Bài tập Xác định các đại lượng đặc trưng của sóng cơ lớp 11 (có lời giải)
29 câu hỏi
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN
Dựa vào đồ thị li độ - quãng đường truyền sóng của một sóng hình sin. Biên độ và bước sóng của sóng này là

\(5{\rm{\;cm}};50{\rm{\;cm}}\).
\(6{\rm{\;cm}};50{\rm{\;cm}}\).
\(5{\rm{\;cm}};30{\rm{\;cm}}\).
\(6{\rm{\;cm}};30{\rm{\;cm}}\).
Đáp án đúng là A
Biên độ sóng là 5 cm, bước sóng là 50 cm.
Hình dưới là đồ thị li độ - thời gian của một sóng hình sin. Biết tốc độ truyền sóng là \(50{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\). Biên độ và bước sóng của sóng này là

\(5{\rm{\;cm}};50{\rm{\;cm}}\).
\(10{\rm{\;cm}};0,5{\rm{\;m}}\).
\(5{\rm{\;cm}};0,25{\rm{\;m}}\).
\(10{\rm{\;cm}};1{\rm{\;m}}\).
Đáp án đúng là A
Biên độ sóng là 5 cm.
Chu kì sóng là 1 s nên bước sóng là \[\lambda = vT = 50.1 = 50\,cm\]
Tại một điểm \({\rm{O}}\) trên mặt nước có một nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số \(2{\rm{\;Hz}}\). Từ điểm \({\rm{O}}\) có những gợn sóng tròn lan rộng ra xung quanh. Khoảng cách giữa hai gợn sóng kế tiếp là \(20{\rm{\;cm}}\). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
\(20{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\).
\(40{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\).
80 cm/s.
120cm/s
Đáp án đúng là B
Khoảng cách giữa hai gợn sóng bằng 1 bước sóng nên \[\lambda = 20\,cm\]
Tốc độ truyền sóng: \[v = \lambda f = 20.2 = 40\,cm/s\]
Một sóng có tần số \(120{\rm{\;Hz}}\) truyền trong một môi trường với tốc độ \(60{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\). Bước sóng của nó là
\(1,0{\rm{\;m}}\).
\(2,0{\rm{\;m}}\).
\(0,5{\rm{\;m}}\).
\(0,25{\rm{\;m}}\).
Đáp án đúng là C
Bước sóng \[\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{60}}{{120}} = 0,5\,m\]
Thời gian kể từ khi ngọn sóng thứ nhất đến ngọn sóng thứ sáu đi qua trước mặt một người quan sát là \(12{\rm{\;s}}\). Tốc độ truyền sóng là \(2{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\). Bước sóng có giá trị là
\(4,8{\rm{\;m}}\).
\(4{\rm{\;m}}\).
\(6{\rm{\;cm}}\).
48 cm.
Đáp án đúng là A
Khoảng thời gian từ ngọn thứ nhất đến ngọn thứ sáu ứng với 5 chu kì.
Suy ra 5T = 12 s nên T = 2,4 s.
Bước sóng \[\lambda = vT = 2.2,4 = 4,8\,m\]
Khi một sóng biển truyền đi, người ta quan sát thấy khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp bằng 8,5 m. Biết một điểm trên mặt sóng thực hiện một dao động toàn phần sau thời gian bằng 3,0 s. Tốc độ truyền của sóng biển có giá trị gần bằng
2,8 m/s.
8,5 m/s.
26 m/s.
0,35 m/s.
