2048.vn

26 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Bài 18. Hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) (có lời giải)
Đề thi

26 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Bài 18. Hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 97 lượt thi
26 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[y =  - 3{x^2}\]. Lập bảng tính các giá trị của \[y\] ứng với giá trị của \[x\] lần lượt bằng: \[ - 2\]; \[ - 1\]; \[0\]; \[\frac{1}{3}\]; \[1\]; \[2\].

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = {x^2}\]

a) Chứng minh rằng \[f\left( a \right) - f\left( { - a} \right) = 0\] với mọi \[a\].

b) Tìm \[a \in \mathbb{R}\]biết \[f\left( {a - 1} \right) = 4\].

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng hàm số \[y =  - 5{x^2}\] có các tính chất sau:

a) \[y\] không dương với mọi giá trị của \[x\].

b) nếu \[\left| x \right|\] gấp \[n\] lần thì \[y\] gấp \[{n^2}\] lần.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[y = \left( {m + 2} \right){x^2}\] \[\left( {m \ne  - 2} \right)\], Tìm các giá trị của \[m\] để:

a) có giá trị \[y = 4\] khi \[x =  - 1\].

b) hàm số có giá trị lớn nhất là 0.

c) hàm số có giá trị nhỏ nhất là 0.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[y =  - {x^2}\]

a) Vẽ đồ thị của hàm số.

b) Các điểm sau có thuộc đồ thị hay không?

\(A\left( {3;\frac{9}{{10}}} \right);\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,B\left( { - 5;\frac{5}{2}} \right);\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,C( - 10;1)?\)

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Xác định hệ số a để đồ thị hàm số \[y{\rm{ }} = {\rm{ }}a{x^2}\] đi qua điểm \(A( - \sqrt 3 ;9)\). Vẽ đồ thị trong trường hợp này.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Xác định m để đồ thị hàm số \[y{\rm{ }} = {\rm{ }}\left( {{m^2}{\rm{ }} - 2} \right){x^2}\]đi qua điểm\[{\rm{A}}\left( {1;2} \right)\]. Với \[m\]tìm được, đồ thị hàm số có đi qua điểm \[{\rm{B}}\left( {2;9} \right)\]không?

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho parabol \[y{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{1}{4}{x^2}\]. Xác định m để các điểm sau nằm trên parabol:

\(a){\rm{   A}}(\sqrt 2 ;m)\,\) \(\,\,b){\rm{   B}}( - \sqrt 2 ;m)\,\,\,\) \(c){\rm{   C}}\left( {m;\frac{3}{4}} \right)\)

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

a) Viết phương trình đường thẳng đi qua gốc \[O\]và điểm\[{\rm{M}}\left( {2;4} \right)\].

b) Viết phương trình parabol dạng \[y{\rm{ }} = {\rm{ }}a{x^2}\]và đi qua \[{\rm{M}}\left( {2;4} \right)\].

c) Vẽ parabol và đường thẳng trên trong cùng hệ trục tọa độ và tìm tọa độ giao điểm của chúng.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Trên cùng một hệ trục tọa độ, vẽ đồ thị các hàm số\[y = f\left( x \right) = {x^2}{\rm{ }}v\`a {\rm{ }}y = g\left( x \right) = \frac{1}{2}x.\]

Dựa vào đồ thị hãy giải các bất phương trình:

a) \[f\left( x \right) < {\rm{ }}g\left( x \right)\] b) \[f\left( x \right)\; \ge g\left( x \right).\]

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

a) Xác định a để đổ thị hàm số đi qua \[{\rm{A}}\left( { - 1;2} \right)\]

b) Vẽ đồ thị hàm số vừa tìm

c) Tìm các điểm trên đồ thị có tung độ bằng 4

d) Tìm tọa độ các điểm trên đồ thị và cách đều hai trục tọa độ.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Dựa vào đồ thị hãy biện luận theo \[m\]số nghiệm của phương trình \[2{x^2}{\rm{ }} + 1{\rm{ }} = {\rm{ }}m\]

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^2}\) có đồ thị hàm số \((P)\).

