Giải VTH Toán 7 KNTT Bài 27. Phép nhân đa thức một biến có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 7 KNTT Bài 27. Phép nhân đa thức một biến có đáp án

A
Admin
ToánLớp 799 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tích của hai đơn thức là một đơn thức (nếu tất cả các hệ số đều khác 0):

A. Có hệ số bằng tổng các hệ số và có bậc bằng tổng các bậc của hai đơn thức đã cho;

B. Có hệ số bằng tổng các hệ số và có bậc bằng tích các bậc của hai đơn thức đã cho;

C. Có hệ số bằng tích các hệ số và có bậc bằng tổng các bậc của hai đơn thức đã cho;

D. Có hệ số bằng tích các hệ số và có bậc bằng tích các bậc của hai đơn thức đã cho;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhân hai đơn thức: (axn)(bxm) = (ab)xn + m, trong đó a, b ℝ; n, m ℕ.

Do đó, tích của hai đơn thức là một đơn thức (nếu tất cả các hệ số đều khác 0) có hệ số bằng tích các hệ số và có bậc bằng tổng các bậc của hai đơn thức đã cho.

2. Tự luận
1 điểm

Tìm các đơn thức M, N và P sao cho M(4x2 – 3x + N) = – 12x3 + P – 6x.

A. M = 3x; N = 2; P = 9x2;

B. M = – 3x; N = 2; P = 9x2;

C. M = 3x; N = – 2; P = 9x2;

D. M = 3x; N = 2; P = – 9x2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 Thử thay lần lượt các đáp án đã cho ta thấy chỉ có đáp án B thỏa mãn.

Với M = – 3x; N = 2 và P = 9x2 ta có:

M(4x2 – 3x + N) = – 3x(4x2 – 3x + 2) = – 12x3 + 9x2 – 6x

– 12x3 + P – 6x = – 12x3 + 9x2 – 6x.

Vậy M(4x2 – 3x + N) = – 12x3 + P – 6x khi M = – 3x; N = 2 và P = 9x2.

3. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép nhân sau:

6x2 . (2x3 - 3x2 + 5x - 4);

Xem đáp án

6x2 . (2x3 - 3x2 + 5x - 4) = 6x2 . 2x3 - 6x2 . 3x2 + 6x2 . 5x - 6x2 . 4

    = 12x5 - 18x4 + 30x3 - 24x2.

4. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép nhân sau:

(-1,2x2) . (2,5x4 - 2x3 + x2 - 1,5).

Xem đáp án

(-1,2x2) . (2,5x4 - 2x3 + x2 - 1,5)

= (-1,2x2) . 2,5x4 + (-1,2x2) . (-2x3) + (-1,2x2) . x2 + (-1,2x2) . (-1,5)

= -3x6 + 2,4x5 - 1,2x4 + 1,8x2.

5. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

4x2(5x2 + 3) - 6x(3x3 - 2x + 1) - 5x3(2x - 1);

Xem đáp án

4x2(5x2 + 3) - 6x(3x3 - 2x + 1) - 5x3(2x - 1)

= (4x2 . 5x2 + 4x2 . 3) - (6x . 3x3 - 6x . 2x + 6x . 1) - (5x3 . 2x - 5x3 . 1)

= 20x4 + 12x2 - 18x4 + 12x2 - 6x - 10x4 + 5x3

= (20x4 - 18x4 – 10x4) + (12x2 + 12x2) - 6x + 5x3

= - 8x4 + 5x3 + 24x2 -6x.

6. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

\[\frac{3}{2}x\left( {{x^2} - \frac{2}{3}x + 2} \right) - \frac{5}{3}{x^2}\left( {x + \frac{6}{5}} \right)\].

Xem đáp án

\[\frac{3}{2}x\left( {{x^2} - \frac{2}{3}x + 2} \right) - \frac{5}{3}{x^2}\left( {x + \frac{6}{5}} \right)\]

= \[\frac{3}{2}\]x3 - x2 + 3x \[ - \frac{5}{3}\]x3 - 2x2

= \[\left( {\frac{3}{2}{x^3} - \frac{5}{3}{x^3}} \right)\] - (x2 + 2x2) + 3x

= \[\frac{{ - 1}}{6}\]x3 - 3x2 + 3x.

7. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép nhân sau:

(x2 - x) . (2x2 - x - 10);

Xem đáp án

Đặt tính nhân như sau:

\(\begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{2{x^2} - x - 10}\\ \times &{}\\{}&{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{x^2} - x}\\\hline{}&{ - 2{x^3} + {x^2} + 10x}\\{}&{2{x^4} - {x^3} - 10{x^2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\hline\end{array}\\\,\,\,\,\,\,\,\,2{x^4} - 3{x^3} - 9{x^2} + 10x\end{array}\)

8. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép nhân sau:

(0,2x2 - 3x) . 5(x2 - 7x + 3).