Đáp án đúng là A
Ta có: \(v = \frac{\lambda }{T} = \frac{{8,5}}{{3,0}} \approx 2,8{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\)
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao \(10\) lần trong khoảng thời gian \[27 s.\] Chu kì của sóng biển là
\[{\rm{2,8 s}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{2,7 s}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{2,45 s}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{3 s}}{\rm{.}}\]
Đáp án đúng là D
Ta thấy chiếc phao nhô lên 10 lần \( \Rightarrow 9T = 27s \Rightarrow {\mathop{\rm T}\nolimits} = 3s.\)
Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng \[120\,cm\] và có \[4\] ngọn sóng qua trước mặt trong 6 s. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
\[{\rm{1,2}}\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{0,8}}\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{1,6}}\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{0,6}}\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\]
Đáp án đúng là D
Khoảng cách \[2\] ngọn sóng liên tiếp là \(\lambda = 120\,cm = 1,2\,m\)
Thời gian \[4\] ngọn sóng truyền qua là \(3T = 6 \Rightarrow T = 2\,s\)
Tốc độ truyền sóng \(v = \frac{\lambda }{T} = 0,{\rm{6}}\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\)
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao \(10\) lần trong khoảng thời gian \(36\,\,s\) và đo được khoảng cách giữa hai đỉnh sóng lân cận là \(10\,\,m.\) Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là
\({\rm{2,5}}\,\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\)
\({\rm{2,8}}\,\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\)
\({\rm{40}}\,\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\)
\({\rm{36}}\,\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là A
Ta có phao trên mặt biển nhô cao \(10\) lần trong khoảng thời gian \(36\,\,s \Rightarrow T = \frac{t}{n} = \frac{{36}}{9} = 4\,\,s\)
Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng lân cận là \(10\,\,m \Rightarrow \lambda = 10\,\,m\)
\[ \Rightarrow v = \frac{\lambda }{T} = \frac{{10}}{4} = 2,5\,\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\]
Một sóng cơ truyền trên một sợi dây cao su căng ngang với tần số \(f = 20{\rm{ Hz}}\). Người ta quan sát thấy khoảng cách giữa \(5\) ngọn sóng liên tiếp đo được là \(2,4{\rm{ m}}\).
Chu kì của sóng cơ truyền trên dây là \(0,05{\rm{ s}}\).
Bước sóng của sóng truyền trên dây là \(0,6{\rm{ m}}\).
Tốc độ truyền sóng trên dây là \(12{\rm{ m/s}}\).
Nếu tăng tần số của nguồn sóng lên thành \(40{\rm{ Hz}}\) và tốc độ truyền sóng không đổi thì khoảng cách giữa \(2\) ngọn sóng liên tiếp là \(0,3{\rm{ m}}\).
a) Đúng. Chu kì sóng \(T = \frac{1}{f} = \frac{1}{{20}} = 0,05{\rm{ s}}\).
b) Đúng. Khoảng cách giữa \(n\) ngọn sóng liên tiếp là \((n - 1)\lambda \).
Do đó: \(4\lambda = 2,4{\rm{ m}} \Rightarrow \lambda = 0,6{\rm{ m}}\).
c) Đúng. Tốc độ truyền sóng \(v = \lambda \cdot f = 0,6 \cdot 20 = 12{\rm{ m/s}}\).
d) Đúng. Khi \(f' = 40{\rm{ Hz}}\), bước sóng mới \(\lambda ' = \frac{v}{{f'}} = \frac{{12}}{{40}} = 0,3{\rm{ m}}\).
Khoảng cách giữa \(2\) ngọn sóng liên tiếp đúng bằng \(\lambda ' = 0,3{\rm{ m}}\).
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Mỗi câu hỏi gồm 4 ý a, b, c, d. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý)
Hình ảnh dưới đây mô tả đồ thị li độ - khoảng cách (\(u - x\)) của một sóng truyền dọc theo trục Ox tại một thời điểm xác định. Biết khoảng cách giữa điểm \(A\) và điểm \(B\) trên phương truyền sóng là \(45{\rm{ cm}}\) và phần tử môi trường tại \(A\) đang từ vị trí cân bằng đi xuống. Thời gian sóng truyền từ \(A\) đến \(B\) là \(0,15{\rm{ s}}\).
Sóng này là sóng dọc vì truyền dọc theo trục Ox.
Bước sóng có giá trị là 60 cm.
Tốc độ truyền sóng bằng 3 m/s.
