Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 18. Hàm số y = ax^2 (a khác 0) có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 18. Hàm số y = ax^2 (a khác 0) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 968 lượt thi
28 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một cây cầu treo có trụ tháp đôi cao 75 m so với mặt của cây cầu và cách nhau 400 m. Các dây cáp có dạng đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) như Hình 6.1 và được treo trên các đỉnh tháp. Tìm chiều cao CH của dây cáp biết điểm H cách tâm O của cây cầu 100 m (giả sử mặt của cây cầu là bằng phẳng).

blobid0-1719388388.png

Xem đáp án

Sau bài học này, chúng ta sẽ giải quyết được câu hỏi trên như sau:

Vì các dây cáp có dạng đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) được treo trên các đỉnh tháp nên đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm B(200; 75).

Thay x = 200 và y = 75 vào hàm số y = ax2, ta được:

75 = a . 2002, hay 40 000a = 75, suy ra a = 0,001875 (thỏa mãn a ≠ 0).

Khi đó ta có hàm số y = 0,001875x2.

Chiều cao CH của dây cáp chính là tung độ của điểm C thuộc đồ thị hàm số y = 0,001875x2.

Thay hoành độ điểm C là x = 100 vào hàm số y = 0,001875x2, ta được:

y = 0,001875 . 1002 = 18,75.

Vậy chiều cao CH của dây cáp là 18,75 mét.

2. Tự luận
1 điểm

Khi thả một vật rơi tự do và bỏ qua sức cản của không khí, quãng đường chuyển động s (mét) của vật được cho bằng công thức s = 4,9t2, trong đó t là thời gian chuyển động của vật (giây).

a) Hoàn thành bảng sau vào vở:

blobid1-1719388405.png

Xem đáp án

Thay t = 0 vào công thức s = 4,9t2, ta được: s = 4,9 . 02 = 0.

Thay t = 1 vào công thức s = 4,9t2, ta được: s = 4,9 . 12 = 4,9.

Thay t = 2 vào công thức s = 4,9t2, ta được: s = 4,9 . 22 = 19,6.

Ta hoàn thành được bảng như sau:

t (giây)

0

1

2

s (m)

0

4,9

19,6

3. Tự luận
1 điểm

Khi thả một vật rơi tự do và bỏ qua sức cản của không khí, quãng đường chuyển động s (mét) của vật được cho bằng công thức s = 4,9t2, trong đó t là thời gian chuyển động của vật (giây).

Giả sử một vật rơi tự do từ độ cao 19,6 m so với mặt đất. Hỏi sau bao lâu vật chạm đất?

Xem đáp án

Vật rơi tự do từ độ cao 19,6 mét so với mặt đất tức là quãng đường chuyển động của vật là s = 19,6 (m).

Từ bảng kết quả câu a, ta thấy khi t = 2 (giây) thì s = 19,6 (mét).

Vậy nếu một vật rơi tự do từ độ cao 19,6 m so với mặt đất thì sau 2 giây vật sẽ chạm đất.

4. Tự luận
1 điểm

Viết công thức tính diện tích S của hình tròn bán kính r.

Xem đáp án

Công thức tính diện tích S của hình tròn bán kính r là:

S = πr2 (đơn vị diện tích).

5. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau vào vở (lấy π = 3,14 và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai):

blobid2-1719388454.png

Xem đáp án

Thay r = 1 và π = 3,14 vào công thức S = πr2, ta được: S = 3,14 . 12 = 3,14.

Thay r = 2 và π = 3,14 vào công thức S = πr2, ta được: S = 3,14 . 22 = 12,56.

Thay r = 3 và π = 3,14 vào công thức S = πr2, ta được: S = 3,14 . 32 = 28,26.

Thay r = 4 và π = 3,14 vào công thức S = πr2, ta được: S = 3,14 . 42 = 50,24.

Ta hoàn thành được bảng như sau:

r (cm)

1

2

3

4

S (cm2)

3,14

12,56

28,26

50,24

6. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số blobid3-1719388482.png Hoàn thành bảng giá trị sau vào vở:

blobid4-1719388482.png

Xem đáp án

Thay lần lượt các giá trị x = –3; x = –2; …; x = 3 vào hàm số blobid5-1719388487.png ta được bảng giá trị:

x

–3

–2

–1

0

1

2

3

blobid6-1719388487.png

blobid7-1719388487.png

–6

blobid8-1719388487.png

0

blobid8-1719388487.png

–6

blobid7-1719388487.png

7. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông cạnh a (cm) và chiều cao 15 cm.

Viết công thức tính thể tích V của hình chóp theo a và tính giá trị của V khi a = 5 cm.

