Giải SGK Vật lí 11 KNTT Bài 8. Mô tả sóng có đáp án
Đề thi

Giải SGK Vật lí 11 KNTT Bài 8. Mô tả sóng có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 11118 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường gặp hay nghe đến nhiều loại sóng như: sóng nước, sóng âm, sóng vô tuyến, sóng biển, sóng địa chấn,... Vậy sóng được hình thành như thế nào và có những đặc điểm gì?

Xem đáp án

- Sóng được hình thành nhờ 2 nguyên nhân đó là nguồn dao động từ bên ngoài tác dụng lên môi trường tại một điểm nào đó (gọi là nguồn sóng) và có lực liên kết giữa các phần tử của môi trường. Nhờ có lực liên kết giữa các phần tử (nước, không khí, …) mà các phân tử ở điểm A lân cận với nguồn dao động O sẽ dao động theo, đến lượt phần tử ở điểm lân cận B với điểm A sẽ dao động. Như vậy có sự truyền dao động từ điểm này sang điểm khác.

- Đặc điểm của sóng có dạng hình sin.

2. Tự luận
1 điểm

Hãy quan sát chuyển động của miếng xốp trong thí nghiệm Hình 8.1 và cho biết miếng xốp có chuyển động ra xa nguồn cùng với sóng không?

Xem đáp án

Miếng xốp chỉ dao động lên xuống quanh một vị trí cân bằng xác định chứ không chuyển động ra xa nguồn cùng với sóng.

3. Tự luận
1 điểm

Trong đồ thị của sóng Hình 8.3d, các điểm nào trong các điểm M, N, P trên phương Ox dao động lệch pha π2, ngược pha, đồng pha với nhau?

Trong đồ thị của sóng Hình 8.3d, các điểm nào trong các điểm M, N, P trên phương Ox dao động lệch pha  , ngược pha, đồng pha với nhau?   (ảnh 1)

Xem đáp án

Từ đồ thị ta có thể thấy điểm M đang ở lõm sóng (tạm gọi là biên âm), điểm N đang ở VTCB, điểm P đang ở ngọn sóng (tạm gọi là biên dương).

Nên 2 cặp điểm M và N, N và P dao động lệch pha π2.

Còn điểm M và điểm P dao động ngược pha nhau.

4. Tự luận
1 điểm

Trên mặt hồ yên lặng, một người làm cho con thuyền dao động tạo ra sóng trên mặt nước. Thuyền thực hiện được 24 dao động trong 40 s, mỗi dao động tạo ra một ngọn sóng cao 12 cm so với mặt hồ yên lặng và ngọn sóng tới bờ cách thuyền 10 m sau 5 s. Với số liệu này, hãy xác định:

a) Chu kì dao động của thuyền.

b) Tốc độ lan truyền của sóng.

c) Bước sóng.

d) Biên độ sóng.

Xem đáp án

a) Chu kì dao động: T=ΔtN=4024=53s

b) Tốc độ lan truyền của sóng: v=dt=105=2m/s

c) Bước sóng: λ=vT=2.53=103m

5. Tự luận
1 điểm

Hình 8.4 là đồ thị (u - t) của một sóng âm trên màn hình của một dao động kí. Biết mỗi cạnh của ô vuông theo phương ngang trên hình tương ứng với 1 ms. Tính tần số của sóng.

Hình 8.4 là đồ thị (u - t) của một sóng âm trên màn hình của một dao động kí. Biết mỗi cạnh của ô vuông theo phương ngang trên hình tương ứng với 1 ms. Tính tần số của sóng.   (ảnh 1)

Xem đáp án

Từ đồ thị ta thấy 1 chu kì sóng tương ứng với 3 ô vuông. Suy ra T = 3 ms

Tần số: f=1T=13.10−3=10003Hz

6. Tự luận
1 điểm

Trong thí nghiệm ở Hình 8.1, nếu ta thay đổi tần số dao động của nguồn sóng thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?

Trong thí nghiệm ở Hình 8.1, nếu ta thay đổi tần số dao động của nguồn sóng thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?   A. Chu kì sóng. B. Bước sóng. C. Tần số sóng. D. Tốc độ truyền sóng.  (ảnh 1)

A. Chu kì sóng.

B. Bước sóng.

C. Tần số sóng.

D. Tốc độ truyền sóng.

Xem đáp án

Khi thay đổi tần số thì chu kì thay đổi, tốc độ truyền sóng thay đổi, chỉ có bước sóng không đổi.

Đáp án đúng là: B

7. Tự luận
1 điểm

Dùng đồ thị (u – x) của một sóng hình sin để nêu được các đại lượng đặc trưng của sóng.

Xem đáp án

 Dùng đồ thị (u – x) của một sóng hình sin để nêu được các đại lượng đặc trưng của sóng. (ảnh 1)

- Biên độ A của sóng là độ lệch lớn nhất của phần tử sóng khỏi vị trí cân bằng.

- Chu kì T của sóng là chu kì dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua.

- Tần số của sóng f: f=1T.

- Tốc độ truyền sóng v là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường.

- Bước sóng λ là quãng đường sóng truyền được trong một chu kì.

- Năng lượng sóng là năng lượng dao động của các phần tử của môi trường có sóng truyền qua.