Giải VBT Toán lớp 3 CTST Bài 25. So sánh các số có năm chữ số Phần 2. Luyện tập có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán lớp 3 CTST Bài 25. So sánh các số có năm chữ số Phần 2. Luyện tập có đáp án

A
Admin
ToánLớp 379 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Điền chữ số thích hợp vào chỗ chấm

78 659 < 7…825

Xem đáp án

78 659 < 79 825

Số 78 659 và số 7… 825 đều có chữ số hàng chục nghìn là 7

Số 78 659 có chữ số hàng nghìn là 8

Để số 78 659 < 7… 825 thì chữ số hàng nghìn của số 78 659 phải nhỏ hơn chữ số hàng nghìn của số 7… 825

Ta thấy: 8 < 9

Do đó: 78 659 < 79 825

Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là số 9

2. Tự luận
1 điểm

Điền chữ số thích hợp vào chỗ chấm

27 184 > 27…93

Xem đáp án

Số 27 184 và số 27…93 đều có chữ số hàng chục nghìn là 2 và chữ số hàng nghìn là 7

Số 27 184 có chữ số hàng trăm là 1

Để số 27 184 > 27…93 thì chữ số hàng trăm của số 27 184 phải lớn hơn chữ số hàng trăm của số 27…93

Ta thấy 1 > 0

Do đó 27 184 > 27 093

Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là số 0

27 184 > 27 093

3. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi đ, sai ghi s

An cao 124 cm, Bình cao 1 m 24 cm. Hai bạn cao bằng nhau.

Xem đáp án

Đúng (đ)

Đổi 1 m 24 cm = 124 cm.

Do 124 = 124 nên An và Bình có chiều cao bằng nhau

Vậy An cao 124 cm, Bình cao 1 m 24 cm. Hai bạn cao bằng nhau (đ)

4. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi đ, sai ghi s

Sáng ngay Hùng đã uống được 750 ml nước, Cường đã uống được hơn 1 l nước. Hùng đã uống được ít nước hơn Cường.

Xem đáp án

Đúng (đ)

Đổi 1 l = 1000 ml

Số 750 là số có 3 chữ số, số 1000 là số có 4 chữ số

Do số 750 có ít số chữ số hơn số 1000 nên 750 < 1000

Vậy Hùng đã uống ít nước hơn Cường (đ)

5. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi đ, sai ghi s

Bao đậu xanh cân nặng 20 kg 500 g, bao gạo cân nặng 25 kg. Bao đậu xanh cân nặng hơn bao gạo.

Xem đáp án

Sai (s)

Đổi 25 kg = 20 kg 5000 g

Ta thấy: 500 < 5 000 (số 500 là số có 3 chữ số; số 5000 là số có 4 chữ số)

Nên 20 kg 500 g < 20 kg 5000 g

Hay 20 kg 500 g < 25 kg

Vậy bao đậu xanh nhẹ hơn bao gạo (s)

6. Tự luận
1 điểm

Làm tròn số đến hàng chục nghìn.

Ví dụ:

Làm tròn số 94 162 đến hàng chục nghìn thì được số (ảnh 1)Làm tròn số 94 162 đến hàng chục nghìn thì được số

Xem đáp án

Số 94 162 có chữ số hàng nghìn là 4. Do đó khi làm tròn đến hàng chục nghìn, ta giữ nguyên chữ số hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị đều là số 0, ta được số 90 000

7. Tự luận
1 điểm

Làm tròn số đến hàng chục nghìn.

Ví dụ:

Làm tròn số 69 801 đến hàng chục nghìn thì được số  (ảnh 1)

Làm tròn số 69 801 đến hàng chục nghìn thì được số ……….

Xem đáp án

Số 69 801 có chữ số hàng nghìn là 9. Do đó khi làm tròn đến hàng chục nghìn, ta thêm 1 vào chữ số hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị đều là số 0, ta được số 70 000

8. Tự luận
1 điểm

Làm tròn số đến hàng chục nghìn.

Ví dụ:

Làm tròn số 26 034 đến hàng chục nghìn thì được số  (ảnh 1)

Làm tròn số 26 034 đến hàng chục nghìn thì được số ……….

Xem đáp án

Số 26 034 có chữ số hàng nghìn là 6. Do đó khi làm tròn đến hàng chục nghìn, ta thêm 1 vào chữ số hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị đều là số 0, ta được số 30 000