Giải Tiếng Việt lớp 2: Ôn tập giữa học kì 1 Tuần 9
Đề thi

Giải Tiếng Việt lớp 2: Ôn tập giữa học kì 1 Tuần 9

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 2124 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp các từ trong ngoặc đơn vào bảng. Em hãy phân biệt các từ ngữ chỉ tự vật.

(bạn bè, bàn, thỏ, chuối, xoài, mèo, xe đạp, Hùng)

Xem đáp án
Chỉ ngườiChỉ đồ vậtChỉ con vậtChỉ cây cối
bạn bè, Hùngbàn, xe đạpthỏ, mèochuối
2. Tự luận
• 1 điểm

Tìm thêm các từ khác xếp vào bảng trên.

Xem đáp án
Chỉ ngườiChỉ đồ vậtChỉ con vậtChỉ cây cối
cô giáo, thầy giáo, bố mẹ, ông bà, em trai, cô, bác, …ghế, phấn, bảng, bút, thước, giày dép,…voi, hổ, gà, giun, cá, khỉ, trâu, bò, cò, ngựa,…phượng vĩ, bằng lăng, bàng, cúc,…
3. Tự luận
• 1 điểm

Đặt 2 câu theo mẫu:

Câu Ai là gì ? dùng để giới thiệu, nhận xét hoặc đánh giá.

Xem đáp án
Ai (cái gì , con gì) ?là gì?
M: Bạn Lanlà học sinh giỏi.
Công viênlà nơi vui chơi của chúng em.
Cô giáolà người mẹ hiền thứ hai của em.
Ông emlà tấm gương sáng để em noi theo.
4. Tự luận
• 1 điểm

Ghi lại tên riêng của các nhân vật trong những bài tập đọc đã học ở tuần 7 và tuần 8 theo đúng bảng chữ cái.

Em hãy ghi tên các nhân vật trong mỗi bài tập đọc sau:

- Người thầy cũ: Dũng, Khánh

- Người mẹ hiền: Minh, Nam

- Bàn tay dịu dàng: An

Chú ý: Tên riêng của mỗi nhân vật phải viết hoa.

Xem đáp án

Thứ tự đúng là: An, Dũng, Khánh, Minh, Nam

5. Tự luận
• 1 điểm

Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi vật, mỗi người trong bài Làm việc thật là vui (trang 16)

Em đọc lại bài Làm việc thật là vui và tìm từ chỉ hoạt động của mỗi vật, mỗi người. (Đồng hồ, gà trống, tu hú, chim, cành đào, bé)

Xem đáp án

- Đồng hồ: tích tắc, báo phút, báo giờ.

- Gà trống: gáy vang, báo trời sáng.

- Tu hú: kêu tu hú.

- Chim: bắt sâu, bảo vệ mùa màng.

- Cành đào: nở hoa.

- Bé: làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em.

6. Tự luận
• 1 điểm

Dựa theo cách viết trong bài văn trên, hãy đặt một câu nói về:

Em hãy quan sát các sự vật xung quanh và cho biết công dụng của chúng trong cuộc sống.

Xem đáp án

a) Một con vật:

- Chú mèo bắt chuột, ngăn không cho chúng phá kho thóc của người nông dân.

b) Một đồ vật:

- Chiếc máy tính giúp bố mẹ tìm kiếm các thông tin hữu ích.

c) Một loài cây hoặc một loài hoa :

- Hoa phượng nở cháy cả mùa hè, tô điểm cho các con phố, báo hiệu cho chúng em mùa thi đã đến.

7. Tự luận
• 1 điểm

Dựa theo tranh, trả lời câu hỏi:

Em quan sát hoạt động của các nhân vật trong mỗi bức tranh và trả lời câu hỏi.

Tiếng Việt lớp 2 Tuần 9 Tiết 5 | Hay nhất Giải bài tập Tiếng Việt 2

Xem đáp án

- Tranh 1 : Hằng ngày, mẹ là người đưa Tuấn đi học.

- Tranh 2 : Hôm nay mẹ bị ốm nên không thể đưa Tuấn đi học được.

- Tranh 3 : Tuấn giúp mẹ bằng cách chăm sóc và lấy nước cho mẹ uống.

- Tranh 4 : Tuấn đến trường bằng cách đi bộ.

8. Tự luận
• 1 điểm

Em sẽ nói gì trong những trường hợp nêu dưới đây:

Tùy mỗi tình huống, em hãy nói lời cảm ơn, xin lỗi và đáp lại lời khen bằng thái độ lịch sự, nhã nhặn và lễ phép với người lớn.

Xem đáp án

a) Bạn hướng dẫn em gấp chiếc thuyền giấy.

- Cậu làm chiếc thuyền đẹp quá! Tớ cảm ơn cậu nhiều!

b) Em làm rơi chiếc bút của bạn.

