \right)\] . 15 = 360 (cm3).
Thùng một chiếc máy nông nghiệp có dạng hình lăng trụ đứng tứ giác như Hình 10.13. Đáy của hình lăng trụ đứng này (mặt bên của thùng hàng) là một hình thang vuông có độ dài đáy lớn 3 m, đáy nhỏ 1,5 m. Hỏi thùng có dung tích bao nhiêu mét khối?

Diện tích thùng của máy nông nghiệp là:
V = \[\frac{{\left( {3 + 1,5} \right).1,5}}{2}\]. 2 = 6,75 (m3).
Một hình gồm hai hình lăng trụ đứng ghép lại với các kích thước như ở Hình 10.14. Tính thể tích của hình ghép.

Thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác là:
V1 = \[\left( {\frac{1}{2}\,\,.\,\,3\,\,.\,\,10} \right)\] . 8 = 120 (cm3).
Thể tích của hình hộp chữ nhật là V2 = 10 . 5 . 8 = 400 (cm3).
Thể tích của hình lăng trụ là:
V = V1 + V2 = 120 + 400 = 520 (cm3).
Một hộp đựng khẩu trang y tế được làm bằng bìa cứng có dạng một hình hộp chữ nhật, kích thước như Hình 10.15.
Hãy tính thể tích của hộp.

Thể tích của hộp là V = 20 . 10 . 8 = 1 600 (cm3).
Một hộp đựng khẩu trang y tế được làm bằng bìa cứng có dạng một hình hộp chữ nhật, kích thước như Hình 10.15.
Tính diện tích bìa cứng dùng để làm hộp (bỏ qua mép dán).

Diện tích bìa cứng dùng để làm hộp là:
S = Sxq + 2Sđáy = 2 . (20 + 10) . 8 + 2 . 20 . 10 = 480 + 400 = 880 (cm2).
Tính thể tích của hình lăng trụ trong Hình 10.16.

Thể tích hình lăng trụ đứng tam giác OAD.IMQ là:
V1 = \(\left( {\frac{1}{2}\,\,.\,\,6\,\,.\,\,8} \right)\,\,.\,\,12\) = 288 (cm3).
Thể tích của hình hộp chữ nhật ABCD.MNPQ là:
V2 = 10 . 8 . 12 = 960 (cm3).
Thể tích hình lăng trụ OABCD.IMNPQ là:
V = V1 + V2 = 288 + 960 = 1 248 (cm3).






