Giải VBT Toán 7 Cánh diều Bài 11. Tính chất ba đường phân giác của tam giác có đáp án
15 câu hỏi
Trong tam giác ABC (Hình 82), tia phân giác góc A cắt cạnh BC tại điểm D. Khi đó đoạn thẳng AD đươc gọi là …………. (xuất phát từ đỉnh A) của tam giác ABC.

Trong tam giác ABC (Hình 82), tia phân giác góc A cắt cạnh BC tại điểm D. Khi đó đoạn thẳng AD đươc gọi là tia phân giác (xuất phát từ đỉnh A) của tam giác ABC.
- Ba đường phân giác của tam giác cùng đi qua ………….. điểm.
- Giao điểm ba đường phân giác của một tam giác ………….. ba cạnh của tam giác đó.
- Ba đường phân giác của tam giác cùng đi qua một điểm
- Giao điểm ba đường phân giác của một tam giác cách đều ba cạnh của tam giác đó.
Cho tam giác ABC cân tại A vẽ đường phân giác AD. Chứng minh AD cũng là đường trung tuyến của tam giác đó.

Xét hai tam giác ADB và ADC, ta có:
AD là cạnh chung;
DAB^ = DAC^ (do AD là tia phân giác góc A);
AB = AC (tính chất tan giác cân).
Suy ra ∆ADB = ∆ADC (c.g.c)
Do đó BD = CD (hai cạnh tương ứng).
Từ đó AD là đường trung tuyến của tam giác ABC.
Tính số đo x trong Hình 84

Vì ba đường phân giác của tam giác ABC cùng đi qua một điểm nên giao điểm I của hai đường phân giác xuất phát từ đỉnh B và C cũng thuộc đường phân giác xuất phát từ đỉnh A. Suy ra tia AI tia phân giác của góc BAC.
Do đó IAB^ = IAC^ = 30o
Vậy số đo x = 30°.
Cho tam giác ABC có I là giao điểm của ba đường phân giác. M, N, P lần lượt là hình chiếu của I trên các cạnh BC, CA, AB. Chứng minh rằng: IA, IB, IC lần lượt là đường trung trực của các đoạn thẳng NP, PM, MN.

Do điểm I là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC nên IM = IN = IP.
Xét hai tam giác vuông IAP và IAN, ta có:
IA là cạnh chung;
IAP^ = IAN^ (Vì I thuộc tia phân giác góc A).
Suy ra ∆IAP = ∆IAN (cạnh huyền – góc nhọn).
Do đó AP = AN (hai cạnh tương ứng).
Vì IN = IP nên I nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng NP.
Vì AP = AN nên A nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng NP.
Suy ra IA là đường trung trực của đoạn thẳng NP.
Chứng minh tương tự ta có: IB là đường trung trực của đoạn thẳng MP, IC là đường trung trực của đoạn thẳng MN
Cho tam giác ABC có ba đường phân giác cắt nhau tại I. Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu của I trên các cạnh BC, CA, AB.
a) Các tam giác IMN, INP, IPM có là tam giác cân không? Vì sao?

a) Do I là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC nên IM = IN = IP.
Do IM = IN nên tam giác IMN là tam giác cân tại I
Do IN = IP nên tam giác INP là tam giác cân tại I
Do IP = IM nên tam giác IPM là tam giác cân tại I
b) Các tam giác ANP, BPM, CMN có là tam giác cân không? Vì sao?
b) Xét hai tam giác IAP và IAN, ta có
IPA^ = INA^ = 90o
IA là cạnh chung
IAP^ = IAN^ (vì I nằm trên tia phân giác góc A)
Suy ra ∆IAP = ∆IAN (cạnh huyền – góc nhọn).
Do đó AP = AN (hai cạnh tương ứng)
Vì AP = AN nên tam giác ANP là tam giác cân
Chứng minh tương tự các tam giác BPM, CMN là tam giác cân.
Tam giác ABC có ba đường phân giác cắt nhau tại I. Chứng minh:
a) IAB^ + IBC^ + IAC^ = 90o;

b) BIC^ = 90o +12 BAC^ .

Tam giác ABC có ba đường phân giác cắt nhau tại I và AB < AC.
a) Chứng minh CBI^ > ACI^ ;

a) Vì AB < AC nên ACB^ < ABC^ (1)
Vì các tia BI, CI lần lượt là tia phân giác của góc ABC và ACB nên
CBI^ = 12ABC^ và ACI^ = 12ACB^ (2)
Từ (1) và (2) suy ra CBI^ > ACI^
b) So sánh IB và IC.
b) Ta có CBI^ > ACI^ ; BCI^ = ACI^ . Suy ra CBI^ > BCI^ .
Trong tam giác IBC, Vì CBI^ > BCI^ nên IC > IB hay IB < IC.
Tam giác ABC có ba đường phân giác cắt nhau tại I. Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu của điểm I trên các cạnh BC, CA, AB. Chứng minh:
a) IA, IB, IC lần lượt là tia phân giác của các góc NIP, PIM, MIN.

a) Xét hai tam giác vuông IAP và IAN, ta có:
IA là cạnh chung;
IAP^ = IAN^ (do I nằm trên tia phân giác góc A).
Suy ra ∆IAP = ∆IAM (cạnh huyền – góc nhọn).
Do đó AIP^ = AIN^ (hai góc tương ứng).
Suy ra tia IA là tia phân giác của góc NIP.
Chứng minh tương tự ta cũng có:
IB là tia phân giác của góc PIM, IC là tia phân giác của góc MIN.
b) NIP^ = 180o – BAC^ ;

c) INP^ =IPN^ = 12BAC^ ;

d) MNP^ = 90o – 12BAC^ ;






