Giải VBT Toán 7 Cánh diều Bài tập cuối chương 5 có đáp án
42 câu hỏi
Biểu thức sau đây có phải là đa thức một biến không? Tìm biến và bậc của đa thức đó.-7x + 5
-7x + 5 là đa thức một biến bậc 1. Biến của đa thức là x
Biểu thức sau đây có phải là đa thức một biến không? Tìm biến và bậc của đa thức đó2021x2 – 2022x + 2023
2021x2 – 2022x + 2023 là đa thức một biến bậc 2. Biến của đa thức là x
Biểu thức sau đây có phải là đa thức một biến không? Tìm biến và bậc của đa thức đó2y3 – \(\frac{3}{{{\rm{y}} + 2}}\) + 4
2y3 – \(\frac{3}{{{\rm{y}} + 2}}\) + 4 không là đa thức một biến
Biểu thức sau đây có phải là đa thức một biến không? Tìm biến và bậc của đa thức đó–2tm + 8t2 + t – 1, với m là số tự nhiên lớn hơn 2
–2tm + 8t2 + t – 1 không phải đa thức một biến
Giá trị của biểu thức A = – 5a – b – 20 tại a = –4, b = 18 là:
Giá trị của biểu thức A = – 5a – b – 20 tại a = –4, b = 18 là:
A = –5. ( –4) – 18 – 20 = 20 – 18 – 20 = –18.
Giá trị của biểu thức B = –8xyz + 2xy + 16y tại x = –1, y = 3, z = –2 là:
Giá trị của biểu thức B = –8xyz + 2xy + 16y tại x = –1, y = 3, z = –2 là
B = –8.( –1).3.( –2) + 2.( –1).3 + 16.3 = –48 – 6 + 48 = –6
Giá trị của biểu thức C = –x2021y2 + 9x2021 tại x = –1 và y = –3 là
Giá trị của biểu thức C = –x2021y2 + 9x2021 tại x = –1 và y = –3 là
C = –(–1)2021.( –3)2 + 9.( –1)2021 = 1.9 + 9. ( –1) = 0
Đa thức bậc nhất có hệ số của biến bằng –2 và hệ số tự do bằng 6 là
Đa thức bậc nhất có hệ số của biến bằng –2 và hệ số tự do bằng 6 là: –2x + 6
Đa thức bậc hai có hệ số tự do bằng 4 là
Đa thức bậc hai có hệ số tự do bằng 4 là: ax2 + bx + 4 ( với a ≠ 0; a, b ∈ ℕ )
Đa thức bậc bốn có hệ số của lũy thừa bậc 3 của biến bằng 0 là
Đa thức bậc bốn có hệ số của lũy thừa bậc 3 của biến bằng 0 là: ax4 + bx2 + cx + d (với a ≠ 0; a, b, c ∈ ℕ)
Đa thức bậc sáu trong đó tất cả các hệ số của lũy thừa bậc lẻ của biến đều bằng 0 là
Đa thức bậc sáu trong đó tất cả các hệ số của lũy thừa bậc lẻ của biến đều bằng 0 là:
ax6 + bx4 + cx2 + d ( với a ≠ 0; a, b, c, d ∈ ℕ)
Kiểm tra xem trong các số –1, 0, 1, 2, số nào là nghiệm của đa thức 3x – 6
Ta có: P(x) = 3x – 6
Thay lần lượt các giá trị x = – 1, x = 0, x = 1 và x = 2 vào đa thức P(x), ta được
P(–1) = 3.( –1) – 6 = –3 – 6 = –9 ≠ 0
P(0) = 3.0 – 6 = –6 ≠ 0
P(1) = 3.1 – 6 = –3 ≠ 0
P(2) = 3.2 – 6 = 0
Vậy x = 2 là nghiệm của đa thức P(x) = 3x – 6
Kiểm tra xem trong các số –1, 0, 1, 2, số nào là nghiệm của đa thức: x4 – 1
Ta có: Q(x) = x4 – 1
Thay lần lượt các giá trị x = – 1, x = 0, x = 1 và x = 2 vào đa thức Q(x), ta được
Q(–1) = (–1)4 – 1 = 1 – 1 = 0
Q(0) = 04 – 1 = –1 ≠ 0
Q(1) = 14 – 1 = 0
Q(2) = 24 – 1 = 15 ≠ 0
Vậy x = –1, x = 1 là nghiệm của đa thức Q(x) = x4 – 1
Kiểm tra xem trong các số –1, 0, 1, 2, số nào là nghiệm của đa thức:3x2 – 4x
Ta có: H(x) = 3x2 – 4x
Thay lần lượt các giá trị x = – 1, x = 0, x = 1 và x = 2 vào đa thức H(x), ta được
P(–1) = 3.( –1)2 – 4.( –1) = 3.1 + 4 = 7 ≠ 0
P(0) = 3.02 – 4.0 = 0
P(1) = 3.12 – 4.1 = –1 ≠ 0
P(2) = 3.22 – 4.2 = 3.4 – 8 = 4 ≠ 0
Vậy x = 0 là nghiệm của đa thức H(x) = 3x2 – 4x
Kiểm tra xem trong các số –1, 0, 1, 2, số nào là nghiệm của đa thức:x2 + 9
Ta có: K(x) = x2 + 9
Thay lần lượt các giá trị x = – 1, x = 0, x = 1 và x = 2 vào đa thức K(x), ta được
Q(–1) = (–1)2 + 9 = 10
Q(0) = 02 + 9 = 9
Q(1) = 12 + 9 = 10
Q(2) = 22 + 9 = 13
Vậy không có số nào trong 4 số đã cho là nghiệm của đa thức K(x) = x2 + 9
Cho đa thức P(x) = –9x6 + 4x + 3x5 + 5x + 9x6 – 1Thu gọn đa thức P(x) ta được: .....................