1. Xác định \(a\) biết \((P)\) đi qua điềm \(A(1; - 2)\).

2. Vẽ đồ thị \((P)\).

3. Tìm điểm thuộc \((P)\) có hoành độ bằng 2.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho parabol \((P):y = \frac{{{x^2}}}{2}\) và đường thẳng \((d):y = x + 4\).

1. Vẽ \((P)\) và \((d)\) trên cùng hệ trục tọa độ.

2. Tìm tọa độ giao điểm của \((P)\) và \((d)\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) có đồ thị \(\left( P \right)\).

a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\).

b) Tìm các điểm trên Parabol có tung độ bằng 16.

c) Tìm các điểm trên Parabol (khác gốc tọa độ) cách đều hai trục tọa độ.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^2}\) \(\left( P \right)\).

a) Hãy xác định hàm số \(\left( P \right)\) biết rằng đồ thị của nó đi qua điểm \(A\left( {2;4} \right)\).

b) Tìm \(m\) sao cho \(B\left( {m;{m^3}} \right)\) thuộc Parabol.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Biết rằng đường cong trong hình bên dưới là một parabol \(y = a{x^2}\)

Biết rằng đường cong trong hình bên dưới là một parabol \(y = a{x^2}\)   a) Xác định hê số \(a\). b) Tìm các điểm trên parabol có hoành độ bằng \(6\). c) Tìm các điểm trên parabol có tung độ bằng \( - 25\). (ảnh 1)

a) Xác định hê số \(a\).

b) Tìm các điểm trên parabol có hoành độ bằng \(6\).

c) Tìm các điểm trên parabol có tung độ bằng \( - 25\).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = (2m - 1){x^2}\) (\(m\) là tham số).

a) Tìm các giá trị của m để \(y =  - 2\) khi \(x =  - 1\)

b) Tìm giá trị của m biết \((x;y)\) thỏa mãn:\(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 1\\2x - y = 3\end{array} \right.\)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^2}(a \ne 0)\) có đồ thị là Parabol (P).

a) Xác định \(a\) để \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A( - \sqrt 2 ;4)\)

b) Với giá trị \(a\) vừa tìm được, hãy:

+ Vẽ \(\left( P \right)\) trên mặt phẳng tọa độ

+ Tìm các điểm trên \(\left( P \right)\) có tung độ bằng 2

+ Tìm các điểm trên \(\left( P \right)\) cách đều hai trục tọa độ.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = (m - 1){x^2}(m \ne 1)\) có đồ thị là Parabol (P).

a) Xác định \(m\) để \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A( - \sqrt 3 ;1)\)

b)Với giá trị \(m\) vừa tìm được, hãy:

- Vẽ \(\left( P \right)\) trên mặt phẳng tọa độ

- Tìm các điểm trên \(\left( P \right)\) có hoành độ bằng 1

- Tìm các điểm trên \(\left( P \right)\) có tung độ gấp đôi hoành độ.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Trên parabol \((P):y = {x^2}\), ta lấy hai điểm \(A\left( { - 1;1} \right)\) và \(B\left( {3\;;9} \right)\). Xác định điểm \(C\) trên cung nhỏ \(AB\) của \((P)\) sao cho diện tích tam giác \(ABC\) lớn nhất.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Vận tốc lăn \(v\) (tính bằng \({\rm{m}}/{\rm{s}})\) của một vật thể nặng \({\rm{m}}\)(tính bằng kg ) được tác động một lực \({{\rm{E}}_{\rm{k}}}\) (gọi là năng lượng Kinetic Energy, ký hiệu \({{\rm{E}}_{\rm{k}}}\), tính bằng J ) được cho bởi công thức: \({{\rm{E}}_{\rm{k}}} = \frac{{\rm{m}}}{2}{{\rm{v}}^2}\)

a) Hãy tính vận tốc của một quả banh bowling nặng 3 kg khi một người tác động một lực \({{\rm{E}}_{\rm{k}}} = 18\;{\rm{J}}\)?

b) Muốn lăn một quả bowling nặng 3 kg với vận tốc \(6\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\), thì cần sử dụng năng lượng Kinetic \({{\rm{E}}_{\rm{k}}}\) bao nhiêu Joule?

