Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đại lượng tỉ lệ thuận lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đại lượng tỉ lệ thuận lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 753 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạnh và Vân định làm mứt dẻo từ 2,5 kg dâu. Theo công thức, cứ 2 kg dâu thì cần 3 kg đường. Vậy cần bao nhiêu kg đường?

3 kg;

3,5 kg;

3,75 kg

4 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi khối lượng đường là y (kg), khối lượng dâu là x (kg).

Vì khối lượng đường tỉ lệ thuận với khối lượng dâu nên ta có y = kx.

∙ Khi x = 2 thì y = 3 suy ra 3 = k . 2 hay \(k = \frac{3}{2}\).

Do đó: \(y = \frac{3}{2}x\).

∙ Khi x = 2,5kg thì \(y = \frac{3}{2}.2,5 = 3,75\)(kg).

Vậy khi làm 2,5kg dâu thì cần 3,75kg đường.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá tiền của 6 quyển vở là bao nhiêu biết rằng 4 quyển vở giá 36 000 đồng?

24 000 đồng;

54 000 đồng;

65 000 đồng;

85 000 đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi x (đồng) là giá tiền của 6 quyển vở.

Vì số quyển vở và giá tiền tỉ lệ thuận nên theo tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận ta có:

\(\frac{4}{6} = \frac{{36\,\,000}}{x}\).

Suy ra x = \[\frac{{6\,.\,36\,\,000}}{4} = 54\,\,000\].

Vậy giá tiền 6 quyển vở là 54 000 đồng.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cứ 100 kg thóc thì cho 60 kg gạo. Hỏi 2 tấn thóc thì cho bao nhiêu kg gạo?

200 kg;

12 kg;

120 kg;

1 200 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi 2 tấn = 2 000 kg.

Gọi x (kg) là số kg gạo có trong hai tấn thóc.

Vì số thóc và số gạo là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên:

Ta có: \(\frac{{60}}{{100}} = \frac{x}{{2\,\,000}}\).

Suy ra \(x = \frac{{60\,.\,2\,\,000}}{{100}} = 1\,\,200\)(kg) (thỏa mãn).

Vậy 2 tấn thóc cho 1 200 kg gạo.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết độ dài ba cạnh của một tam giác tỉ lệ thuận với 3; 5; 7. Biết tổng độ dài của cạnh lớn nhất và cạnh nhỏ nhất lớn hơn cạnh còn lại là 20 m. Tính cạnh nhỏ nhất của tam giác?

20 m;

12 m;

15 m;

16 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi x, y, z (m) là độ dài ba cạnh của tam giác lần lượt tỉ lệ thuận với 3; 5; 7 (x, y, z > 0).

Vì x, y, z tỉ lệ thuận với 3; 5; 7 ta có: \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{7}\).

Khi đó, x là cạnh nhỏ nhất và z là cạnh lớn nhất của tam giác.

Theo đề bài ta có: x + z – y = 20.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{7} = \frac{{x + z - y}}{{3 + 7 - 5}} = \frac{{20}}{5} = 4\).

Do đó: x = 3 . 4 = 12 (thỏa mãn).

Vậy cạnh nhỏ nhất của tam giác là 12 m.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dùng 10 máy thì tiêu thụ hết 80 lít xăng. Hỏi dùng 13 máy (cùng loại) thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?

104 lít xăng;

140 lít xăng;

110 lít xăng;

96 lít xăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi x (lít) là số xăng tiêu thụ của 13 máy.

Vì số máy và số xăng tiêu thụ là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên \(\frac{{80}}{{10}} = \frac{x}{{13}}\).

Suy ra \(x = \frac{{80.13}}{{10}} = 104\) (lít).

Vậy số xăng tiêu thụ của 13 máy là 104 lít xăng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ba công nhân có năng suất lao động tương ứng tỉ lệ với 3; 5; 7. Tính tổng số tiền ba người được thưởng nếu biết tổng số tiền thưởng của người thứ nhất và thứ hai là 5,6 triệu đồng.

11 triệu đồng;

15 triệu đồng;

10,5 triệu đồng;

10 triệu đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi x, y, z (triệu đồng) lần lượt là số tiền thưởng của ba công nhân theo thứ tự tỉ lệ thuận với 3; 5; 7 (x, y, z > 0).

Tổng số tiền thưởng của người thứ nhất và thứ hai là 5,6 triệu đồng nên x + y = 5,6.

Vì x, y, z tỉ lệ thuận với 3; 5; 7 nên ta có: \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{7}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{7} = \frac{{x + y}}{{3 + 5}} = \frac{{5,6}}{8} = 0,7\) (1)

Lại có: \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{7} = \frac{{x + y + z}}{{3 + 5 + 7}} = \frac{{x + y + z}}{{15}}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra: \(\frac{{x + y + z}}{{15}} = 0,7\).

Hay x + y + z = 15 . 0,7 = 10,5.

Vậy tổng số tiền thưởng của ba người là 10,5 triệu đồng.

Chọn đáp án C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để chuẩn bị cho học sinh làm thí nghiệm, cô Hương chia 1,5 lít hoá chất thành ba phần tỉ lệ thuận với 4; 5; 6 và đựng trong ba chiếc lọ. Hỏi mỗi chiếc lọ đựng bao nhiêu lít hoá chất đó?