Thu gọn đa thức P(x) ta được: P(x) = –9x6 + 9x6 + 3x5 + 4x + 5x – 1 = 3x5 + 9x – 1
Cho đa thức P(x) = –9x6 + 4x + 3x5 + 5x + 9x6 – 1.Bậc của đa thức P(x) là: ..........................................
Bậc của đa thức P(x) là 5
Cho đa thức P(x) = –9x6 + 4x + 3x5 + 5x + 9x6 – 1Giá trị của đa thức P(x) tại x = –1; x = 0; x = 1 lần lượt là: .................
Giá trị của đa thức P(x) tại x = –1; x = 0; x = 1 lần lượt là
P(–1) = 3. (–1)5 + 9. (–1) – 1 = 3.( –1) – 9 – 1 = –13
P(0) = 3.05 + 9.0 – 1 = –1
P(1) = 3.15 + 9.1 – 1 = 3 + 9 – 1 = 11
Tính:
–2x2 + 6x2 =
–2x2 + 6x2 = (–2 + 6)x2 = 4x2
Tính:
4x3 – 8x3 =
4x3 – 8x3 = (4 – 8)x3 = 4x3
Tính:
(3x4).( –6x2) =
3x4).( –6x2) = 3.( –6).x4+2 = –18x6
Tính:
(–24x6) : (–4x3) =
(–24x6) : ( –4x3 ) = \(\frac{{ - 24}}{{ - 4}}\). x6 – 3 = 6x3
Tính:
(x2 + 2x + 3) + (3x2 – 5x + 1)
( x2 + 2x + 3) + (3x2 – 5x + 1)
= x2 + 3x2 + 2x – 5x + 3 + 1
= 4x2 – 3x + 4
Tính:
( 4x3 – 2x2 – 6 ) – ( x3 – 7x2 + x – 5)
(4x3 – 2x2 – 6) – (x3 – 7x2 + x – 5)
= 4x3 – 2x2 – 6 – x3 + 7x2 – x + 5
= 4x3 – x3 – 2x2 + 7x2 – x – 6 + 5
= 3x3 + 5x2 – x – 1
Tính:
( –3x2 )( 6x2 – 8x + 1)
(–3x2)(6x2 – 8x + 1)
= (–3x2).6x2 + (–3x2).(–8x) + (–3x2).1
= –18x4 + 24x3 – 3x2
Tính:
( 4x2 + 2x + 1)( 2x – 1)
(4x2 + 2x + 1)(2x – 1)
= 4x2.2x + 2x.2x + 2x – 4x2 – 2x – 1
= 8x3 + 4x2 + 2x – 4x2 – 2x – 1
= 8x3 – 1
Tính:
(x6 – 2x4 + x2 ) : ( –2x2)
x6 – 2x4 + x2) : (–2x2)
= x6 : (–2x2) – 2x4 : (–2x2) + x2 : (–2x2)
= \(\frac{{ - 1}}{2}\). x6 – 2 + x4 – 2 – \(\frac{1}{2}\)
= \(\frac{{ - 1}}{2}\)x4 + x2 – \(\frac{1}{2}\)
Tính:
(x5 – x4 – 2x3) : (x2 + x)

Cho hai đa thức:
A(x) = 4x4 + 6x2 – 7x3 – 5x – 6 và B(x) = –5x2 + 7x3 + 5x + 4 – 4x4
Tìm đa thức M(x) sao cho M(x) = A(x) + B(x)
Ta có:
A(x) = 4x4 – 7x3 + 6x2 – 5x – 6.