                                           Vận tốc lăn \(v\) (tính bằng \({\rm{m}}/{\rm (ảnh 1)

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Sau những vụ va chạm giữa các xe trên đường, cảnh sát thường sử dụng công thức dưới đây để ước lượng tốc độ \(v\) (đơn vị: dặm/giờ) của xe từ vết trượt trên mặt đường sau khi thắng đột ngột \(d = \frac{1}{{30f}}{v^2}\). Trong đó, \(d\) là chiều dài vết trượt của bánh xe trên nền đường tính bằng feet \(({\rm{ft}}),f\) là hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường (là thước đo sự "trơn trượt" của mặt đường).

Đường Cao tốc Long Thành - Dầu Giây có tốc độ giới hạn là \(100\;{\rm{km}}/{\rm{h}}\). Sau một vụ va chạm giữa hai xe, cảnh sát đo được vết trượt của một xe là \(d = 185{\rm{ft}}\) và hệ số ma sát mặt đường tại thời điểm đó là \(f = 0,73\). Chủ xe đó nói xe của ông không chạy quá tốc độ. Hãy áp dụng công thức trên để ước lượng tốc độ chiếc xe đó rồi cho biết lời nói của người chủ xe đúng hay sai? (Biết 1 dặm \( = 1609\;{\rm{m}})\). (Làm tròn các kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

                                                                      a) Thay \({E_k} = 18,m = 3\) vào (ảnh 1)

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng được thả rơi từ độ cao \(360m\). Khi bỏ qua sức cản của không khí, độ cao của quả bóng so với ví trí đứng thả (tính bằng mét) có thể mô tả bởi phương trình: \(s = a{t^2},a > 0\).

a) Xác định hệ số \(a\) biết sau 2 giây, bóng rơi được \(22m\).

b) Sau 5 giây, bóng cách đất bao nhiêu mét?

c) Quãng đường bóng đi được trong 2 giây cuối?

                                                           Một quả bóng được thả rơi từ đ (ảnh 1)

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Với thiết kế độc đáo, cổng trường Đại học Bách Khoa Hà Nội được xây dựng cách đây khoảng 50 năm và đã từng là niềm tự hào của tri thức thế hệ mới. Chiếc cổng có chiều cao \(7,6\;{\rm{m}}\) và khoảng cách giữa hai chân cổng là \({\rm{AB}} = 9\;{\rm{m}}\). Một bạn sinh viên đứng cách chân cổng một đoạn \({\rm{AE}} = 0,5\;{\rm{m}}\) thì đỉnh đầu bạn ấy vừa chạm vào cổng. Hỏi bạn đó cao bao nhiêu.

Với thiết kế độc đáo, cổng trường Đại họ (ảnh 1)

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Từ lan can một tòa nhà cách mặt đất \(18m\) bạn An ném một chiếc máy bay đồ chơi theo phương ngang xuống đất. Biết máy bay rơi xuống theo quỹ đạo là một đường parabol và sau 6 giây kể từ vị trí cao nhất đó, máy bay rơi chạm mặt đất. Tìm hàm số biểu thị quỹ đạo nhảy của máy bay đồ chơi. Suy ra độ cao của máy bay sau 3 giây.

Từ lan can một tòa nhà cách mặt đất \(18m\) bạn An ném một chiếc máy bay đồ chơi theo phương ngang xuống đất. Biết máy bay rơi xuống theo quỹ đạo là một đường parabol và sau 6 giây kể từ vị trí cao nhất đó (ảnh 1)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack