20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Ôn tập chương VI (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Ôn tập chương VI (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 784 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của đa thức \(4{x^3} + {x^2} - 3x - 6\) là bậc mấy?

3.

4.

\( - 6.\)

\( - 3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đa thức \(4{x^3} + {x^2} - 3x - 6\) có bậc là 3.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số tự do của đa thức \( - {x^2} + x - 4\) là

\( - 5.\)

\( - 1.\)

4.

\( - 4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đa thức \( - {x^2} + x - 4\) có hệ số tự do là \( - 4.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các hệ số của đa thức \(9{x^7} + 5{x^5} - 2{x^7} - 1\) là

9.

11.

19.

\( - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đa thức \(9{x^7} + 5{x^5} - 2{x^7} - 1\) có tổng các hệ số là \(9 + 5 + \left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) = 11\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa thức \(B\left( x \right) = {x^2} + 9\) là một đa thức

Có nghiệm là \(x = - 3.\)

Có nghiệm là \(x = 3.\)

Có hai nghiệm.

Không có nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy \({x^2} + 9 \ge 0\) với mọi \(x\) nên đa thức \(B\left( x \right)\) không có nghiệm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức đại số biểu thị diện tích hình thang có đáy lớn là \(a\), đáy nhỏ là \(b\), đường cao \(h\) là

\(\left( {a + b} \right) \cdot h.\)

\(\left( {a - b} \right) \cdot h.\)

\(\frac{1}{2}\left( {a - b} \right) \cdot h.\)

\(\frac{1}{2}\left( {a + b} \right) \cdot h.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức đại số biểu thị diện tích hình thang có đáy lớn là \(a\), đáy nhỏ là \(b\), đường cao \(h\) là:

\(\frac{1}{2}\left( {a + b} \right) \cdot h.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào dưới đây là đa thức một biến?

\(3{x^3} + 2y + 5.\)

\(2{x^3} - {x^2} + 1.\)

\(5xy + {x^3}.\)

\(xyz + 5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đa thức một biến là tổng của các đơn thức có cùng một biến, do đó \(2{x^3} - {x^2} + 1\) là đa thức một biến.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa thức \(5 - 2{x^3} + {x^2}\) sắp xếp theo lũy thừa tăng dần của biến là

\(5 - 2{x^3} + {x^2}.\)

\(5 + {x^2} - 2{x^3}.\)

\( - 2{x^3} + {x^2} + 5.\)

\(5 + {x^2} + 2{x^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đa thức \(5 - 2{x^3} + {x^2}\) sắp xếp theo lũy thừa tăng dần của biến là \(5 + {x^2} - 2{x^3}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích của đa thức \(\left( {x + 2} \right)\left( {x + 5} \right)\) là

\({x^2} + 10.\)

\({x^2} + 7x + 10.\)

\({x^2} - 7x + 10.\)

\({x^2} - 3x + 10.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left( {x + 2} \right)\left( {x + 5} \right) = {x^2} + 7x + 10.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện \(\left( {{x^5} - 2{x^4} - x} \right):x\) được

\({x^5} - 2{x^4}.\)

\({x^5} - 2{x^4} - 1.\)

\({x^4} - 2{x^3} - 1.\)

\({x^4} - 2{x^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\left( {{x^5} - 2{x^4} - x} \right):x = {x^4} - 2{x^3} - 1.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đa thức \(f\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 4\) và \(g\left( x \right) = - 3{x^2} - 2x + 3\). Khi đó \(k\left( x \right) = f\left( x \right) - g\left( x \right)\) là

\(k\left( x \right) = 6{x^2} - 7.\)

\(k\left( x \right) = 4x - 7.\)

\(k\left( x \right) = 6{x^2} + 4x - 7.\)

\(k\left( x \right) = - 6{x^2} + 4x - 7.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(k\left( x \right) = f\left( x \right) - g\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 4 - \left( { - 3{x^2} - 2x + 3} \right)\)

\( = 3{x^2} + 2x - 4 + 3{x^2} + 2x - 3\)

\( = 6{x^2} + 4x - 7\).

11. Đúng sai
1 điểm

Trên mảnh đất có dạng hình chứ nhật với chiều rộng là \(x\) (m), chiều dài gấp đôi chiều rộng, người ta dự định làm một vườn hoa hình chữ nhật và bớt ra một phần đường đi rộng 5 m. Ở giữa vườn hoa, người ta làm một bể phun nước có hình tròn bán kính \(a\) (m). (Lấy \(\pi = 3,14\)).

Trên mảnh đất có dạng hình chứ nhật với chiều rộng là  x  (m), chiều dài gấp đôi chiều rộng, người ta dự định làm một vườn hoa hình chữ nhật và bớt ra một phần đường đi rộng 5 m.  (ảnh 1)

Khi đó:

a

Diện tích mảnh đất đó là \(2{x^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

ĐúngSai
b

Diện tích phần đất để trồng hoa và bể phun nước là \(2{x^2} - 20x + 100\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

ĐúngSai
c

Diện tích bể phun nước là \[3,14{a^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

ĐúngSai
d

Diện tích vườn hoa lớn hơn \(1\,\,800\,\,{{\rm{m}}^2}\) khi \(x = 40\,\,{\rm{m, }}a = 10\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Chiều dài của mảnh đất đã cho là: \(2x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích của mảnh đất đó là: \(2x \cdot x = 2{x^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

b) Sai.

Chiều rộng phần đất để trồng hoa và làm bể phun nước là: \(x - 10\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Chiều dài phần đất dùng để trồng hoa và làm bể phun nước là: \(2x - 10\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích phần đất trồng hoa và làm bể phun nước là: \[\left( {x - 10} \right)\left( {2x - 10} \right) = 2{x^2} - 30x + 100\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

c) Đúng.

Diện tích bể phun nước là: \[3,14 \cdot {a^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

d) Sai.

Diện tích phần đất trồng hoa là: \(2{x^2} - 30x + 100 - 3,14 \cdot {a^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích phần đất trồng hoa khi \(x = 40\,\,{\rm{m, }}a = 10\,\,{\rm{m}}\)là:

\(2 \cdot {40^2} - 30 \cdot 40 + 100 - 3,14 \cdot {10^2} = \,1\,\,786\,\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

12. Đúng sai
1 điểm

Ba bạn Lan, Bình và Dung rủ nhau đến cửa hàng sách để mua sách cũ được bán đồng giá (nghĩa là các cuồn sách cũ trong cửa hàng đó đều được bán với cùng một giá). Lan mua 5 cuốn, Bình mua 3 cuốn, Dung mua 6 cuốn. Gọi \(x\) (đồng) là giá trị bán một cuốn sách cũ, khi đó:

a

Tổng số sách ba bạn mua là 15 quyển.

ĐúngSai
b

Bạn phải trả nhiều tiền nhất là bạn Lan.

ĐúngSai
c

Biểu thức biểu diễn tổng số tiền ba bạn phải trả là \(15x\) đồng.

ĐúngSai
d

Nếu mỗi cuốn sách cũ giá \(30\,\,000\) đồng thì số tiền ba bạn phải trả nhỏ hơn \(500\,\,000\) đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Tổng số sách ba bạn mua là: \[3 + 6 + 5 = 14\] (quyển).

b) Sai.

Vì sách được bán đồng giá nên bạn nào mua số lượng nhiều hơn thì phải trả nhiều tiền hơn.

Do đó, bạn Dung phải trả nhiều tiền nhất.

c) Sai.

Biểu thức biểu diễn tổng số tiền ba bạn phải trả là: \[14x\] (đồng).

d) Đúng.

Số tiền ba bạn phải trả khi giá mỗi cuồn sách cũ là \(30\,\,000\) đồng là:

\(30\,\,000 \cdot 14 = 420\,\,000\) (đồng)

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hai đa thức \(P\left( x \right) = - {x^3} - 7{x^2} + 2\) và \(Q\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + 4x - 6\). Khi đó:

a

Giá trị của \(P\left( x \right)\) tại \(x = - 1\) bằng

ĐúngSai
b

Tại \(x = - 1\) thì giá trị của \(Q\left( x \right)\) lớn hơn giá trị của \(P\left( x \right)\).

ĐúngSai
c

\(Q\left( x \right) + P\left( x \right) = - 9{x^2} + 4x - 4\).

ĐúngSai
d

\(P\left( x \right) - Q\left( x \right) = 2{x^3} + 5{x^2} + 4x - 8.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Thay \(x = - 1\) vào \(P\left( x \right)\), ta được: \(P\left( { - 1} \right) = - {\left( { - 1} \right)^3} - 7 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + 2 = - 6\).

b) Sai.

Thay \(x = - 1\) vào \(Q\left( x \right)\), ta có: \(Q\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^3} - 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + 4 \cdot \left( { - 1} \right) - 6 = - 13 < - 6\)

Hay \(P\left( { - 1} \right) > Q\left( { - 1} \right)\).

c) Đúng.

Ta có: \(Q\left( x \right) + P\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + 4x - 6 + \left( { - {x^3} - 7{x^2} + 2} \right)\)

\( = {x^3} - {x^3} - 2{x^2} - 7{x^2} + 4x - 6 + 2\)

\( = - 9{x^2} + 4x - 4\).

d) Sai.

Ta có: \(P\left( x \right) - Q\left( x \right) = - {x^3} - 7{x^2} + 2 - \left( {{x^3} - 2{x^2} + 4x - 6} \right)\)

\( = - {x^3} - 7{x^2} + 2 - {x^3} + 2{x^2} - 4x + 6\)

\( = \left( { - {x^3} - {x^3}} \right) + \left( { - 7{x^2} + 2{x^2}} \right) - 4x + 2 + 6\)

\( = - 2{x^3} - 5{x^2} - 4x + 8\).

14. Đúng sai
1 điểm

Một bể đang chứa 200 lít nước, có một vòi chảy vào bể và mỗi phút chảy được \(x\) lít. Cùng lúc đó, một vòi khác chảy nước từ bể ra, mỗi phút lượng nước chảy ra bằng \(\frac{1}{4}\) lượng nước chảy vào, Khi đó:

a

Lượng nước chảy vào bể trong 5 phút là \(5x\) lít.

ĐúngSai
b

Lượng nước chảy ra trong 5 phút là \(\frac{5}{4}x\) lít.

ĐúngSai
c

Lượng nước chảy thêm được vào bể trong 5 phút là \(\frac{{25}}{4}x\) lít.

ĐúngSai
d

Sau 5 phút thì trong bể có \(200 + \frac{{15}}{4}x\) lít nước.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Lượng nước chảy vào bể trong 5 phút là \(5x\) lít.

b) Đúng.

Lượng nước chảy ra trong 5 phút là \(\frac{5}{4}x\) lít.

c) Sai.

Lượng nước chảy thêm được vào bể trong 5 phút là \(5x - \frac{5}{4}x = \frac{{15x}}{4}\) (lít).

d) Đúng.

Sau 5 phút thì trong bể có: \(200 + \frac{{15}}{4}x\) lít nước.

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hai đa thức \(A\left( x \right) = - 2{x^2} - {x^3} + 4{x^2} + {x^3} - 2 + 2x - 4 - x - {x^2}\) và \(B\left( x \right) = {x^2} - 2x + 2\). Biết \(A\left( x \right) - C\left( x \right) = B\left( x \right)\), khi đó:

a

Thu gọn được \(A\left( x \right) = {x^2} + x - 6\).

ĐúngSai
b

\(A\left( x \right)\) và \(B\left( x \right)\) là hai đa thức cùng bậc.

ĐúngSai
c

Đa thức \(C\left( x \right) = 8 - 3x.\)

ĐúngSai
d

Nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\) là một số lớn hơn 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(A\left( x \right) = - 2{x^2} - {x^3} + 4{x^2} + {x^3} - 2 + 2x - 4 - x - {x^2}\)

\[ = \left( { - {x^3} + {x^3}} \right) + \left( {4{x^2} - 2{x^2} - {x^2}} \right) + \left( {2x - x} \right) - 4 - 2\]

\[ = {x^2} + x - 6\].

b) Đúng.

Nhận thấy \[A\left( x \right) = {x^2} + x - 6\] và \(B\left( x \right) = {x^2} - 2x + 2\) là hai đa thức có cùng bậc là 2.

c) Sai.

Ta có: \(A\left( x \right) - C\left( x \right) = B\left( x \right)\) nên \(C\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\).

Suy ra \(C\left( x \right) = {x^2} + x - 6 - \left( {{x^2} - 2x + 2} \right) = 3x - 8\).

d) Đúng.

Ta có: \(C\left( x \right) = 0\) nên \(3x - 8 = 0\), suy ra \(x = \frac{8}{3} > \frac{6}{3} = 2\).

Nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\) là một số lớn hơn 2.

16. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(B\left( x \right) = \left( {5{x^3} - 4{x^2}} \right):2{x^2} + \left( {3{x^4} + 6x} \right):3x - x\left( {{x^2} - 1} \right)\) tại \(x = 2.\)

Xem đáp án

Đáp án: 7

Ta có: \(B\left( x \right) = \left( {5{x^3} - 4{x^2}} \right):2{x^2} + \left( {3{x^4} + 6x} \right):3x - x\left( {{x^2} - 1} \right)\)

\( = \frac{5}{2}x - 2 + {x^3} + 2 - {x^3} + x\)

\( = \frac{7}{2}x\).

Thay \(x = 2\), ta có: \(B\left( x \right) = \frac{7}{2} \cdot 2 = 7\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(A\left( x \right) = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right) + \left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right) - \left( {2{x^2} - 1} \right)\). Biết rằng thu gọn đa thức được\(A\left( x \right) = m\,\,\left( {m \in \mathbb{Z}} \right)\). Hỏi giá trị của \(m\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: −24

Ta có: \(A\left( x \right) = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right) + \left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right) - \left( {2{x^2} - 1} \right)\)

\( = {x^2} - 9 + {x^2} - 16 - 2{x^2} + 1\)

\( = - 24\).

Vậy \(m = - 24\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(f\left( x \right) = {x^{100}} - 100{x^{99}} + 100{x^{98}} - ... + 100{x^2} - 100x + 2024\). Tính giá trị của \(f\left( x \right)\) tại \(x = 99\).

Xem đáp án

Đáp án: 1925

Nhận thấy \(x = 99\) nên \(100 = 99 + 1 = x + 1\).

Do đó, ta có: \(f\left( x \right) = {x^{100}} - 100{x^{99}} + 100{x^{98}} - ... + 100{x^2} - 100x + 2024\)

\( = {x^{100}} - \left( {x + 1} \right){x^{99}} + \left( {x + 1} \right){x^{98}} - ... + \left( {x + 1} \right){x^2} - \left( {x + 1} \right)x + 2024\)

\( = {x^{100}} - {x^{100}} - {x^{99}} + {x^{99}} + {x^{98}} - ... + {x^3} + {x^2} - {x^2} - x + 2024\)

\( = - x + 2024\)

\( = - 99 + 2024\)

\( = 1925\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hai biểu thức \(P\left( x \right) = {x^3} - 2ax + {a^2};\,\,Q\left( x \right) = {x^2} - \left( {3a + 1} \right)x + {a^2}\). Tìm giá trị \(a\) thỏa mãn sao cho \(P\left( 2 \right) = Q\left( 3 \right)\). (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: −0,4

Ta có: \(P\left( 2 \right) = {2^3} - 2a \cdot 2 + {a^2} = {a^2} - 4a + 8\);

\(Q\left( 3 \right) = {3^2} - \left( {3a + 1} \right) \cdot 3 + {a^2} = {a^2} - 9a + 6\).

Để \(P\left( 2 \right) = Q\left( 3 \right)\) thì \({a^2} - 4a + 8 = {a^2} - 9a + 6\) hay \({a^2} - 4a + 8 - \left( {{a^2} - 9a + 6} \right) = 0\).

Suy ra \(5a + 2 = 0\), do đó \(a = - \frac{2}{5} = - 0,4\).

20. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x\), biết: \(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right) - x\left( {x - 2} \right) = 3\).

Xem đáp án

Đáp án: 3

Ta có: \(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right) - x\left( {x - 2} \right) = 3\)

\({x^2} + x - 6 - {x^2} + 2x - 3 = 0\)

\(3x - 9 = 0\)

\(3x = 9\)

\(x = 3\).

Vậy giá trị của \(x\) bằng 3.