Xem đáp án

Trước hết ta biến đổi:

(0,2x2 - 3x) . 5(x2 - 7x + 3)

= [(0,2x2 - 3x) . 5] . (x2 - 7x + 3)

= (x2 – 15x)(x2 – 7x + 3)

Tiếp theo, ta đặt tính nhân như sau:

\(\begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{c}}{}\\ \times \\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{x^2} - 7x + 3}\\{}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,{x^2} - 15x}\end{array}\\\,\,\,\overline {\,\,\,\,\,\,\, - 15{x^3} + 105{x^2} - 45x} \\\,\,\,{x^4} - 7{x^3}\,\,\,\,\, + 3{x^2}\\\,\,\overline {{x^4} - 22{x^3} + 108{x^2} - 45x} \end{array}\)

9. Tự luận
1 điểm

Tính (x2 - 2x + 5) . (x - 2).

Xem đáp án

(x2 - 2x + 5) . (x - 2) = (x2 – 2x + 5) . x – (x2 – 2x + 5) . 2

        = (x3 - 2x2 + 5x) – (2x2 – 4x + 10)

        = x3 - 2x2 + 5x - 2x2 + 4x - 10

        = x3 - 4x2 + 9x - 10

10. Tự luận
1 điểm

Từ đó hãy suy ra kết quả của phép nhân (x2 - 2x + 5) . (2 - x). Giải thích cách làm.

Xem đáp án

Ta có thể biến đổi như sau để sử dụng kết quả câu a:

(x2 - 2x + 5) . (2 - x) = (x2 – 2x + 5) . (- 1) . (x – 2)

                                 = - (x2 – 2x + 5) . (x – 2)

                                 = - (x3 – 4x2 + 9x – 10)         (Theo kết quả câu a)

    = -x3 + 4x2 - 9x + 10.

Như vậy để có kết quả này, ta chỉ việc đổi dấu các hạng tử của đa thức trong kết quả câu a.

11. Tự luận
1 điểm

Giả sử ba kích thước của một hình hộp chữ nhật là x; x + 1; x - 1 (cm) với x > 1. Tìm đa thức biểu thị thể tích (đơn vị: cm3) của hình hộp chữ nhật đó.

Xem đáp án

Thể tích của hình hộp chữ nhật là

x(x - 1)(x + 1) = x [(x – 1)(x + 1)] = x[(x – 1) . x + (x – 1) . 1]

= x(x2 – x + x – 1) = x(x2 – 1) = x3 – x.

Vậy đa thức biểu thị thể tích (đơn vị: cm3) của hình hộp chữ nhật đó là x3 - x.

12. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép nhân hai đa thức sau:

5x3 - 2x2 + 4x - 4 và x3 + 3x2 - 5;

Xem đáp án

Ta đặt tính nhân như sau:

\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\begin{array}{*{20}{c}}{}\\ \times \\{}\end{array}\,\,\,\,\,\begin{array}{*{20}{c}}{5{x^3} - 2{x^2} + 4x - 4}\\{}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{x^3} + 3{x^2} - 5}\end{array}\\ + \,\,\,\overline \begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, - 25{x^3} + 10{x^2} - 20x + 20\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,15{x^5} - 6{x^4} + 12{x^3} - 12{x^2}\\5{x^6} - 2{x^5} + 4{x^4} - 4{x^3}\end{array} \\\overline {\,\,\,\,\,\,5{x^6} + 13{x^5} - 2{x^4} - 17{x^3} - 2{x^2} - 20x + 20} \end{array}\)

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép nhân hai đa thức sau:

-2,5x4 + 0,5x2 + 1 và 4x3 - 2x + 6.

Xem đáp án

Ta đặt tính nhân như sau:

\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\begin{array}{*{20}{c}}{}\\ \times \\{}\end{array}\,\,\,\,\,\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2,5{x^4} + 0,5{x^2} + 1}\\{}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,4{x^3} - 2x + 6}\end{array}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\overline {\, - 15{x^4}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + \,\,3{x^2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + 6} \\ + \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,5{x^5}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, - {x^3}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, - 2x\\\,\,\,\, - 10{x^7} + 2{x^5}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + 4{x^3}\\\overline {\,\,\, - 10{x^7} + 7{x^5} - 15{x^4} + 3{x^3} + 3{x^2} - 2x + 6\,} \end{array}\)

14. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng những chiếc cọc để rào một mảnh vườn hình chữ nhật sao cho mỗi góc vườn đều có một chiếc cọc và hai cọc liên tiếp cắm cách nhau 0,1 m. Biết rằng số cọc dùng để rào hết chiều dài của vườn nhiều hơn số cọc dùng để rào hết chiều rộng là 20 chiếc. Gọi số cọc dùng để rào hết chiều rộng là x. Tìm đa thức biểu thị diện tích của mảnh vườn đó.