Tần số dao động của nguồn sóng là 5 Hz.
a) Sai. Sóng truyền dọc theo Ox nhưng các phần tử dao động vuông góc với Ox (li độ u) nên đây là sóng ngang.
b) Đúng. Quan sát hình dạng sóng, khoảng cách từ một vị trí cân bằng đến vị trí cân bằng thứ ba theo phương truyền sóng (qua 3/4 bước sóng) từ A đến B tương ứng với \({x_B} - {x_A} = \frac{{3\lambda }}{4} = 45{\rm{ cm}} \Rightarrow \lambda = 60{\rm{ cm}} = 0,6{\rm{ m}}\).
c) Đúng. Tốc độ truyền sóng \(v = \frac{{\Delta x}}{{\Delta t}} = \frac{{0,45}}{{0,15}} = 3{\rm{ m/s}}\).
d) Đúng. Tần số sóng \(f = \frac{v}{\lambda } = \frac{3}{{0,6}} = 5{\rm{ Hz}}\).
Phương trình sóng tại một điểm \(M\) trên phương truyền sóng Ox có dạng \({u_M} = 4\cos \left( {20\pi t - \frac{{\pi x}}{5}} \right){\rm{ (cm)}}\), trong đó \(x\) tính bằng \({\rm{cm}}\), \(t\) tính bằng giây (\({\rm{s}}\)).
Biên độ sóng tại điểm \(M\) là \(4{\rm{ cm}}\).
Tần số góc của sóng là \(20\pi {\rm{ rad/s}}\), tương ứng với chu kì \(T = 0,1{\rm{ s}}\).
Bước sóng của sóng này là \(5{\rm{ cm}}\).
Tốc độ truyền sóng trên phương $Ox$ là \(100{\rm{ cm/s}}\).
a) Đúng. Biên độ sóng \(A = 4{\rm{ cm}}\).
b) Đúng. Tần số góc \(\omega = 20\pi {\rm{ rad/s}} \Rightarrow T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{20\pi }} = 0,1{\rm{ s}}\).
c) Sai. Dạng tổng quát phương trình sóng là \(u = A\cos \left( {\omega t - \frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)\). So sánh ta có: \(\frac{{2\pi x}}{\lambda } = \frac{{\pi x}}{5} \Rightarrow \lambda = 10{\rm{ cm}}\).
d) Đúng. Tốc độ truyền sóng \(v = \frac{\lambda }{T} = \frac{{10}}{{0,1}} = 100{\rm{ cm/s}} = 1{\rm{ m/s}}\).
Một nguồn phát sóng cơ dao động điều hòa tạo ra sóng truyền trên mặt nước với tốc độ \(v = 1,5{\rm{ m/s}}\). Hai điểm \(M\) và \(N\) trên cùng một phương truyền sóng cách nguồn lần lượt là \(15{\rm{ cm}}\) và \(35{\rm{ cm}}\). Tần số dao động của nguồn biến thiên từ \(10{\rm{ Hz}}\) đến \(25{\rm{ Hz}}\). Biết hai phần tử tại \(M\) và \(N\) luôn dao động ngược pha nhau.
Khoảng cách \(MN = 20{\rm{ cm}}\).
Điều kiện để \(M\) và \(N\) dao động ngược pha là \(MN = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\lambda \) với \(k \in \mathbb{Z}\).
Tần số sóng nhận giá trị \(18,75{\rm{ Hz}}\).
Bước sóng tương ứng với tần số tìm được ở ý c là \(8{\rm{ cm}}\).
a) Đúng. \(MN = {d_N} - {d_M} = 35 - 15 = 20{\rm{ cm}} = 0,2{\rm{ m}}\).
b) Đúng. Hai điểm dao động ngược pha khi \(d = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\lambda \).
c) Đúng. Ta có \(MN = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\frac{v}{f} \Rightarrow f = \frac{{\left( {k + 0,5} \right)v}}{{MN}} = \frac{{\left( {k + 0,5} \right) \cdot 1,5}}{{0,2}} = 7,5\left( {k + 0,5} \right){\rm{ Hz}}\).
Vì \(10 \le f \le 25 \Rightarrow 10 \le 7,5(k + 0,5) \le 25 \Rightarrow 0,83 \le k \le 2,83 \Rightarrow k \in \{ 1;2\} \).
Với \(k = 2 \Rightarrow f = 7,5 \cdot 2,5 = 18,75{\rm{ Hz}}\).
d) Đúng. Bước sóng \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{150{\rm{ cm/s}}}}{{18,75{\rm{ Hz}}}} = 8{\rm{ cm}}\).
Sóng âm truyền từ không khí vào nước. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là \(340{\rm{ m/s}}\) và trong nước là \(1480{\rm{ m/s}}\). Sóng âm có tần số \(f = 440{\rm{ Hz}}\).
Tần số của sóng âm khi truyền vào nước vẫn là \(440{\rm{ Hz}}\).
Bước sóng của âm này trong không khí xấp xỉ \(0,773{\rm{ m}}\).
Bước sóng của âm này trong nước là \(3,364{\rm{ m}}\).
Khi truyền từ không khí vào nước, bước sóng của âm tăng lên xấp xỉ 4,35 lần.
a) Đúng. Khi sóng truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tần số f và chu kì \(T\) không đổi.
b) Đúng. \({\lambda _{{\rm{kk}}}} = \frac{{{v_{{\rm{kk}}}}}}{f} = \frac{{340}}{{440}} \approx 0,773{\rm{ m}}\).
c) Đúng. \({\lambda _{{\rm{nước}}}} = \frac{{{v_{{\rm{nước}}}}}}{f} = \frac{{1480}}{{440}} \approx 3,364{\rm{ m}}\).
d) Đúng. Tỉ số \(\frac{{{\lambda _{{\rm{nước}}}}}}{{{\lambda _{{\rm{kk}}}}}} = \frac{{{v_{{\rm{nước}}}}}}{{{v_{{\rm{kk}}}}}} = \frac{{1480}}{{340}} \approx 4,35\).
Một người quan sát chiếc phao trên mặt biển thấy phao nhô lên cao $10$ lần trong khoảng thời gian \(36{\rm{ s}}\) và đo được khoảng cách giữa \(3\) đỉnh sóng lân cận là \(10{\rm{ m}}\).
Chu kì của sóng biển là \(3,6{\rm{ s}}\).
Tần số của sóng biển là \(0,25{\rm{ Hz}}\).
Bước sóng của sóng biển là \(5{\rm{ m}}\).
Tốc độ truyền sóng biển là \(2{\rm{ m/s}}\).
a) Sai. Phao nhô lên $10$ lần tương ứng với \(9\) chu kì thời gian: \(9T = 36{\rm{ s}} \Rightarrow T = 4{\rm{ s}}\).
b) Đúng. Tần số \(f = \frac{1}{T} = \frac{1}{4} = 0,25{\rm{ Hz}}\).
c) Đúng. Khoảng cách giữa \(3\) đỉnh sóng lân cận là \(2\lambda = 10{\rm{ m}} \Rightarrow \lambda = 5{\rm{ m}}\).
d) Sai. Tốc độ truyền sóng \(v = \frac{\lambda }{T} = \frac{5}{4} = 1,25{\rm{ m/s}}\).
Xét một sóng ngang truyền trên một sợi dây nối dài nằm ngang. Phương trình dao động của nguồn \(O\) là \({u_O} = 5\cos (4\pi t){\rm{ (cm)}}\). Tốc độ truyền sóng trên dây là \(v = 40{\rm{ cm/s}}\). Xét điểm \(M\) cách \(O\) một khoảng \(d = 30{\rm{ cm}}\).
Bước sóng truyền trên dây có giá trị là \(20{\rm{ cm}}\).
Điểm \(M\) dao động vuông pha với nguồn \(O\).
Độ lệch pha giữa hai điểm \(O\) và \(M\) là \(3\pi {\rm{ rad}}\).
Tại thời điểm \(t = 1,25{\rm{ s}}\), li độ của phần tử dây tại \(M\) là \(5{\rm{ cm}}\).
a) Đúng. Tần số góc \(\omega = 4\pi \Rightarrow T = 0,5{\rm{ s}}\). Bước sóng \(\lambda = v \cdot T = 40 \cdot 0,5 = 20{\rm{ cm}}\).
b) Sai. Độ lệch pha \(\Delta \varphi = \frac{{2\pi d}}{\lambda } = \frac{{2\pi \cdot 30}}{{20}} = 3\pi {\rm{ rad}}\).
Do \(3\pi \) là số lẻ của \(\pi \) nên \(M\) dao động ngược pha với \(O\).
c) Đúng. Theo tính toán ở trên, \(\Delta \varphi = 3\pi {\rm{ rad}}\).
d) Đúng. Phương trình sóng tại \(M\): \({u_M} = 5\cos (4\pi t - 3\pi ){\rm{ cm}}\).
Tại \(t = 1,25{\rm{ s}}\): \({u_M} = 5\cos (5\pi - 3\pi ) = 5\cos (2\pi ) = 5{\rm{ cm}}\).
Thực hành đo tốc độ truyền âm trong không khí bằng ống khí hình trụ có pít-tông. Khi thay đổi chiều dài cột khí trong ống bằng cách kéo pít-tông, người ta nhận thấy âm nghe được to nhất lần thứ nhất khi chiều dài cột khí là \({l_1} = 17{\rm{ cm}}\) và lần thứ hai khi chiều dài cột khí là \({l_2} = 51{\rm{ cm}}\). Tần số âm phát ra từ âm thoa sử dụng là \(f = 500{\rm{ Hz}}\).
Hiện tượng âm nghe được to nhất là do xảy ra hiện tượng cộng hưởng sóng dừng.
Khoảng cách giữa hai lần liên tiếp âm nghe to nhất tương ứng với một nửa bước sóng (\(\frac{\lambda }{2}\)).
Bước sóng của âm trong ống là \(68{\rm{ cm}}\).
Tốc độ truyền âm tính được từ thí nghiệm là \(340{\rm{ m/s}}\).
a) Đúng. Cột khí dao động cộng hưởng tạo ra sóng dừng làm âm được khuếch đại to nhất.
b) Đúng. Khoảng cách giữa hai vị trí cộng hưởng liên tiếp là \(\Delta l = \frac{\lambda }{2}\).
c) Đúng. \(\frac{\lambda }{2} = {l_2} - {l_1} = 51 - 17 = 34{\rm{ cm}} \Rightarrow \lambda = 68{\rm{ cm}} = 0,68{\rm{ m}}\).
d) Đúng. Tốc độ truyền âm \(v = \lambda \cdot f = 0,68 \cdot 500 = 340{\rm{ m/s}}\).
Một sóng cơ lan truyền từ điểm \(A\) đến điểm \(B\) trên cùng một phương truyền sóng. Biết phương trình sóng tại \(A\) là \({u_A} = 6\cos \left( {10\pi t + \frac{\pi }{3}} \right){\rm{ (mm)}}\). Khoảng cách \(AB = 15{\rm{ cm}}\), tốc độ truyền sóng \(v = 1{\rm{ m/s}} = 100{\rm{ cm/s}}\).
Tần số của sóng cơ là \(5{\rm{ Hz}}\).
Bước sóng \(\lambda = 20{\rm{ cm}}\).
Độ lệch pha giữa \(A\) và \(B\) là \(\frac{{3\pi }}{2}{\rm{ rad}}\).
Phương trình dao động của phần tử tại \(B\) là \({u_B} = 6\cos \left( {10\pi t - \frac{{7\pi }}{6}} \right){\rm{ (mm)}}\).
a) Đúng. \(\omega = 10\pi \Rightarrow f = 5{\rm{ Hz}}\).
b) Đúng. Bước sóng \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{100}}{5} = 20{\rm{ cm}}\).
c) Đúng. Độ lệch pha \(\Delta \varphi = \frac{{2\pi \cdot AB}}{\lambda } = \frac{{2\pi \cdot 15}}{{20}} = 1,5\pi = \frac{{3\pi }}{2}{\rm{ rad}}\).
d) Đúng. Phương trình sóng tại \(B\) trễ pha hơn \(A\) một góc \(\Delta \varphi \):
\({u_B} = 6\cos \left( {10\pi t + \frac{\pi }{3} - \frac{{3\pi }}{2}} \right) = 6\cos \left( {10\pi t - \frac{{7\pi }}{6}} \right){\rm{ (mm)}}\).
Sóng truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài với tốc độ \(v = 2{\rm{ m/s}}\). Hai điểm \(P\) và \(Q\) trên dây cách nhau \(10{\rm{ cm}}\). Biên độ sóng không đổi \(A = 3{\rm{ cm}}\). Tại một thời điểm, phần tử tại \(P\) đạt cực đại thì phần tử tại \(Q\) đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm. Tần số sóng nằm trong khoảng từ \(30{\rm{ Hz}}\) đến \(45{\rm{ Hz}}\).
Phần tử tại \(P\) và \(Q\) lệch pha nhau một góc \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{2} + k2\pi \) hoặc \(\frac{{3\pi }}{2} + k2\pi \).
Khoảng cách \(PQ = \left( {k + \frac{1}{4}} \right)\lambda \) với \(k\) là số nguyên.
Tần số dao động của sóng trên dây là \(35{\rm{ Hz}}\).
Bước sóng tương ứng của sóng là \(5,71{\rm{ cm}}\).
a) Đúng. Độ lệch pha giữa hai điểm lệch pha vuông pha là \(\frac{\pi }{2} + 2k\pi \).
b) Đúng. Từ \(\frac{{2\pi d}}{\lambda } = \frac{\pi }{2} + 2k\pi \Rightarrow d = \left( {k + \frac{1}{4}} \right)\lambda \).
c) Sai. Ta có \(d = \left( {k + \frac{1}{4}} \right)\frac{v}{f} \Rightarrow f = \frac{{(k + 0,25)v}}{d} = \frac{{(k + 0,25) \cdot 200}}{{10}} = 20(k + 0,25){\rm{ Hz}}\).
Vì \(30 \le f \le 45 \Rightarrow 30 \le 20(k + 0,25) \le 45 \Rightarrow 1,25 \le k \le 2 \Rightarrow k = 2\).
Suy ra \(f = 20(2 + 0,25) = 45{\rm{ Hz}}\).
d) Sai. Bước sóng \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{200}}{{45}} \approx 4,44{\rm{ cm}}\).
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một sóng cơ lan truyền trên mặt nước với tần số \(50{\rm{ Hz}}\). Người ta đo được khoảng cách giữa \(6\) gờ sóng liên tiếp thẳng hàng là \(1,2{\rm{ m}}\). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước bằng bao nhiêu \({\rm{m/s}}\)?
Khoảng cách giữa \(6\) gờ sóng liên tiếp tương ứng với \(5\) bước sóng:
\(5\lambda = 1,2{\rm{ m}} \Rightarrow \lambda = 0,24{\rm{ m}}\).
Tốc độ truyền sóng: \(v = \lambda \cdot f = 0,24 \cdot 50 = 12{\rm{ m/s}}\).
Đáp án: 12
Hình ảnh sóng truyền trên một sợi dây tại một thời điểm được mô tả như hình vẽ. Biết rằng thời gian ngắn nhất để một phần tử trên dây đi từ vị trí biên dương đến vị trí cân bằng là \(0,05{\rm{ s}}\). Tần số của sóng này bằng bao nhiêu \({\rm{Hz}}\)?
Thời gian ngắn nhất phần tử dây đi từ vị trí biên dương đến vị trí cân bằng là:
\(\Delta t = \frac{T}{4} = 0,05{\rm{ s}} \Rightarrow T = 0,2{\rm{ s}}\).
Tần số của sóng: \(f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{0,2}} = 5{\rm{ Hz}}\).
Đáp án: 5
Một sóng ngang truyền dọc theo trục $Ox$ có phương trình \(u = 5\cos \left( {4\pi t - 0,02\pi x} \right){\rm{ (mm)}}\), trong đó \(x\) tính bằng \({\rm{cm}}\) và \(t\) tính bằng \({\rm{s}}\). Tốc độ truyền sóng có giá trị bằng bao nhiêu \({\rm{cm/s}}\)?
Phương trình sóng: \(u = A\cos \left( {\omega t - \frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)\).
So sánh hệ số của \(t\) và \(x\): \(\omega = 4\pi \Rightarrow T = 0,5{\rm{ s}}\).
\(\frac{{2\pi }}{\lambda } = 0,02\pi \Rightarrow \lambda = 100{\rm{ cm}}\).
Tốc độ truyền sóng: \(v = \frac{\lambda }{T} = \frac{{100}}{{0,5}} = 200{\rm{ cm/s}}\).
Đáp án: 200
Sóng cơ truyền trên sợi dây với tốc độ \(v = 4{\rm{ m/s}}\). Tần số sóng dao động trong khoảng từ \(18{\rm{ Hz}}\) đến \(22{\rm{ Hz}}\). Biết hai điểm $M, N$ trên dây cách nhau \(25{\rm{ cm}}\) luôn dao động vuông pha với nhau. Tần số chính xác của sóng là bao nhiêu \({\rm{Hz}}\)?
Hai điểm dao động vuông pha có độ lệch pha \(\Delta \varphi = (2k + 1)\frac{\pi }{2}\).
Mặt khác: \(\Delta \varphi = \frac{{2\pi d}}{\lambda } = \frac{{2\pi df}}{v}\).
Do đó: \(f = \frac{{(2k + 1)v}}{{4d}} = \frac{{(2k + 1) \cdot 4}}{{4 \cdot 0,25}} = 4(2k + 1){\rm{ Hz}}\).
Vì \(18 \le f \le 22 \Rightarrow 18 \le 8k + 4 \le 22 \Rightarrow k = 2\).
Khi \(k = 2 \Rightarrow f = 4(2 \cdot 2 + 1) = 20{\rm{ Hz}}\).
Đáp án: 20
Hai điểm \(A\) và \(B\) trên cùng một phương truyền sóng cách nhau \(d = 8{\rm{ cm}}\). Sóng truyền từ \(A\) đến \(B\) với bước sóng \(\lambda = 32{\rm{ cm}}\). Tại thời điểm \(t\), li độ của phần tử tại \(A\) là \(3{\rm{ cm}}\) và đang tăng. Tính li độ của phần tử tại \(B\) tại thời điểm đó (biết biên độ sóng \(A = 5{\rm{ cm}}\)). Điền giá trị li độ tính bằng \({\rm{cm}}\).
Độ lệch pha giữa \(A\) và \(B\): \(\Delta \varphi = \frac{{2\pi d}}{\lambda } = \frac{{2\pi \cdot 8}}{{32}} = \frac{\pi }{2}{\rm{ rad}}\).
Sóng truyền từ \(A\) đến \(B\) nên \(B\) trễ pha hơn \(A\) góc \(\frac{\pi }{2}\).
Sử dụng đường tròn lượng giác: \({u_A} = 3{\rm{ cm}}\) và đang tăng (nằm ở nửa dưới đường tròn, pha dao động \({\varphi _A} = - \arccos (3/5) \approx - 0,927{\rm{ rad}}\)).
Pha dao động của \(B\): \({\varphi _B} = {\varphi _A} - \frac{\pi }{2} = - 0,927 - 1,571 = - 2,498{\rm{ rad}}\).
Li độ tại \(B\): \({u_B} = A\cos ({\varphi _B}) = 5\cos ( - 2,498) = - 4{\rm{ cm}}\).
Đáp án: -4
Một nguồn cơ phát sóng âm truyền trong không khí. Tốc độ truyền âm trong không khí là \(v = 340{\rm{ m/s}}\). Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha là \(0,85{\rm{ m}}\). Tần số của sóng âm bằng bao nhiêu \({\rm{Hz}}\)?
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động ngược pha là \({d_{\min }} = \frac{\lambda }{2}\).
Suy ra: \(\frac{\lambda }{2} = 0,85{\rm{ m}} \Rightarrow \lambda = 1,7{\rm{ m}}\).
Tần số của sóng âm: \(f = \frac{v}{\lambda } = \frac{{340}}{{1,7}} = 200{\rm{ Hz}}\).