- Tớ sơ ý quá. Cho tớ xin lỗi nhé !

c) Em mượn sách của bạn và trả không đúng hẹn.

- Mình xin lỗi vì trả lại cậu hơi muộn. Truyện rất hay, mình cảm ơn cậu nhiều nhé !

d) Khách đến chơi nhà biết em học tập tốt, chúc mừng em.

- Cháu cảm ơn bác ạ ! Cháu sẽ cố gắng nhiều hơn nữa.

9. Tự luận
• 1 điểm

Em chọn dấu chấm hay dấu phẩy để điền vào mỗi ô trống dưới đây?

- Dấu chấm để kết thúc câu.

- Dấu phẩy để ngăn các ý trong câu.

Xem đáp án

Nằm mơ

- Mẹ ơi, đêm qua con nằm mơ. Con chỉ nhớ là con bị mất một vật gì đó. Nhưng con chưa kịp tìm thấy thì mẹ đã gọi con dậy rồi. Thế về sau mẹ có tìm thấy vậy đó không, hở mẹ?

- Ô hay, con nằm mơ thì làm sao mà mẹ biết được !

- Nhưng lúc mơ, con thấy mẹ cũng ở đấy, mẹ đang tìm hộ con cơ mà.

10. Tự luận
• 1 điểm

Dựa theo mục lục ở cuối sách, hãy nói tên các bài em đã học ở tuần 8.

Em quan sát mục lục tuần 8 và chú ý cột Phân môn và Nội dung.

Tiếng Việt lớp 2 Tuần 9 Tiết 7 | Hay nhất Giải bài tập Tiếng Việt 2

Xem đáp án

Ví dụ:

Tập đọc : Người mẹ hiền, kể chuyện Người mẹ hiền , …

11. Tự luận
• 1 điểm

Ghi lại lời mời, nhờ, đề nghị của em trong những trường hợp dưới đây:

Em nói lời mời, nhờ, đề nghị với thái độ lịch sự và lễ phép với người lớn.

a) Em nhờ mẹ mua giúp em một tấm thiếp chúc mừng cô giáo (thầy giáo) nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.

b) Em phụ trách phần văn nghệ trong buổi liên hoan của lớp mừng Ngày nhà giáo Việt Nam. Em mời các bạn hát (hoặc múa, chơi đàn, kể chuyện,…).

c) Trong giờ học, cô giáo (hay thầy giáo) đặt câu hỏi, nhưng em chưa nghe rõ hoặc chưa hiểu rõ. Em đề nghị cô (thầy) nêu lại câu hỏi đó.

Xem đáp án

a) Em nhờ mẹ mua giúp em một tấm thiếp chúc mừng cô giáo (thầy giáo) nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.

Trả lời:

- Mẹ mua giúp con tấm thiệp chúc mừng Ngày nhà giáo Việt Nam mẹ nhé ! Con cảm ơn mẹ ạ.

b) Em phụ trách phần văn nghệ trong buổi liên hoan của lớp mừng Ngày nhà giáo Việt Nam. Em mời các bạn hát (hoặc múa, chơi đàn, kể chuyện,…).

Trả lời:

- Sau đây mình xin mời mời nhóm 2 với tiết mục tốp ca : Bụi phấn.

c) Trong giờ học, cô giáo (hay thầy giáo) đặt câu hỏi, nhưng em chưa nghe rõ hoặc chưa hiểu rõ. Em đề nghị cô (thầy) nêu lại câu hỏi đó.

Trả lời:

- Thưa cô, cô có thể đọc lại câu hỏi giúp em được không ạ ?

12. Tự luận
• 1 điểm

Trò chơi ô chữ :

Dựa vào phần gợi ý để tìm đáp án thích hợp.

a) Có thể điền từ nào vào các ô trống theo hàng ngang?

- Dòng 1: Viên màu trắng (hoặc đỏ, vàng, xanh) dùng để viết chữ lên bảng (có 4 chữ cái, bắt đầu bằng chữ P)

- Dòng 2 : Tập giấy ghi ngày, tháng trong năm (có 4 chữ cái, bắt đầu bằng chữ L)

- Dòng 3 : Đồ mặc có 2 ống (có 4 chữ cái, bắt đầu bằng chữ Q)

- Dòng 4 : Nhỏ xíu, giống tên thành phố của bạn Mít trong một bài tập đọc em đã học. (có 5 chữ cái, bắt đầu bằng chữ T)

- Dòng 5 : Vật dùng để ghi lại chữ viết trên giấy (có 3 chữ cái. Bắt đầu bằng chữ B)

- Dòng 6 : Thứ ngắt trên cây, thường dùng để tặng nhau hoặc trang trí (có 3 chữ cái, bắt đầu bằng chữ H)

- Dòng 7 : Tên ngày trong tuần, sau ngày thứ ba (có 2 chữ cái, bắt đầu bằng chữ T)

- Dòng 8 : Nơi thợ làm việc (có 5 chữ cái, bắt đầu bằng chữ X)

- Dòng 9 : Trái nghĩa với trắng (có 3 chữ cái, bắt đầu bằng chữ Đ)

- Dòng 10 : Đồ vật dùng để ngồi (có 3 chữ cái, bắt đầu bằng chữ G)

b. Đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc:

Xem đáp án

Tiếng Việt lớp 2 Tuần 9 Tiết 8 | Hay nhất Giải bài tập Tiếng Việt 2

b. Đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc: PHẦN THƯỞNG

13. Tự luận
• 1 điểm

Đọc thầm mẩu chuyện sau:

Đôi bạn

Búp Bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi nghỉ, Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay. Nó bèn hỏi:

- Ai hát đấy?

Có tiếng trả lời:

- Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy.

Búp bê nói:

- Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt.

Dựa theo nội dung bài đọc, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:

Búp Bê làm những việc gì?

a) Quét nhà và ca hát.

b) Quét nhà, rửa bát và nấu cơm.

c) Rửa bát và học bài.

Em hãy đọc đoạn đầu truyện.

Xem đáp án

b) quét nhà và rửa bát, nấu cơm.

14. Tự luận
• 1 điểm

Đọc thầm mẩu chuyện sau:

Đôi bạn

Búp Bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi nghỉ, Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay. Nó bèn hỏi:

- Ai hát đấy?

Có tiếng trả lời:

- Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy.

Búp bê nói:

- Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt.

Dựa theo nội dung bài đọc, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:

Khi nghe Dế Mèn nói, Búp Bê đã làm gì?

a) Cảm ơn Dế Mèn.

b) Xin lỗi Dế Mèn.

c) Cảm ơn và khen ngợi tiếng hát của Dế Mèn

Em đọc đoạn trò chuyện giữa Dế Mèn và Búp Bê.

Xem đáp án

c) Cảm ơn và khen ngợi tiếng hát của Dế Mèn.

15. Tự luận
• 1 điểm

Đọc thầm mẩu chuyện sau:

Đôi bạn

Búp Bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi nghỉ, Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay. Nó bèn hỏi:

- Ai hát đấy?

Có tiếng trả lời:

- Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy.

Búp bê nói:

- Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt.

Dựa theo nội dung bài đọc, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:

Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu Ai là gì?

a) Tôi là Dế Mèn.

b) Ai hát đấy?

c) Tôi hát đây.

Câu Ai là gì ? dùng để giới thiệu, nhận xét.

Xem đáp án

a) Tôi là Dế Mèn.

16. Tự luận
• 1 điểm

Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) nói về em và trường em.

- Em tên là gì?

- Em đang học lớp nào? Trường nào?

- Tình cảm của em dành cho thầy cô, bạn bè và mái trường của mình như thế nào?