Xem đáp án

Số cọc dùng để rào hết chiều rộng là x (chiếc), suy ra số cọc dùng để rào hết chiều dài là x + 20 chiếc. Từ đó suy ra chiều rộng mảnh vườn là 0,1. (x - 1) (m), và chiều dài mảnh vườn là 0,1. (x + 19) (m).

Vậy diện tích của mảnh vườn là 0,1. (x - 1). 0,1. (x + 19) (m2). Thu gọn biểu thức này ta được:

0,1. (x - 1). 0,1. (x + 19) = 0,01 . (x - 1)(x + 19)

= 0,01. (x2 + 19x - x - 19) = 0,01. (x2 + 18x - 19) = 0,01x2 + 0,18x - 0,19.

Đa thức biểu thị diện tích mảnh vườn là S = 0,01x2 + 0,18x - 0,19.

15. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

A = (2x2 – 3x + 1)(x2 – 5) – (x2 – x)(2x2 – x – 10)

Xem đáp án

Đặt C = (2x2 – 3x + 1)(x2 – 5) và D = (x2 – x)(2x2 – x – 10), ta có A = C – D.

Trước hết ta tính:

C = (2x2 – 3x + 1)(x2 – 5)

   = (2x2 – 3x + 1) . x2 – (2x2 – 3x + 1) . 5

   = (2x4 – 3x3 + x2) – (10x2 – 15x + 5)

   = 2x4 – 3x3 + x2 – 10x2 + 15x – 5

   = 2x4 – 3x3 – 9x2 + 15x – 5

D = (x2 – x)(2x2 – x – 10)

   = x2(2x2 – x – 10) – x(2x2 – x – 10)

   = (2x4 – x3 – 10x2) – (2x3 – x2 – 10x)

   = 2x4 + (– x3 – 2x3) + (– 10x2 + x2) + 10x

   = 2x4 – 3x3 – 9x2 + 10x

Từ đó: A = C – D = (2x4 – 3x3 – 9x2 + 15x – 5) – (2x4 – 3x3 – 9x2 + 10x)

                            = (2x4 – 2x4) + (– 3x3 + 3x3) + (– 9x2 + 9x2) + (15x – 10x) – 5

                            = 5x – 5

16. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

B = (x – 2)(x2 – 5x + 7) – (x2 – 3x)(x – 4) – 5(x – 2).

Xem đáp án

Đặt E = (x – 2)(x2 – 5x + 7) và F = (x2 – 3x)(x – 4), ta có B = E – F – 5(x – 2).

Trước hết ta tính:

E = (x – 2)(x2 – 5x + 7) = x(x2 – 5x + 7) – 2(x2 – 5x + 7)

= (x3 – 5x2 + 7x) – (2x2 – 10x + 14)

= x3 + (– 5x2 – 2x2) + (7x + 10x) – 14

= x3 – 7x2 + 17x – 14

F = (x2 – 3x)(x – 4) = x2(x – 4) – 3x(x – 4)

= (x3 – 4x2) – (3x2 – 12x)

= x3 + (– 4x2 – 3x2) + 12x

= x3 – 7x2 + 12x

Cuối cùng ta được:

B = E – F – 5(x – 2) = (x3 – 7x2 + 17x – 14) – (x3 – 7x2 + 12x) – 5(x – 2)

= x3 – 7x2 + 17x – 14 – x3 + 7x2 – 12x – 5x + 10

= (x3 – x3) + (– 7x2 + 7x2) + (17x – 12x – 5x) + (10 – 14)

= – 4.

17. Tự luận
1 điểm

Xét bốn số tự nhiên liên tiếp, trong đó x là số đầu tiên (số nhỏ nhất).

Tìm đa thức biểu thị hiệu giữa tích của hai số cuối với tích của hai số đầu.

Xem đáp án

Do x là số tự nhiên nhỏ nhất trong bốn số tự nhiên liên tiếp nên bốn số tự nhiên đang xét là x, x + 1, x + 2 và x + 3.

Tích hai số cuối là (x + 2)(x + 3); tích hai số đầu là x(x + 1); hiệu của chúng là

(x + 2)(x + 3) – x(x + 1) = (x2 + 3x + 2x + 6) – (x2 + x) = 4x + 6.

Vậy đa thức biểu thị hiệu giữa tích hai số cuối với tích hai số đầu là 4x + 6.

18. Tự luận
1 điểm

Xét bốn số tự nhiên liên tiếp, trong đó x là số đầu tiên (số nhỏ nhất).

Biết rằng tích của hai số đầu nhỏ hơn tích của hai số cuối là 22. Hãy tìm x.

Xem đáp án

Theo đề bài, ta có 4x + 6 = 22. Chuyển vế ta được 4x = 22 – 6 = 16.

Từ đó suy ra x = 16 : 4 = 4.