Giải VTH Toán 7 KNTT Bài 22. Đại lượng tỉ lệ thuận có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 7 KNTT Bài 22. Đại lượng tỉ lệ thuận có đáp án

A
Admin
ToánLớp 7121 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho biết đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ \(\frac{1}{2}\). Vậy khi x = 2 thì y bằng

A. \(\frac{1}{2}\);

B. 1;

C. 2;

D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ \(\frac{1}{2}\) nên ta có \(y = \frac{1}{2}x\).

Vậy khi x = 2 thì y = \(\frac{1}{2}.2 = 1\).

2. Tự luận
1 điểm

Cho y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận và khi x = – 2 thì y = 6. Công thức liên hệ giữa y và x là

A. y = 3x;

B. y = – 3x;

C. y = \(\frac{1}{3}x\);

D. \(y = - \frac{1}{3}x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau, khi đó hệ số tỉ lệ của đại lượng y so với đại lượng x là k = \(\frac{y}{x} = \frac{6}{{ - 2}} = - 3\).

Vậy công thức liên hệ giữa y và x là y = – 3x.

3. Tự luận
1 điểm

Cho y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận và khi x = 4 thì y = – 6. Vậy khi x = – 2 thì y bằng

A. – 12;

B. 12;

C. 3;

D. – 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau, khi đó hệ số tỉ lệ của đại lượng y so với đại lượng x là k = \(\frac{y}{x} = \frac{{ - 6}}{4} = - \frac{3}{2}\).

Do đó, công thức liên hệ giữa y và x là y = \( - \frac{3}{2}\)x.

Vậy khi x = – 2 thì y \( = - \frac{3}{2}.\left( { - 2} \right) = 3\).

4. Tự luận
1 điểm

Cho y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận và khi x = – 9 thì y = 12. Vậy khi y = 24 thì x bằng

A. 18;

B. 32;

C. – 18;

D. – 32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau, khi đó hệ số tỉ lệ của đại lượng x so với đại lượng y là \(\frac{x}{y} = \frac{{ - 9}}{{12}} = - \frac{3}{4}\).

Do đó, công thức liên hệ giữa x và y là x = \( - \frac{3}{4}\)y.

Vậy khi y = 24 thì x \( = - \frac{3}{4}.24 = - 18\).

5. Tự luận
1 điểm

Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Điền số thích hợp vào chỗ chấm để hoàn thành bảng sau:

x

2

4

5

.............

.............

..............

y

-6

..........

.............

9

18

1,5

Viết công thức mô tả mối quan hệ phụ thuộc giữa hai đại lượng x và y.

Xem đáp án

Với y = -6, x = 2 ta có 2 . (- 3) = - 6 = y.

Do đó:

Với x = 4 thì y = 4.(-3) = -12.

Với x = 5 thì y = 5.(-3) = -15.

Với y = 9 thì 9 = -3x, do đó x = 9 : (-3) = -3.

Với y = 18 thì 18 = -3x, do đó x = 18 : (-3) = -6.

Với y = 1,5 thì 1,5 = -3x, do đó x = 1,5 : (-3) = -0,5.

Ta có bảng sau:

x

2

4

5

-3

-6

-0,5

y

-6

-12

-15

9

18

1,5

 

Công thức mô tả mối quan hệ phụ thuộc giữa hai đại lượng x và y là y = - 3x.

6. Tự luận
1 điểm

Theo bảng giá trị dưới đây, hai đại lượng x và y có phải là hai đại lượng tỉ lệ thuận không?

x

5

9

15

24

y

15

27

45

72

Xem đáp án

Dễ thấy y = 3x nên hai đại lượng x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận.

7. Tự luận
1 điểm

Theo bảng giá trị dưới đây, hai đại lượng x và y có phải là hai đại lượng tỉ lệ thuận không?

x

4

8

16

25

y

8

16

30

50

Xem đáp án

Theo bảng giá trị, ta thấy \[\frac{4}{8} \ne \frac{{16}}{{30}}\]. Vậy hai đại lượng x và y không phải là hai đại lượng tỉ lệ thuận.

8. Tự luận
1 điểm

Cho biết đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ – 3. Điền số thích hợp vào chỗ chấm để hoàn thành bảng sau:

x

2

3

4

................

.................

................

y

................

.................

.................

6

9

1,8

Xem đáp án

Vì đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ – 3, do đó y = – 3x.

Với x = 2, thì y = – 3 . 2 = – 6;

Với x = 3 thì y = – 3 . 3 = – 9;

Với x = 4 thì y = – 3 . 4 = – 12;

Với y = 6 thì – 3x = 6, suy ra x = – 2;

Với y = 9 thì – 3x = 9, suy ra x = – 3;

Với y = 1,8 thì – 3x = 1,8, suy ra x = – 0,6.

Vậy ta điền được vào bảng như sau:

 

x

2

3

4

– 2

– 3

– 0,6

y

– 6

– 9

– 12

6

9

1,8

9. Tự luận
1 điểm

Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a, x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ b. Hỏi y có tỉ lệ thuận với z không? Nếu có thì hệ số tỉ lệ bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Vì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a nên ta có y = ax     (1).

Vì x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ b nên ta có x = bz     (2).

Thay (2) vào (1) ta được y = a . (bz) = (ab)z.

Vậy y tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ ab.

10. Tự luận
1 điểm

Hai bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài và chiều rộng tương ứng bằng nhau, nhưng chiều cao của bể thứ nhất bằng \[\frac{3}{4}\] chiều cao của bể thứ hai. Để bơm đầy nước vào bể thứ nhất phải mất 4,5 giờ. Hỏi phải mất bao nhiêu thời gian để bơm đầy nước vào bể thứ hai (nếu dùng máy bơm có cùng công suất).

Xem đáp án

Gọi x (giờ) là thời gian để bơm đầy nước vào bể thứ hai.

Vì hai bể có chiều dài và chiều rộng tương ứng bằng nhau nên thời gian để bơm nước vào đầy hai bể tỉ lệ thuận với chiều cao của bể.

Theo đề bài, ta có \[\frac{{4,5}}{x} = \frac{3}{4}\]. Suy ra x = \(\frac{{4,5.4}}{3}\) = 6 (giờ).

Vậy thời gian để bơm đầy nước vào bể thứ hai là 6 giờ.

11. Tự luận
1 điểm

Để chuẩn bị cho học sinh làm thí nghiệm, cô Hương chia 1,5 lít hóa chất thành ba phần tỉ lệ thuận với 4; 5; 6 và đựng trong ba chiếc lọ. Hỏi mỗi chiếc lọ đựng bao nhiêu lít hóa chất đó?

Xem đáp án

Gọi x, y, z (lít) lần lượt là lượng hóa chất đựng trong ba chiếc lọ.

Theo đề bài, ta có \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = \frac{z}{6}\] và x + y + z = 1,5.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = \frac{z}{6} = \frac{{x + y + z}}{{4 + 5 + 6}} = \frac{{1,5}}{{15}}\]= 0,1.

Suy ra x = 0,1 . 4 = 0,4; y = 0,1 . 5 = 0,5 và z = 0,1 . 6 = 0,6.

Vậy lượng hóa chất đựng trong ba chiếc lọ lần lượt là 0,4 lít; 0,5 lít và 0,6 lít.

12. Tự luận
1 điểm

Khi tổng kết cuối năm học người ta thấy số học sinh giỏi ở một trường Trung học cơ sở phân bố ở các khối 6, 7, 8, 9 theo tỉ lệ 1,5; 1,4; 1,3 và 1,2. Tính số học sinh giỏi của mỗi khối biết tổng số học sinh giỏi của cả trường là 162 em.

Xem đáp án

Gọi x, y, z, t lần lượt là số học sinh giỏi của mỗi khối lớp 6, 7, 8, 9.

Theo đề bài, ta có \(\frac{x}{{1,5}} = \frac{y}{{1,4}} = \frac{z}{{1,3}} = \frac{t}{{1,2}}\) và x + y + z + t = 162.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{{1,5}} = \frac{y}{{1,4}} = \frac{z}{{1,3}} = \frac{t}{{1,2}}\)\( = \frac{{x + y + z + t}}{{1,5 + 1,4 + 1,3 + 1,2}}\)\( = \frac{{162}}{{5,4}} = 30\).

Suy ra

                   x = 30 . 1,5 = 45; y = 30 . 1,4 = 42;

                   z = 30 . 1,3 = 39; t = 30 . 1,2 = 36.

Vậy số học sinh giỏi của mỗi khối lớp 6, 7, 8, 9 lần lượt là 45, 42, 39 và 36 học sinh.