Xem đáp án

Em tên là Ngọc Anh. Em học lớp 2E, Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm. Ngôi trường của em rất rộng rãi và sạch đẹp. Khuôn viên trường được tô điểm bởi rất nhiều loài hoa khác nhau. Những khẩu hiệu và nhiều bức tranh vẽ của học sinh được treo ngay ngắn trên nền tường vàng nhạt. Dưới mái trường thân thương ấy, chúng em luôn cố gắng học tập thật tốt, đoàn kết và yêu thương bạn bè, kính trọng thầy cô. Em rất yêu ngôi trường của em.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Tập đọc: Có công mài sắt, có ngày nên kimKể chuyện: Có công mài sắt, có ngày nên kimChính tả: Có công mài sắt, có ngày nên kimTập đọc: Tự thuậtLuyện từ và câu: Từ và câuTập đọc: Ngày hôm qua đâu rồi?Chính tả: Ngày hôm qua đâu rồi?Tập làm văn: Tự giới thiệu. Câu và bàiTập đọc: Phần thưởngKể chuyện: Phần thưởngChính tả: Phần thưởngTập đọc: Làm việc thật là vuiLuyện từ và câu: Từ ngữ về học tập. Dấu chấm hỏiTập đọc: Mít làm thơChính tả: Làm việc thật là vuiTập làm văn: Chào hỏi. Tự giới thiệuTập đọc: Bạn của Nai NhỏChính tả: Bạn của Nai NhỏTập đọc: Danh sách học sinh tổ 1, lớp 2A (Năm học 2003 - 2004)Luyện từ và câu: Từ chỉ sự vật. Câu kiểu Ai là gì?Tập đọc: Gọi bạnChính tả: Gọi bạnTập làm văn: Sắp xếp câu trong bài. Lập danh sách học sinhTập đọc: Bím tóc đuôi samKể chuyện: Bím tóc đuôi samChính tả: Bím tóc đuôi samTập đọc: Trên chiếc bèLuyện từ và câu: Từ chỉ sự vật. Mở rộng vốn từ: ngày, tháng, nămTập đọc: Mít làm thơ (tiếp theo)Chính tả: Trên chiếc bèTập làm văn: Cảm ơn, xin lỗiTập đọc: Chiếc bút mựcKể chuyện: Chiếc bút mựcChính tả: Chiếc bút mựcTập đọc: Mục lục sáchLuyện từ và câu: Tên riêng và cách viết tên riêng. Câu kiểu Ai là gì?Tập đọc: Cái trống trường emChính tả: Cái trống trường emTập làm văn: Trả lời câu hỏi. Đặt tên cho bài. Luyện tập về mục lục sáchTập đọc: Mẩu giấy vụnKể chuyện: Mẩu giấy vụnChính tả: Mẩu giấy vụnTập đọc: Ngôi trường mớiLuyện từ và câu: Câu kiểu Ai là gì? Khẳng định, phủ định. Mở rộng vốn từ: từ ngữ về đồ dùng học tậpTập đọc: Mua kínhChính tả: Ngôi trường mớiTập làm văn: Khẳng định, phủ định. Luyện tập về mục lục sáchTập đọc: Người thầy cũKể chuyện: Người thầy cũChính tả: Người thầy cũTập đọc: Thời khóa biểuLuyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về các môn học. Từ chỉ hoạt độngTập đọc: Cô giáo lớp emChính tả: Cô giáo lớp emTập làm văn: Kể ngắn theo tranh. Luyện tập về thời khóa biểuTập đọc: Người mẹ hiềnKể chuyện: Người mẹ hiềnChính tả: Người mẹ hiềnTập đọc: Bàn tay dịu dàngLuyện từ và câu: Từ chỉ hoạt động, trạng thái. Dấu phẩyTập đọc: Đổi giàyChính tả: Bàn tay dịu dàngTập làm văn: Mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị. Kể ngắn theo câu hỏiÔn tập giữa học kì 1: Tiết 1Tập đọc: Sáng kiến của bé HàKể chuyện: Sáng kiến của bé HàChính tả: Ngày lễTập đọc: Bưu thiếpLuyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về họ hàng. Dấu chấm, dấu chấm hỏiTập đọc: Thương ôngChính tả: Ông và cháuTập làm văn: Kể về người thânTập đọc: Bà cháuKể chuyện: Bà cháuChính tả: Bà cháuTập đọc: Cây xoài của ông emLuyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhàTập đọc: Đi chợChính tả: Cây xoài của ông emTập làm văn: Chia buồn, an ủiTập đọc: Sự tích cây vú sữaKể chuyện: Sự tích cây vú sữaChính tả: Sự tích cây vú sữaTập đọc: Điện thoạiLuyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về tình cảm. Dấu phẩyTập đọc: MẹChính tả: MẹTập làm văn: Gọi điệnTập đọc: Bông hoa Niềm VuiKể chuyện: Bông hoa Niềm VuiChính tả: Bông hoa Niềm VuiTập đọc: Quà của bốLuyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về công việc gia đình. Câu kiểu Ai làm gì?Tập đọc: Há miệng chờ sungChính tả: Quà của bốTập làm văn: Kể về gia đìnhTập đọc: Câu chuyện bó đũaKể chuyện: Câu chuyện bó đũaChính tả: Câu chuyện bó đũaTập đọc: Nhắn tinLuyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về tình cảm gia đình. Câu kiểu Ai làm gì? Dấu chấm, dấu chấm hỏiTập đọc: Tiếng võng kêuChính tả: Tiếng võng kêuTập làm văn: Quan sát tranh, trả lời câu hỏi. Viết nhắn tinTập đọc: Hai anh emKể chuyện: Hai anh emChính tả: Hai anh emTập đọc: Bé HoaLuyện từ và câu: Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?Tập đọc: Bán chóChính tả: Bé HoaTập làm văn: Chia vui. Kể về anh chị emTập đọc: Con chó nhà hàng xómKể chuyện: Con chó nhà hàng xómChính tả: Con chó nhà hàng xómTập đọc: Thời gian biểuLuyện từ và câu: Từ chỉ tính chất. Câu kiểu Ai thế nào?Tập đọc: Đàn gà mới nởChính tả: Trâu ơiTập làm văn: Khen ngợi. Kể ngắn về con vật. Lập thời gian biểuTập đọc: Tìm ngọcKể chuyện: Tìm ngọcChính tả: Tìm ngọcTập đọc: Gà "tỉ tê" với gàLuyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về vật nuôi. Câu kiểu Ai thế nào?Tập đọc: Thêm sừng cho ngựaChính tả: Gà "tỉ tê" với gàTập làm văn: Ngạc nhiên, thích thú. Lập thời gian biểu