Số hóa chất đựng trong mỗi lọ là 0,4 lít; 0,5 lít và 0,6 lít;

Số hóa chất đựng trong mỗi lọ là 0,8 lít; 0,5 lít và 0,6 lít;

Số hóa chất đựng trong mỗi lọ là 0,4 lít; 0,5 lít và 0,8 lít;

Số hóa chất đựng trong mỗi lọ là 0,4 lít; 0,8 lít và 0,6 lít;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi x, y và z (lít) lần lượt là số lít hóa chất của 3 phần được chia (0 < x, y, z < 1,5)

Theo đề bài, ta có: x + y + z = 1,5.

Vì ba phần được chia có khối lượng tỉ lệ thuận với 4; 5; 6 nên \(\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = \frac{z}{6}\).

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = \frac{z}{6} = \frac{{x + y + z}}{{4 + 5 + 6}} = \frac{{1,5}}{{15}} = 0,1\)

Suy ra: 

x = 0,1 . 4 = 0,4 (thỏa mãn)

y = 0,1 . 5 = 0,5 (thỏa mãn)

z = 0,1 . 6 = 0,6 (thỏa mãn)

Vậy số hóa chất đựng trong mỗi lọ là 0,4 lít; 0,5 lít và 0,6 lít.

Chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai lớp 7A và 7B quyên góp được một số sách tỉ lệ thuận với số học sinh của lớp, biết số học sinh của hai lớp lần lượt là 32 và 36. Lớp 7A quyên góp được ít hơn lớp 7B 8 quyển sách. Hỏi mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu quyển sách?

Lớp 7A và 7B quyên góp lần lượt là 72 quyển sách và 64 quyển sách;

Lớp 7A và 7B quyên góp lần lượt là 64 quyển sách và 72 quyển sách;

Lớp 7A và 7B quyên góp lần lượt là 60 quyển sách và 72 quyển sách;

Lớp 7A và 7B quyên góp lần lượt là 64 quyển sách và 70 quyển sách.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi x và y lần lượt là số sách quyên góp của lớp 7A và 7B (x, y∈ ℕ).

Lớp 7A quyên góp được ít hơn lớp 7B 8 quyển sách nên y – x = 8.

Theo đề bài, số sách và số học sinh quyên góp được là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có:

\(\frac{x}{{32}} = \frac{y}{{36}}\).

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{{32}} = \frac{y}{{36}} = \frac{{y - x}}{{36 - 32}} = \frac{8}{4} = 2\)

Suy ra: x = 32 . 2 = 64; y = 36 . 2 = 72 (thỏa mãn).

Vậy lớp 7A và 7B quyên góp lần lượt là 64 quyển sách và 72 quyển sách.

Chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tam giác có ba cạnh tỉ lệ thuận với 3; 4; 5 và có chu vi là 60 cm. Tính độ dài các cạnh của tam giác đó.

Độ dài ba cạnh của tam giác là: 10 cm; 20 cm và 25 cm;

Độ dài ba cạnh của tam giác là: 15 cm; 10 cm và 25 cm;

Độ dài ba cạnh của tam giác là: 15 cm; 20 cm và 10 cm;

Độ dài ba cạnh của tam giác là: 15 cm; 20 cm và 25 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi a, b, c (cm) lần lượt là độ dài 3 cạnh của tam giác (0 < a, b, c < 60).

Chu vi là 60 cm nên a + b + c = 60.

Ba cạnh tỉ lệ thuận với 3; 4; 5 nên ta có \(\frac{a}{3} = \frac{b}{4} = \frac{c}{5}\).

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{4} = \frac{c}{5} = \frac{{a + b + c}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{60}}{{12}} = 5\).

Suy ra: a = 5 . 3 = 15; b = 5 . 4 = 20; c = 5 . 5 = 25.

Do đó a = 15; b = 20; c = 25 (thỏa mãn).

Vậy độ dài ba cạnh của tam giác là: 15 cm; 20 cm và 25 cm.

Chọn đáp án D.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ba đơn vị cùng vận chuyển 685 tấn hàng. Đơn vị A có 8 xe, trọng tải mỗi xe là 4 tấn. Đơn vị B có 10 xe, trọng tải mỗi xe là 5 tấn. Đơn vị C có 10 xe, trọng tải mỗi xe là 4,5 tấn. Hỏi đơn vị B đã vận chuyển bao nhiêu tấn hàng, biết rằng mỗi xe được huy động một số chuyến như nhau.

160 tấn hàng;

300 tấn hàng;

250 tấn hàng;

225 tấn hàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi a, b, c (cm) lần lượt là độ dài 3 cạnh của tam giác (0 < a, b, c < 60).

Chu vi là 60 cm nên a + b + c = 60.

Ba cạnh tỉ lệ thuận với 3; 4; 5 nên ta có \(\frac{a}{3} = \frac{b}{4} = \frac{c}{5}\).

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{4} = \frac{c}{5} = \frac{{a + b + c}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{60}}{{12}} = 5\).

Suy ra: a = 5 . 3 = 15; b = 5 . 4 = 20; c = 5 . 5 = 25.

Do đó a = 15; b = 20; c = 25 (thỏa mãn).

Vậy độ dài ba cạnh của tam giác là: 15 cm; 20 cm và 25 cm.

Chọn đáp án D.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây