Giải VBT Toán 7 Cánh diều Bài 11. Tính chất ba đường phân giác của tam giác có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 7 Cánh diều Bài 11. Tính chất ba đường phân giác của tam giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 777 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong tam giác ABC (Hình 82), tia phân giác góc A cắt cạnh BC tại điểm D. Khi đó đoạn thẳng AD đươc gọi là …………. (xuất phát từ đỉnh A) của tam giác ABC.

Trong tam giác ABC (Hình 82), tia phân giác góc A cắt cạnh BC tại điểm D. Khi đó đoạn thẳng AD đươc gọi là (ảnh 1)

Xem đáp án

Trong tam giác ABC (Hình 82), tia phân giác góc A cắt cạnh BC tại điểm D. Khi đó đoạn thẳng AD đươc gọi là tia phân giác (xuất phát từ đỉnh A) của tam giác ABC.

2. Tự luận
1 điểm

- Ba đường phân giác của tam giác cùng đi qua ………….. điểm.

- Giao điểm ba đường phân giác của một tam giác ………….. ba cạnh của tam giác đó.

Xem đáp án

- Ba đường phân giác của tam giác cùng đi qua một điểm

- Giao điểm ba đường phân giác của một tam giác cách đều ba cạnh của tam giác đó.

3. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A vẽ đường phân giác AD. Chứng minh AD cũng là đường trung tuyến của tam giác đó.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC cân tại A vẽ đường phân giác AD. Chứng minh AD cũng là đường trung tuyến của tam giác đó. (ảnh 1)

Xét hai tam giác ADB và ADC, ta có:

AD là cạnh chung;

DAB^ = DAC^  (do AD là tia phân giác góc A);

AB = AC (tính chất tan giác cân).

Suy ra ∆ADB = ∆ADC (c.g.c)

Do đó BD = CD (hai cạnh tương ứng).

Từ đó AD là đường trung tuyến của tam giác ABC.

4. Tự luận
1 điểm

Tính số đo x trong Hình 84

Tính số đo x trong Hình 84   (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì ba đường phân giác của tam giác ABC cùng đi qua một điểm nên giao điểm I của hai đường phân giác xuất phát từ đỉnh B và C cũng thuộc đường phân giác xuất phát từ đỉnh A. Suy ra tia AI tia phân giác của góc BAC.

Do đó  IAB^ = IAC^  = 30o

Vậy số đo x = 30°.

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có I là giao điểm của ba đường phân giác. M, N, P lần lượt là hình chiếu của I trên các cạnh BC, CA, AB. Chứng minh rằng: IA, IB, IC lần lượt là đường trung trực của các đoạn thẳng NP, PM, MN.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có I là giao điểm của ba đường phân giác. M, N, P lần lượt là hình chiếu của I trên các (ảnh 1)

Do điểm I là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC nên IM = IN = IP.

Xét hai tam giác vuông IAP và IAN, ta có:

IA là cạnh chung;

IAP^ = IAN^  (Vì I thuộc tia phân giác góc A).

Suy ra ∆IAP = ∆IAN (cạnh huyền – góc nhọn).

Do đó AP = AN (hai cạnh tương ứng).

Vì IN = IP nên I nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng NP.

Vì AP = AN nên A nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng NP.

Suy ra IA là đường trung trực của đoạn thẳng NP.

Chứng minh tương tự ta có: IB là đường trung trực của đoạn thẳng MP, IC là đường trung trực của đoạn thẳng MN

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có ba đường phân giác cắt nhau tại I. Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu của I trên các cạnh BC, CA, AB.

a) Các tam giác IMN, INP, IPM có là tam giác cân không? Vì sao?

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có ba đường phân giác cắt nhau tại I. Gọi M, N, P lần lượt là hình (ảnh 1)

a) Do I là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC nên IM = IN = IP.

Do IM = IN nên tam giác IMN là tam giác cân tại I

Do IN = IP nên tam giác INP là tam giác cân tại I

Do IP = IM nên tam giác IPM là tam giác cân tại I

7. Tự luận
1 điểm

b) Các tam giác ANP, BPM, CMN có là tam giác cân không? Vì sao?

Xem đáp án

b) Xét hai tam giác IAP và IAN, ta có

IPA^ = INA^  = 90o

IA là cạnh chung

IAP^ = IAN^  (vì I nằm trên tia phân giác góc A)

Suy ra ∆IAP = ∆IAN (cạnh huyền – góc nhọn).

Do đó AP = AN (hai cạnh tương ứng)

Vì AP = AN nên tam giác ANP là tam giác cân

Chứng minh tương tự các tam giác BPM, CMN là tam giác cân.

8. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC có ba đường phân giác cắt nhau tại I. Chứng minh:

a) IAB^   + IBC^  + IAC^  = 90o;

Xem đáp án

Tam giác ABC có ba đường phân giác cắt nhau tại I. Chứng minh (ảnh 1)Media VietJack

9. Tự luận
1 điểm

b) BIC^  = 90o +12 BAC^ .

Xem đáp án

b) góc BIC  = 90o +1/2 góc BAC   . (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC có ba đường phân giác cắt nhau tại I và AB < AC.

a) Chứng minh CBI^  > ACI^ ;

Xem đáp án

Tam giác ABC có ba đường phân giác cắt nhau tại I và AB < AC.  a) Chứng minh (ảnh 1)

a) Vì AB < AC nên ACB^  < ABC^  (1)

Vì các tia BI, CI lần lượt là tia phân giác của góc ABC và ACB nên

 CBI^ = 12ABC^  và  ACI^ = 12ACB^  (2)

Từ (1) và (2) suy ra  CBI^ > ACI^

11. Tự luận
1 điểm

b) So sánh IB và IC.

Xem đáp án

b) Ta có CBI^  > ACI^ ; BCI^  = ACI^ . Suy ra  CBI^  > BCI^ .

Trong tam giác IBC, Vì CBI^  > BCI^  nên IC > IB hay IB < IC.

12. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC có ba đường phân giác cắt nhau tại I. Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu của điểm I trên các cạnh BC, CA, AB. Chứng minh:

a) IA, IB, IC lần lượt là tia phân giác của các góc NIP, PIM, MIN.

Xem đáp án

a) IA, IB, IC lần lượt là tia phân giác của các góc NIP, PIM, MIN. (ảnh 1)

a) Xét hai tam giác vuông IAP và IAN, ta có:

IA là cạnh chung;

IAP^ = IAN^ (do I nằm trên tia phân giác góc A).

Suy ra ∆IAP = ∆IAM (cạnh huyền – góc nhọn).

Do đó AIP^  = AIN^  (hai góc tương ứng).

Suy ra tia IA là tia phân giác của góc NIP.

Chứng minh tương tự ta cũng có:

IB là tia phân giác của góc PIM, IC là tia phân giác của góc MIN.

13. Tự luận
1 điểm

b)  NIP^ = 180o – BAC^ ;

Xem đáp án

b)  góc NIP = 180o – góc BAC ; (ảnh 1)

14. Tự luận
1 điểm

c) INP^  =IPN^   = 12BAC^ ;

Xem đáp án

c) góc INP  = góc IPN   = 1/2 góc BAC  ; (ảnh 1)

15. Tự luận
1 điểm

d) MNP^  = 90o – 12BAC^ ;

Xem đáp án

d) góc MNP  = 90o – 1/2 góc BAC  ; (ảnh 1)