Trắc nghiệm Phép nhân đa thức một biến lớp 7 (có đáp án)
15 câu hỏi
Tính 2x2 . 3x3:
6x6;
5x3;
6x5;
5x6.
Đáp án đúng là: C
2x2.3x3
= (2.3).x2+3
= 6x5.
Bậc cao nhất của đa thức f(x) = 3x(x2 – 2x + 2) là:
4
3
2
1
Đáp án đúng là: B
Ta có: f(x) = 3x(x2 – 2x + 2) = 3x.x2 – 3x.2x + 3x.2 = 3x3 – 6x2 + 6x.
Vậy bậc cao nhất của đa thức f(x) là 3.
Ta có phép tính sau:
Giá trị đúng của m là:
m = 2;
m = 0;
m = 1;
m = 3.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
Suy ra m = 3.
Ta có phép tính sau:
Giá trị đúng của a và b lần lượt là:
4; 13;
13; 11;
13; 15;
5; 15.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Vậy a = 13; b = 15.
Phép nhân đa thức có những tính chất sau:
Giao hoán: A. B = B. A;
Kết hợp (A. B) . C = A. B + B . C;
Phân phối A. (B + C) = A. B + A. C;
Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng là:D
Phép nhân đa thức có những tính chất sau:
+) Giao hoán: A. B = B. A;
+) Kết hợp (A. B) . C = A. B + B . C;
+) Phân phối A. (B + C) = A. B + A. C.
Cho biểu thức B = (2x – 3)(x + 7) – 2x(x + 5) – x. Khẳng định nào sau đây là đúng?
B > – 20;
B < 1;
B > 0;
10 < B < 20.
Đáp án đúng là: B
B = (2x – 3)(x + 7) – 2x(x + 5) – x
= 2x2 + 14x – 3x – 21 – 2x2 – 10x – x
= (2x2 – 2x2) + (14x – 3x – 10x – x) – 21
= −21 < 1
Vậy B < 1.
Với giá trị nào của x thì (x2 – 2x + 5)(x – 2) = (x2 + x)(x – 5)
;
;
x = 1;
.
Đáp án đúng là: A
(x2 – 2x + 5)(x – 2) = (x2 + x)(x – 5)
x3 – 2x2 + 5x – 2x2 + 4x – 10 = x3 + x2 – 5x2 – 5x
(x3 – x3) +(−2x2 – 2x2 – x2 + 5x2) + (5x + 4x + 5x) – 10 = 0
14x = 10
.
Vậy .
Rút gọn biểu thức sau: 2x(x + 3) – 3x2(x + 2) + 3x(x + 1)
x2 + 9x;
– 3x3 −x2 + 9x;
– 3x2 + 9x;
−x2 + 9x.
Đáp án đúng là: B
2x(x + 3) – 3x2(x + 2) + 3x(x + 1)
= 2x2 + 6x – 3x3 – 6x2 + 3x2 + 3x
= – 3x3 −x2 + 9x.
Giả sử ba kích thước của một hính hộp chữ nhật là: a; a + 3; a + 1 (cm) với a > 1 cm. Đa thức biểu thị thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:
a3 + 1a2 + 3a;
a3 + 2a2 + 3a;
a3 + 3a2 + 3a;
a3 + 4a2 + 3a.
Đáp án đúng là: D
Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
a(a + 3)(a + 1)
= (a2 + 3a)(a + 1)
= a3 + 3a2 + a2 + 3a
= a3 + 4a2 + 3a (cm3).
Vậy đa thức biểu thị thể tích của hình hộp chữ nhật là: a3 + 4a2 + 3a (cm3).
Cho hai đa thức f(x) = x + 1 và g(x) = x3 + 3x.
Tính giá trị của h(3) biết h(x) = f(x). g(x).
135;
136;
137;
138.
Đáp án đúng là: D
h(x) = f(x). g(x)
= (x + 1)(x3 + 3x)
= x4 + 3x2 + x3 + 3x
= x4 + x3 + 3x2 + 3
Khi đó:
h(3) = 34 + 33 + 3. 32 + 3
= 138
Bậc, hệ số cao nhất, hế số tự do của đa thức f(x) lần lượt là (Biết
g(x) = f(x) : h(x) và g(x) = 2x2 + 3x + 1; h(x) = 2x + 1:
3, 4, 1;
4, 3, 1;
1, 3, 4;
1, 4, 3.
Đáp án đúng là: A
Ta có: g(x) = f(x) : h(x)
Suy ra f(x) = g(x) . h(x)
= (2x2 + 3x + 1) . (2x +1)
= 4x3 + 6x2 + 2x + 2x2 + 3x +1
= 4x3 + 8x2 + 5x + 1
Vậy bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức f(x) lần lượt là: 3, 4, 1.
Tìm đa thức f(x) = (ax + b)(2x + 1). Biết f(0) = 4; f(1) = 3.
a = 3 và b = 4;
a = −3 và b = 4;
a = −2 và b = 4;
a = 2 và b = 4.
Đáp án đúng là: B
f(x) = (ax + b)(2x + 1)
= 2ax2 + 2bx + ax + b
Ta có: f(0) = 2a.02 + 2b.0 + a.0 + b = b = 4
f(1) = 2a + 2b + a + b = 3a + 3b = 3 (*)
Thay b = 4 vào (*) ta có: 3a + 3.4 = 3 hay a = −3.
Vậy với a = −3 và b = 4 thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Người ta dùng những chiếc cọc để rào một mảnh vườn hình chữ nhật sao cho mỗi góc vườn đều có một chiếc cọc và hai cọc liên tiếp cắm cách nhau 0,2 m. Biết rằng số cọc dùng để rào hết chiều dài của vườn nhiều hơn số cọc dùng để rào hết chiều rộng là 30 chiếc. Gọi số cọc dùng để rào hết chiều rộng là a. Tìm đa thức biểu thị diện tích của mảnh vườn.
0,04a2 + 1,12a – 1,16;
a2 + 28a – 29;
a2 + 28a + 29;
0,04a2 + 1,12a + 1,16.
Đáp án đúng là: A
Ta có số cọc để rào hết chiều rộng là a (cọc) (a ∈ℕ).
Suy ra số cọc để rào hết chiều dài là a + 30 (cọc).
Khoảng cách giữa hai cọc liên tiếp là 0,2 m.
Giữa a cọc sẽ có a – 1 khoảng giữa hai cọc.
Do đó là độ dài của chiều rộng mảnh vườn là: 0,2(a – 1) (m)
Giữa a + 30 cọc sẽ có a + 29 khoảng giữa hai cọc.
Do đó là độ dài của chiều dài mảnh vườn là: 0,2(a + 29) (m).
Khi đó diện tích của mảnh vườn là:
0,2(a – 1). 0,2(a + 29)
= 0,04(a – 1)(a + 29)
= 0,04(a2 + 29a – a – 29)
= 0,04(a2 + 28a – 29)
= 0,04a2 + 1,12a – 1,16.
Cho f(x) = x2 + 2x + a; g(x) = 2x + 3. Tìm a để x = 1 là nghiệm của h(x) = f(x).g(x) + 2x – 5:
a = 3;
a = −3;
a = 1;
a = 0.
Đáp án đúng là: C
h(x) = f(x).g(x) + 2x – 5
= (x2 + 2x + a)(2x + 3) + 2x – 5
= 2x3 + 4x2 + 2ax + 3x2 + 6x + 3a + 2x – 5
= 2x3 + 7x2 + (2a + 8)x + 3a – 5
Khi đó h(1) = 2 + 7 + 2a + 8 + 3a – 5 = 5a + 10 = 0
Hay a = −10 : 5 = −2.
Vậy với a = −2 thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Kết luận về hai đa thức f(x) = (x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7 và
g(x) = (x2 – 5x + 7)(x – 2) – (x2 – 3x)(x – 4) – 5(x – 2) là đúng:
f(x) = g(x);
f(x) > g(x);
f(x) < g(x);
Do có chứa biến x nên không so sánh được f(x) và g(x).
Đáp án đúng là: C
f(x) = (x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7
= 2x2 – 10x + 3x – 15 – 2x2 + 6x + x + 7
= (2x2 – 2x2) + (−10x + 3x + 6x + x) – 15 + 7
= – 8.
g(x) = (x2 – 5x + 7)(x – 2) – (x2 – 3x)(x – 4) – 5(x – 2)
= x3 – 5x2 + 7x – 2x2 + 10x – 14 – (x3 – 3x2 – 4x2 + 12x) – 5x + 10
= x3 – 5x2 + 7x – 2x2 + 10x – 14 – x3 + 3x2 + 4x2 – 12x – 5x + 10
= (x3 – x3) + (−5x2 – 2x2 + 3x2 + 4x2) + (7x + 10x – 12x – 5x) + (– 14 + 10)
= – 4
Vì – 8 < – 4 nên f(x) < g(x).
Vậy ta chọn đáp án C.
Bạn có thích hoạt động này không?








