Giải VTH Toán 6 KNTT Bài 16: Phép nhân số nguyên có đáp án
14 câu hỏi
Hai số nguyên a và b thỏa mãn a + b > 0 và a.b > 0. Khi đó:
A) a > 0 và b > 0
B) a > 0 và b < 0
C) a < 0 và b > 0
D) a < 0 và b < 0.
Hai số nguyên a thỏa mãn a + b < 0 và a.b > 0. Khi đó
A) a > 0 và b > 0
B) a > 0 và b < 0
C) a < 0 và b > 0
D) a < 0 và b < 0.
Hai số nguyên a thỏa mãn a – b > 0 và a.b < 0. Khi đó:
A) a > 0 và b > 0
B) a > 0 và b < 0
C) a < 0 và b > 0
D) a < 0 và b < 0.
Hai số nguyên a thỏa mãn a – b < 0 và a.b < 0. Khi đó:
A) a > 0 và b > 0
B) a > 0 và b < 0
C) a < 0 và b > 0
D) a < 0 và b < 0.
Nhân hai số khác dấu:
a) 24.(-25);
b) (-15).12
Nhân hai số cùng dấu:
a) (-289).(-4);
b) (-10).(-135).
Không thực hiện phép tính hãy so sánh:
a) (-3).82 và (-3).0;
b) (-210).(-34) và 982.(-1);
c) 239.(-18) và -18.
Một tích nhiều thừa số sẽ mang dấu dương hay âm nếu trong tích đó có
a) Ba thừa số mang dấu âm, các thừa số khác đều dương?
b) Bốn thừa số mang dấu âm, các thừa số khác đều dương?
Tính một cách hợp lí:
a) 4.(1 930 + 2 019) + 4.(-2 019);
b) (-3).(-17) + 3.(120 – 17).
Cho biết tích của hai số tự nhiên n và m là 36. Mỗi tích n. (-m) và (-n). (-m) bằng bao nhiêu?
Tính giá trị biểu thức sau một cách hợp lí:
a) (-8).72 + 8.(-19) – (-8);
b) (-27). 1 011 – 27.(-12) + 27.(-1).
Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như Hình 3.19. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Hỏi trong ba bạn, bạn nào đạt điểm cao nhất?
Bốn số nguyên có tính chất: tích của ba số bất kỳ trong chúng đều mang dấu âm. Tại sao có thể nói chắc chắn rằng cả bốn số đó đều là số nguyên âm?
Tích của n số nguyên a gọi là lũy thừa bậc n của a, kí hiệu an. Ví dụ:
23 = 2.2.2 = 8;
(-2)3 = (-2).(-2).(-2) = -8
a) Hãy tính: (-3)2; (-3)3; (-3)4 và (-3)5.
b) Viết các tích sau dưới dạng lũy thừa:
(-5).(-5).(-5).(-5).(-5);
(-11).(-11).(-11).(-11).








