Giải VTH Toán 7 CTST Bài 2: Đa thức một biến có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 7 CTST Bài 2: Đa thức một biến có đáp án

A
Admin
ToánLớp 798 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đa thức nào dưới đây là đa thức một biến?

A. x2 + y + 5;

B. x3 – 2x2 + 2;

C. xy + x2 – 4;

D. xyz – yz + 6.

Xem đáp án

Lời giải

Đa thức một biến là tổng những đơn thức cùng một biến.

Vậy chọn đáp án B.

2. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp 6x + 5x4 – 8x6 –3x2 + 9 theo lũy thừa giảm dần của biến ta được:

A. –8x6 + 5x4 + 6x – 3x2 + 9;

B. –8x6 + 5x4 – 3x2 + 6x + 9;

C. 8x6 + 5x4 + 6x – 3x2 + 9;

D. \[{\rm{8}}{{\rm{x}}^{\rm{6}}}{\rm{ + 5}}{{\rm{x}}^{\rm{4}}}{\rm{ + 6x + 3}}{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{\rm{ + 9}}\].

Xem đáp án

Lời giải

6x + 5x4 – 8x6 –3x2 + 9 = –8x6 + 5x4 – 3x2 + 6x + 9

Chọn đáp án B.

3. Tự luận
1 điểm

Hệ số cao nhất của đa thức 5x6 + 6x5 + x4 – 3x2 – 5x + 7 là:

A. 6;

B. 7;

C.4;

D.5.

Xem đáp án

Lời giải

Hệ số cao nhất của đa thức là hệ số của số hạng có bậc cao nhất.

Hệ số cao nhất của đa thức 5x6 + 6x5 + x4 – 3x2 – 5x + 7 là hệ số của số hạng 5x6là 5.

Vậy chọn đáp án D.

4. Tự luận
1 điểm

Giá trị của đa thức f(x) = x3 – 2x2 + 2 tại x = –1 là:

A. 5;

B. –1;

C. 1;

D. 2.

Xem đáp án

Lời giải

f(–1) = (–1)3 – 2.( –1)2 + 2 f(–1) = \[ - \]1.

Vậy chọn đáp án B.

5. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp đa thức P(x) = 4x + 3 – 5x2 + x3 + 2x4 theo thứ tự lũy thừa giảm dần và tăng dần của biến x.

Xem đáp án

Lời giải

Thứ tự lũy thừa giảm dần: P(x) = 2x4 + x3 – 5x2 + 4x + 3

Thứ tự lũy thừa tăng dần: P(x) = 3 + 4x – 5x2 + x3 + 2x4.

6. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức Q(x) = 5x7 – 7x6 + 5x5 – 4x4 + 7x6 – 3x2 + 1 – 5x7 – 3x5. Bậc của đa thức đã cho là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải

Q(x) = 5x7 – 7x6 + 5x5 – 4x4 + 7x6 – 3x2 + 1 – 5x7 – 3x5

Q(x) = –7x6 + 7x6 + 5x7 – 5x7 + 5x5 – 3x5 – 4x4 – 3x2 + 1

Q(x) = 2x5 – 4x4 – 3x2 + 1

Trong đa thức trên, số mũ lớn nhất của biến x là 5. Ta nói đa thức Q(x) có bậc là 5.

7. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức P(x) = 2 + 5x2 – 3x3 + 4x – 2x – x3 + 6x5 . Thu gọn và sắp xếp đa thức đã cho theo thứ tự lũy thừa giảm dần.

Xem đáp án

Lời giải

P(x) = 2 + 5x2 – 3x3 + 4x – 2x – x3 + 6x5

P(x) = 2 + 5x2 – 3x3 – x3 + 6x5 + 4x – 2x

P(x) = 2 + 5x2 – 4x3 + 6x5 + 2x.

Sắp xếp đa thức theo thứ tự giảm dần: P(x) = 6x5 – 4x3 + 5x2 + 2x + 2.

8. Tự luận
1 điểm

Hãy xác định các hệ số của đa thức 6x5 – x4 + 5x2 – x + 2

Xem đáp án

Lời giải

Hệ số của x5 là 6, hệ số của x4 là \[ - \]1, hệ số của x2 là 5, hệ số của x là \[ - \]1, 2 là hệ số tự do.

9. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của đa thức P(x) = –4x4 + 7x3 – 3x2 + 1 tại x = –2; x = 0.

Xem đáp án

Lời giải

P(–2) = –4.(–2)4 + 7.(–2)3 –3.(–2)2 + 1 = –131

P(0) = –4.04 + 7.03 –3.02 + 1 = 1.

10. Tự luận
1 điểm

An có một số viên bi, Bình còn 10 viên bi. Châu nói rằng anh ấy có số viên bi nhiều hơn tổng số viên bi của An và Bình là 3 viên. Hãy viết một đa thức biểu diễn tổng số viên bi mà ba bạn đang có.

Xem đáp án

Lời giải

Gọi số viên bi An có là x (viên bi), Bình còn 10 viên bi.

Châu nói rằng anh ấy có số viên bi nhiều hơn tổng số viên bi của An và Bình là 3 viên nên số viên bi mà Châu có: (x + 10) + 3 = x + 13 (viên bi).

Vậy tổng số viên bi mà ba bạn đang có là: x + 10 + x + 13 = 2x + 23 (viên bi).

11. Tự luận
1 điểm

Hiện nay, tuổi của ba bạn Bình gấp 3 lần tuổi của Bình. Tuổi của ông nội Bình nhiều hơn tổng tuổi của Bình và ba Bình là 12 tuổi.

a) Hãy viết một đa thức biểu diễn tổng số tuổi của Bình, ba Bình và ông nội của Bình;

Xem đáp án

Lời giải

a) Gọi số tuổi của bạn Bình là x (tuổi).

Tuổi của ba bạn Bình gấp 3 lần tuổi của Bình nên tuổi của ba bạn Bình là: 3x (tuổi)

Tuổi của ông nội Bình nhiều hơn tổng tuổi của Bình và ba Bình là 12 tuổi nên tuổi của ông nội Bình là: (x + 3x) + 12 = 4x + 12 (tuổi).

Đa thức biểu diễn tổng số tuổi của Bình, ba Bình và ông nội của Bình là: x + 3x + 4x + 12 = 8x + 12 (tuổi).

12. Tự luận
1 điểm

b) Nếu năm nay tuổi của Bình là 12 tuổi thì tuổi của ba của Bình và ông nội của Bình là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải

b) Nếu năm nay tuổi của Bình là 12 tuổi thì tuổi của ba của Bình là: 3.12 = 36 (tuổi)

Tuổi của ông nội bạn Bình là: 4.12 + 12 = 60 (tuổi).

13. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng được sút trên không trung, chiều cao h của quả bóng tại thời điểm t được cho bởi công thức h(t) = –4t2 + 8t + 1. Trong đó t là thời điểm tính từ lúc sút (tính bằng giây), h(t) là chiều cao của quả bóng (tính bằng mét) tại thời điểm t.

a) Quả bóng được sút lên từ độ cao bao nhiêu so với mặt đất? (Biết thời điểm sút quả bóng ứng với t = 0).

Xem đáp án

Lời giải

a) Quả bóng được sút lên từ độ cao so với mặt đất tại t = 0 giây là: h(0) = \[ - \]4.02 + 8.0 + 1 = 1 (mét)

14. Tự luận
1 điểm

b) Quả bóng ở độ cao bao nhiêu so với mặt đất tại thời điểm t =1 giây?

Xem đáp án

Lời giải

b) Quả bóng được sút lên từ độ cao so với mặt đất tại t = 1 giây là: h(0) = \[ - \]4.12 + 8.1 + 1 = 5 (mét)