B(x) = – 4x4 + 7x3 –5x2 + 5x + 4
M(x) = A(x) + B(x)
= (4x4 – 7x3 + 6x2 – 5x – 6) + (– 4x4 + 7x3 –5x2 + 5x + 4)
= (4 – 4)x4 + (7 – 7)x3 + (6 – 5)x2 + (5 – 5)x – 6 + 4
= x2 – 2
Cho hai đa thức:
A(x) = 4x4 + 6x2 – 7x3 – 5x – 6 và B(x) = –5x2 + 7x3 + 5x + 4 – 4x4
Tìm đa thức C(x) sao cho A(x) = B(x) + C(x)
A(x) = B(x) + C(x) ⇒C(x) = A(x) – B(x)
= (4x4 – 7x3 + 6x2 – 5x – 6) – (– 4x4 + 7x3 – 5x2 + 5x + 4)
= 4x4 – 7x3 + 6x2 – 5x – 6 + 4x4 – 7x3 + 5x2 – 5x – 4
= 4x4 + 4x4 – 7x3 – 7x3 + 6x2 + 5x2 – 5x – 5x – 6 – 4
= 8x4 – 14x3 + 11x2 – 10x – 10
Cho P(x) = x3 + x2 + x + 1 và Q(x) = x4 – 1
Tính P(x).Q(x)
(x).Q(x) = (x3 + x2 + x + 1).(x4 – 1)
= ( x3.x4 + x2.x4 + x.x4 + x4) – 1. ( x3 + x2 + x + 1)
= x7 + x6 + x5 + x4 – x3 – x2 – x – 1
Cho P(x) = x3 + x2 + x + 1 và Q(x) = x4 – 1 Tìm đa thức A(x) sao cho P(x).A(x) = Q(x)
P(x).A(x) = Q(x)
⇒A(x) = Q(x) : P(x)
⇔A(x) = (x4 – 1) : (x3 + x2 + x + 1)
Vậy A(x) = x – 1

Nhân dịp lễ Giáng sinh, một cửa hàng bán quần áo trẻ em thông báo khi mua mỗi bộ quần áo sẽ được giảm giá 30% so với giá niêm yết. Giả sử giá niêm yết một bộ quần áo là x ( đồng).Biểu thức tính số tiền phải trả khi mua loại quần áo đó với số lượng 1 bộ là:
Biểu thức tính số tiền phải trả khi mua loại quần áo đó với số lượng 1 bộ là
(100% – 30%)x = 0,7x ( đồng)
Nhân dịp lễ Giáng sinh, một cửa hàng bán quần áo trẻ em thông báo khi mua mỗi bộ quần áo sẽ được giảm giá 30% so với giá niêm yết. Giả sử giá niêm yết một bộ quần áo là x ( đồng)Biểu thức tính số tiền phải trả khi mua loại quần áo đó với số lượng 3 bộ là
Biểu thức tính số tiền phải trả khi mua loại quần áo đó với số lượng 3 bộ là
(100% – 30%).x.3 = 2,1x ( đồng)
Nhân dịp lễ Giáng sinh, một cửa hàng bán quần áo trẻ em thông báo khi mua mỗi bộ quần áo sẽ được giảm giá 30% so với giá niêm yết. Giả sử giá niêm yết một bộ quần áo là x ( đồng)Biểu thức tính số tiền phải trả khi mua loại quần áo đó với số lượng y bộ là
Biểu thức tính số tiền phải trả khi mua loại quần áo đó với số lượng y bộ là
30%x.y = 0,3xy ( đồng)
Một doanh nghiệp kinh doanh cà phê cho biết: Sau khi rang xong, khối lượng cà phê giảm 12% so với trước khi rang.
Ta có bảng sau
Khối lượng x (kg) cà phê trước khi rang | Khối lượng hao hụt khi rang | Khối lượng y (kg) cà phê sau khi rang |
1 | ........ | ........ |
2 | ........ | ........ |
3 | ........ | ........ |
Ta có bảng sau
Khối lượng x (kg) cà phê trước khi rang | Khối lượng hao hụt khi rang | Khối lượng y (kg) cà phê sau khi rang |
1 | 1.12% = 0,12 | 1 – 0,12 = 0,88 |
2 | 2.12% = 0,24 | 2 – 0,24 = 1,76 |
3 | 3.12% = 0,36 | 3 – 0,36 = 2,64 |
Một doanh nghiệp kinh doanh cà phê cho biết: Sau khi rang xong, khối lượng cà phê giảm 12% so với trước khi rang.
Công thức chỉ mỗi liên hệ giữa x và y là: y =
Công thức chỉ mỗi liên hệ giữa x và y là: y = x – 12%x = ( 1 – 0,12) x = 0,88x
Một doanh nghiệp kinh doanh cà phê cho biết: Sau khi rang xong, khối lượng cà phê giảm 12% so với trước khi rang.
Để có được 2 tấn cà phê sau khi rang thì doanh nghiệp cần sử dụng số tấn cà phê trước khi rang là
Để có được 2 tấn cà phê sau khi rang thì doanh nghiệp cần sử dụng số tấn cà phê trước khi rang là: x = y : 0,88 = 2 : 0,88 ≈ 2,3 (tấn)
Một công ty sau khi tăng giá 50 nghìn đồng mỗi sản phẩm so với giá ban đầu là x (nghìn đồng) với x < 60 thì có doanh thu là –5x2 + 50x + 15 000 ( nghìn đồng). Tính số sản phẩm mà công ty đã bán được theo x.
Giá mỗi sản phẩm của công ty sau khi tăng là: x + 50 ( nghìn đồng)
Muốn tính số sản phẩm mà công ty đã bán được, ta lấy doanh thu chia cho giá bán mỗi sản phẩm: (–5x2 + 50x + 15000 ) : (x + 50)

Ta có: (–5x2 + 50x + 15000 ) : ( x + 50) = 300 – 50x với x < 60.
Như vậy số sản phẩm mà công ty đã bán được là 300 – 50x với x < 60.
Một công ty du lịch dự định dùng 2 xe ô tô để chở khách đi tham quan, mỗi xe chở tối đa 35 khách, mức giá cho chuyến đi là 900 nghìn đồng/ người và đã có 50 người đăng kí tham quan. Công ty đặt ra chính sách khuyến mãi như sau: Sẽ giảm giá cho mỗi người trong đoàn tham quan là 10 nghìn đồng khi cứ có thêm 1 khách tham quan ngoài 50 khách trên.Giả sử số khách tham quan thêm là x (x ≤ 20). Tính số tiền mà công ty thu được theo x.
Số tiền mỗi người trong đoàn tham quan được giảm khi có thêm x khách tham quan là: 10x (nghìn đồng)
Số tiền mỗi người trong đoàn tham quan phải trả sau khi được giảm là:
900 – 10x (nghìn đồng)
Số người trong đoàn tham quan là: 50 + x (người)
Muốn tính số tiền mà công ty thu được, ta lấy số người nhân với số tiền mỗi người phải trả: (50 + x)(900 – 10x) = 50.900 + 900x – 50.10x – x.10x = – 10x2 + 400x + 45000 (nghìn đồng)
Một công ty du lịch dự định dùng 2 xe ô tô để chở khách đi tham quan, mỗi xe chở tối đa 35 khách, mức giá cho chuyến đi là 900 nghìn đồng/ người và đã có 50 người đăng kí tham quan. Công ty đặt ra chính sách khuyến mãi như sau: Sẽ giảm giá cho mỗi người trong đoàn tham quan là 10 nghìn đồng khi cứ có thêm 1 khách tham quan ngoài 50 khách trên.
Nếu 2 xe ô tô của công ty đều chở tối đa số khách thì số tiền công ty thu được tổng cộng là bao nhiêu
Khi hai xe ô tô của công ty đều chở tối đa số khách thì tổng số khách tham quan là 35.2 = 70 (khách), tức là x = 20 thì số tiền công ty thu được là:
– 10. 202 + 400.20 + 45 000 = 49 000 (nghìn đồng) hay 49 000 000 đồng
Vậy số tiền công ty thu được là 49 000 000 đồng
Bác Nam gửi ngân hàng số tiền 100 triệu đồng với lãi suất x%/ năm. Hết kì hạn 2 năm, bác Nam nhận được số tiền bằng bao nhiêu?
Sau 1 năm, bác Nam nhận được số tiền cả gốc lẫn lãi là: 100 + 100.x% = 100 + x ( triệu đồng)
Sau 2 năm, bác Nam nhận được số tiền cả gốc lẫn lãi là:
(100 + x) + (100 + x).x% = 100 + x + 100.x% + x.x% = 0,01x2 + 2x + 100 ( triệu đồng)