Đáp án: 200
Một sóng cơ lan truyền dọc theo trục $Ox$. Người ta thấy quãng đường sóng truyền được trong \(2\) chu kì đúng bằng \(1,6{\rm{ m}}\). Bước sóng của sóng này bằng bao nhiêu \({\rm{cm}}\)?
Trong \(1\) chu kì \(T\), sóng truyền được quãng đường bằng đúng \(1\) bước sóng \(\lambda \).
Trong \(2\) chu kì $2T$, quãng đường sóng truyền được là \(S = 2\lambda \).
Do đó: \(2\lambda = 1,6{\rm{ m}} \Rightarrow \lambda = 0,8{\rm{ m}} = 80{\rm{ cm}}\).
Đáp án: 80
Thực hành quan sát sóng dừng trên sợi dây đàn hồi dài \(l = 1,2{\rm{ m}}\) có hai đầu cố định. Nguồn phát sóng có tần số \(f = 100{\rm{ Hz}}\). Trên dây quan sát được \(4\) bụng sóng. Tốc độ truyền sóng trên sợi dây bằng bao nhiêu \({\rm{m/s}}\)?
Điều kiện xảy ra sóng dừng trên dây hai đầu cố định:
\(l = k\frac{\lambda }{2} = k\frac{v}{{2f}}\) (với \(k\) là số bụng sóng).
Thay các số liệu: \(l = 1,2{\rm{ m}}\), \(k = 4\), \(f = 100{\rm{ Hz}}\):
\(1,2 = 4 \cdot \frac{v}{{2 \cdot 100}} \Rightarrow 1,2 = \frac{v}{{50}} \Rightarrow v = 60{\rm{ m/s}}\).
Đáp án: 60
Sóng cơ truyền trên môi trường chất lỏng với tần số \(f = 10{\rm{ Hz}}\). Điểm \(M\) trên mặt chất lỏng cách nguồn \(O\) khoảng \(d = 25{\rm{ cm}}\). Biên độ sóng \(A = 2{\rm{ cm}}\) coi như không đổi. Tốc độ truyền sóng \(v = 40{\rm{ cm/s}}\). Tại thời điểm \(t\), phần tử tại \(O\) đang đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Khoảng thời gian ngắn nhất sau đó để phần tử tại \(M\) lên tới vị trí cao nhất (biên dương) là bao nhiêu giây?
Bước sóng \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{40}}{{10}} = 4{\rm{ cm}}\).
Thời gian sóng truyền từ \(O\) đến \(M\): \({t_1} = \frac{d}{v} = \frac{{25}}{{40}} = 0,625{\rm{ s}}\).
Tại thời điểm \({t_1}\), sóng vừa tới \(M\) và phần tử \(M\) bắt đầu dao động từ VTCB theo chiều dương.
Để phần tử \(M\) lên tới biên dương lần đầu cần thời gian \(\frac{T}{4} = \frac{1}{{4f}} = \frac{1}{{40}} = 0,025{\rm{ s}}\).
Tổng thời gian ngắn nhất là: \(t = 0,625 + 0,025 = 0,65{\rm{ s}}\).
Đáp án: 0,65
Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số \(120{\rm{ Hz}}\), tạo ra sóng tròn lan truyền ra xung quanh. Biết tốc độ truyền sóng là \(v = 3,6{\rm{ m/s}}\). Khoảng cách giữa hai đường tròn gờ sóng (đỉnh sóng) thứ \(2\) và thứ \(7\) tính từ nguồn là bao nhiêu \({\rm{cm}}\)?
Bước sóng:
\(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{3,6{\rm{ m/s}}}}{{120{\rm{ Hz}}}} = 0,03{\rm{ m}} = 3{\rm{ cm}}\).
Khoảng cách từ gờ sóng thứ \(n\) đến nguồn là \({d_n} = n \cdot \lambda \).
Khoảng cách giữa gờ thứ \(2\) và gờ thứ \(7\):
\(\Delta d = {d_7} - {d_2} = (7 - 2)\lambda = 5\lambda = 5 \cdot 3 = 15{\rm{ cm}}\).
Đáp án: 15