Xem đáp án

Thể tích của hình chóp tứ giác đều đó là: blobid9-1719388505.png

Vậy công thức tính thể tích V của hình chóp theo a là: V = 5a2 (cm3).

Khi a = 5, thay vào công thức V = 5a2, ta được:

V = 5 . 52 = 125 (cm3).

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông cạnh a (cm) và chiều cao 15 cm.

Nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần thì thể tích của hình chóp thay đổi thế nào?

Xem đáp án

Nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần thì độ dài cạnh đáy lúc này là 2a.

Khi đó, thể tích của hình chóp tứ giác đều này là:

blobid10-1719388529.png

Vậy nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần thì thể tích của hình chóp tăng lên 4 lần.

9. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = 2x2.

Hoàn thành bảng giá trị sau vào vở:

blobid11-1719388546.png

Xem đáp án

Thay lần lượt các giá trị x = –3; x = –2; …; x = 3 vào hàm số y = 2x2, ta được bảng giá trị:

x

–3

–2

–1

0

1

2

3

y = 2x2

18

8

2

0

2

8

18

10. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = 2x2.

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, biểu diễn các điểm (x; y) trong bảng giá trị ở câu a. Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm (x; 2x2) với x ℝ và nối lại, ta được đồ thị của hàm số y = 2x2.

Xem đáp án

Biểu diễn các điểm (–3; 18); (–2; 8); (–1; 2); (0; 0); (1; 2); (2; 8) và (3; 18) trong bảng giá trị ở câu a và các điểm (x; 2x2) với x ℝ trên mặt phẳng tọa độ Oxy, sau đó nối lại, ta được đồ thị của hàm số y = 2x2 như sau:

blobid12-1719388560.png

11. Tự luận
1 điểm

Xét đồ thị của hàm số y = 2x2 đã vẽ ở HĐ3 (H.6.3).

blobid13-1719388595.png

Đồ thị nằm phía trên hay phía dưới trục hoành? Điểm nào là điểm thấp nhất của đồ thị?

Xem đáp án

Đồ thị nằm phía trên trục hoành. Điểm thấp nhất của đồ thị là gốc tọa độ O(0; 0).

12. Tự luận
1 điểm

Xét đồ thị của hàm số y = 2x2 đã vẽ ở HĐ3 (H.6.3).

blobid14-1719388620.png

So sánh hoành độ và tung độ của các cặp điểm thuộc đồ thị: A(1; 2) và A’(–1; 2); B(2; 8) và B’(–2; 8). Từ đó hãy nhận xét mối liên hệ về vị trí giữa các điểm nêu trên.

Xem đáp án

Xét cặp điểm A(1; 2) và A’(–1; 2): Hai điểm này có hoành độ đối nhau và tung độ bằng nhau.

Xét cặp điểm B(2; 8) và B’(–2; 8): Hai điểm này có hoành độ đối nhau và tung độ bằng nhau.

→ Nhận xét: Hai điểm (x; y) và (–x; y) đối xứng với nhau qua trục tung Oy.

13. Tự luận
1 điểm

Xét đồ thị của hàm số y = 2x2 đã vẽ ở HĐ3 (H.6.3).

blobid15-1719388625.png

Tìm điểm C có hoành độ blobid16-1719388632.png thuộc đồ thị. Xác định tọa độ của điểm C’ đối xứng với điểm C qua trục tung Oy và cho biết điểm C’ có thuộc đồ thị đã cho hay không.

Xem đáp án

 Gọi blobid17-1719388637.png thuộc đồ thị hàm số y = 2x2. Do đó blobid18-1719388638.png và y = y0 thỏa mãn hàm số y = 2x2.

Thay blobid18-1719388638.png và y = y0 vào hàm số y = 2x2, ta được: blobid19-1719388637.png

Vì vậy ta có điểm blobid20-1719388638.png

Theo kết quả nhận xét của câu b, ta xác định được tọa độ của điểm C’ đối xứng với điểm C qua trục tung Oy là blobid21-1719388638.png

 Xét điểm blobid22-1719388638.png 

Thay hoành độ blobid23-1719388638.png vào hàm số y = 2x2, ta được: blobid24-1719388638.png bằng tung độ của điểm C’.

Vậy điểm blobid25-1719388638.png thuộc đồ thị hàm số  = 2x2.

14. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị của hàm số blobid26-1719388667.png Tìm các điểm thuộc đồ thị có tung độ bằng 2 và nhận xét về tính đối xứng giữa các điểm đó.

Xem đáp án

Lập bảng một số giá trị tương ứng giữa x và y:

x

–2

–1

0

1

2

blobid27-1719388672.png

2

0,5

0

0,5

2

Biểu diễn các điểm (–2; 2); (–1; 0,5); (0; 0); (1; 0,5) và (2; 2) trên mặt phẳng tọa độ Oxy và nối chúng lại ta được đồ thị của hàm số blobid27-1719388672.png như hình vẽ dưới đây:

blobid28-1719388672.png

Ta có y = 2 nên blobid29-1719388672.png hay x2 = 4. Suy ra x = 2 hoặc x = –2.

Vậy ta có hai điểm cần tìm là (–2; 2) và (2; 2). Hai điểm này đối xứng với nhau qua trục tung Oy.

15. Tự luận
1 điểm

Giải quyết bài toán ở tình huống mở đầu.

Xem đáp án

Vì các dây cáp có dạng đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) được treo trên các đỉnh tháp nên đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm B(200; 75).

Thay x = 200 và y = 75 vào hàm số y = ax2, ta được:

75 = a . 2002, hay 40 000a = 75, suy ra a = 0,001875 (thỏa mãn a ≠ 0).

Khi đó ta có hàm số y = 0,001875x2.

Chiều cao CH của dây cáp chính là tung độ của điểm C thuộc đồ thị hàm số y = 0,001875x2.

Thay hoành độ điểm C là x = 100 vào hàm số y = 0,001875x2, ta được:

y = 0,001875 . 1002 = 18,75.

Vậy chiều cao CH của dây cáp là 18,75 mét.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = 0,25x2. Hoàn thành bảng giá trị sau vào vở:

blobid30-1719388698.png

Xem đáp án

Thay lần lượt các giá trị x = –3; x = –2; …; x = 3 vào hàm số y = 0,25x2, ta được bảng giá trị:

x

–3

–2

–1

0

1

2

3

y

2,25

1

0,25

0

0,25

1

2,25

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông cạnh a (cm) và chiều cao 10 cm.

Viết công thức tính thể tích V của lăng trụ theo a và tính giá trị của V khi a = 2 cm.

Xem đáp án

Thể tích của hình lăng trụ đứng đó là: V = Bh = 10a2 (cm3).

Vậy công thức tính thể tích V của lăng trụ là V = 10a2 (cm3).

Khi a = 2 cm, thay vào công thức V = 10a2, ta được:

V = 10 . 22 = 40 (cm3).

Vậy V = 40 cm3 khi a = 2 cm.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông cạnh a (cm) và chiều cao 10 cm.

Nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần thì thể tích của hình lăng trụ thay đổi thế nào?

Xem đáp án

Nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần thì độ dài cạnh đáy lúc này là 2a (cm).

Thể tích của hình lăng trụ lúc này là:

V’ = B’.h = 10 . (2a)2 = 40a2 = 4V (cm3).

Vậy nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần thì thể tích của hình lăng trụ tăng lên 4 lần.

19. Tự luận
1 điểm

Diện tích toàn phần S (cm2) của hình lập phương, tức là tổng diện tích xung quanh và diện tích của hai mặt đáy là một hàm số của độ dài cạnh a (cm).

Viết công thức của hàm số này.

Xem đáp án

Diện tích toàn phần của hình lập phương là:

S = 2 . a2 + 4 . a2 = 6a2 (cm2).

Vậy công thức của hàm số cần tìm là: S = 6a2 (cm2).

20. Tự luận
1 điểm

Diện tích toàn phần S (cm2) của hình lập phương, tức là tổng diện tích xung quanh và diện tích của hai mặt đáy là một hàm số của độ dài cạnh a (cm).

Sử dụng công thức nhận được ở câu a để tính độ dài cạnh của một hình lập phương có diện tích toàn phần là 54 cm2.

Xem đáp án

Ta có S = 54 cm2, thay vào công thức S = 6a2, ta được:

54 = 6a2, hay a2 = 9. Suy ra a = 3 (do a > 0).

Vậy một hình lập phương có diện tích toàn phần là 54 cm2 thì có độ dài cạnh bằng 3 cm.

21. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị của các hàm số y = 3x2.

Xem đáp án

Lập bảng một số giá trị tương ứng giữa x và y:

x

–1

–0,5

0

0,5

1

y = 3x2

3

0,75

0

0,75

3

Biểu diễn các điểm (–1; 3); (–0,5; 0,75); (0; 0); (0,5; 0,75) và (1; 3) trên mặt phẳng tọa độ Oxy và nối chúng lại ta được đồ thị của hàm số y = 3x2 như hình vẽ dưới đây:

blobid31-1719388802.png

22. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị của hàm số blobid35-1719388832.png

Xem đáp án

Lập bảng một số giá trị tương ứng giữa x và y:

x

3

–1

0

1

3

blobid32-1719388810.png

–3

blobid33-1719388810.png

0

blobid33-1719388810.png

–3

Biểu diễn các điểm (–2; 2); (–1; 0,5); (0; 0); (1; 0,5) và (2; 2) trên mặt phẳng tọa độ Oxy và nối chúng lại ta được đồ thị của hàm số blobid32-1719388810.png như hình vẽ dưới đây:

blobid34-1719388810.png

23. Tự luận
1 điểm

Biết rằng đường cong trong Hình 6.6 là một parabol y = ax2.

Tìm hệ số a.

Xem đáp án

Do parabol y = ax2 trong Hình 6.6 đi qua điểm có tọa độ (2; 2) nên ta thay x = 2 và y = 2 vào hàm số y = ax2 thì được:

2 = a . 22, hay 4a = 2. Suy ra blobid36-1719388894.png

24. Tự luận
1 điểm

Biết rằng đường cong trong Hình 6.6 là một parabol y = ax2.

Tìm tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ x = –2.

Xem đáp án

Trên Hình 6.6, ta thấy parabol đi qua điểm có tọa độ (–2; 2).

Vậy điểm thuộc parabol có hoành độ x = –2 thì có tung độ là 2.

25. Tự luận
1 điểm

Tìm các điểm thuộc parabol có tung độ y = 8.

blobid37-1719388925.png

Xem đáp án

Với blobid38-1719388930.png ta có hàm số blobid39-1719388930.png

Thay y = 8 vào hàm số trên, ta được: blobid40-1719388930.png hay x2 = 16.

Suy ra x = 4 hoặc x = –4.

Vậy các điểm thuộc parabol cần tìm là (–4; 8) và (4; 8).

26. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 6.7 có hai đường cong là đồ thị của hai hàm số y = –3x2 và y = x2. Hãy cho biết đường nào là đồ thị của hàm số y = –3x2.

blobid41-1719388941.png

Xem đáp án

Đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0) là đường cong parabol nằm phía trên trục hoành nếu a > 0 và nằm phía dưới trục hoành nếu a < 0.

Quan sát Hình 6,7, ta thấy đường cong màu đỏ nằm phía trên trục hoành và đường cong màu xanh nằm phía dưới trục hoành.

Mặt khác, hàm số y = –3x2 có hệ số a = –3 < 0. Do vậy, đường cong màu xanh chính là đồ thị của hàm số y = –3x2.

27. Tự luận
1 điểm

Một cổng vòm được thiết kế dạng parabol y = ax2 như Hình 6.8. Biết chiều rộng của chân cổng là AB = 6 m và chiều cao của cổng là OI = 4,5 m.

blobid42-1719388961.png

Tìm hệ số a dựa vào các dữ kiện trên. Từ đó, tính độ dài đoạn HK biết H cách điểm chính giữa cổng I là 2 m.

Xem đáp án

 Parabol y = ax2 đi qua hai điểm B(3; 4,5) nên ta có:

–4,5 = a . 32, hay 9a = –4,5. Suy ra blobid43-1719388973.png

Khi đó, ta có hàm số blobid44-1719388973.png

Vì H cách điểm chính giữa cổng I là 2 m nên IH = 2 (m). Do đó tọa độ của điểm H là H(2; –4,5).

Vì IH = 2 nên ta cũng có hoành độ của điểm K là 2.

Thay x = 2 vào hàm số blobid45-1719388973.png ta được: blobid46-1719388973.png

Vì vậy, tọa độ của điểm K là K(2; –2).

Do đó, HK = |yH| – |yK| = |–4,5| – |–2| = 2,5 (m).

Vậy độ dài đoạn HK là 2,5 m.

28. Tự luận
1 điểm

Một cổng vòm được thiết kế dạng parabol y = ax2 như Hình 6.8. Biết chiều rộng của chân cổng là AB = 6 m và chiều cao của cổng là OI = 4,5 m.

blobid47-1719388988.png

Để vận chuyển hàng qua cổng, người ta dự định sử dụng một xe tải có chiều rộng 2 m, chiều cao 3 m. Hỏi xe tải này có thể đi qua được cổng vòm đó hay không?

Xem đáp án

Giả sử hình ảnh xe tải đi qua cổng có hình chữ nhật MNPQ có NP =  3 m và PQ = 2 m (hình vẽ).

blobid48-1719388997.png

Xe tải có chiều cao NP = 3 m thì khi đó nó cách đỉnh vòm (gốc tọa độ O) một khoảng là 4,5 – 3 = 1,5 (m).

Khi y = –1,5, thay vào hàm số blobid49-1719388997.png ta được:

blobid50-1719388997.png hay x2 = 3. Suy ra blobid51-1719388997.png

Khoảng cách giữa 2 điểm M’, N’ trên parabol lúc này là blobid52-1719388997.png

Vậy xe tải có chiều rộng 2 m, chiều cao 3 m có thể đi qua được cổng vòm này.