Bài tập Xác định các đại lượng đặc trưng của sóng cơ lớp 11 (có lời giải)
10 câu hỏi
Dựa vào đồ thị li độ - quãng đường truyền sóng của một sóng hình sin. Biên độ và bước sóng của sóng này là

5 cm;50 cm
6 cm;50 cm
5 cm;30 cm
6 cm;30 cm
Đáp án đúng là A
Biên độ sóng là 5 cm, bước sóng là 50 cm.
Hình dưới là đồ thị li độ - thời gian của một sóng hình sin. Biết tốc độ truyền sóng là 50 cm/s. Biên độ và bước sóng của sóng này là

5 cm;50 cm
10 cm;0,5 m
5 cm;0,25 m
10 cm;1 m
Đáp án đúng là A
Biên độ sóng là 5 cm.
Chu kì sóng là 1 s nên bước sóng là v=λf=20.2=40 cm/s
Tại một điểm O trên mặt nước có một nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số 2Hz . Từ điểm O có những gợn sóng tròn lan rộng ra xung quanh. Khoảng cách giữa hai gợn sóng kế tiếp là 20cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt
20 cm/s
40 cm/s
80 cm/s
120cm/s
Đáp án đúng là B
Khoảng cách giữa hai gợn sóng bằng 1 bước sóng nên λ=20 cm
Tốc độ truyền sóng: v=λf=20.2=40 cm/s
Một sóng có tần số 120Hz truyền trong một môi trường với tốc độ . Bước sóng của nó là
1,0m
2,0m
0,5m
0,25m
Đáp án đúng là C
Bước sóng λ=vf=60120=0,5 m
Thời gian kể từ khi ngọn sóng thứ nhất đến ngọn sóng thứ sáu đi qua trước mặt một người quan sát là 12s . Tốc độ truyền sóng là 2m/s. Bước sóng có giá trị là
4,8m
4m
6cm
48cm
Đáp án đúng là A
Khoảng thời gian từ ngọn thứ nhất đến ngọn thứ sáu ứng với 5 chu kì.
Suy ra 5T = 12 s nên T = 2,4 s.
Bước sóng λ=vT=2.2,4=4,8 m
Khi một sóng biển truyền đi, người ta quan sát thấy khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp bằng 8,5 m. Biết một điểm trên mặt sóng thực hiện một dao động toàn phần sau thời gian bằng 3,0 s. Tốc độ truyền của sóng biển có giá trị gần bằng
2,8 m/s.
8,5 m/s.
26 m/s.
0,35 m/s.
Đáp án đúng là A
Ta có: v=λT=8,53,0≈2,8 m/s
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 10 lần trong khoảng thời gian 27s Chu kì của sóng biển là
2,8s
2,7s
2,45s
3s
Đáp án đúng là D
Ta thấy chiếc phao nhô lên 10 lần ⇒9T=27s⇒T=3s.
Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 120cm và có 4 ngọn sóng qua trước mặt trong 6 s. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
1,2 m/s.
0,8 m/s.
1,6 m/s.
0,6 m/s.
Đáp án đúng là D
Khoảng cách 2 ngọn sóng liên tiếp là λ=120 cm=1,2 m
Thời gian 4 ngọn sóng truyền qua là 3T=6⇒T=2 s
Tốc độ truyền sóng v=λT=0,6 m/s.
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 10 lần trong khoảng thời gian 36s và đo được khoảng cách giữa hai đỉnh sóng lân cận là 10m Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là
2,5m/s
2,8m/s
40m/s
36m/s
Đáp án đúng là A
Ta có phao trên mặt biển nhô cao 10 lần trong khoảng thời gian 36 s⇒T=tn=369=4 s
Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng lân cận là 10 m⇒λ=10 m ⇒v=λT=104=2,5 m/s.
Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 2 m và có 6 ngọn sóng truyền qua trước mặt trong 8 s.
a. Tính bước sóng.
b. Tìm chu kì dao động.
c. Tính tốc độ truyền sóng.
a. Khoảng cách giữa 2 ngọn sóng liên tiếp là λ nên ta có λ = 2 m.
6 ngọn sóng truyền qua tức là sóng đã thực hiện được 5 chu kỳ dao động,
Khi đó 5T = 8 Þ T = 1,6 s.
c. Tốc độ truyển sóng là v = λ/T = 1,25 m/s






