Giải SGK Toán 9 CTST Bài 3. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án
21 câu hỏi
Tại một cửa hàng, chị An mua 1,2 kg thịt lợn và 0,7 kg thịt bò hết 362 000 đồng; chị Ba mua 0,8 kg thịt lợn và 0,5 kg thịt bò cùng loại hết 250 000 đồng. Làm thế nào để tính được giá tiền 1 kg mỗi loại thịt lợn và thịt bò?

Gọi x, y (đồng) lần lượt là giá tiền 1 kg mỗi loại thịt lợn và thịt bò (x, y > 0)
Giá tiền 1,2 kg thịt lợn ta có 1,2x (kg).
Giá tiền 0,7 kg thịt lợn ta có 0,7y (kg).
Số tiền chị An mua là hết 362 000 đồng nên ta có 1,2x + 0,7y = 362 000. (1)
Giá tiền 0,8 kg thịt lợn là 0,8x (kg).
Giá tiền 0,5 kg thịt bò là 0,5y (kg).
Số tiền chị Ba mua là hết 250 000 đồng nên ta có 0,8x + 0,5y = 250 000. (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
Để tính được giá tiền 1 kg mỗi loại thịt lợn và thịt bò thì ta cần giải phương trình .
Cho hệ phương trình
Thực hiện giải hệ phương trình này theo hướng dẫn sau:
– Từ phương trình (1), hãy biểu diễn x theo y.
– Thế x được biểu diễn ở trên vào phương trình (2), để nhận được một phương trình ẩn y.
– Giải phương trình ẩn y đó, rồi suy ra nghiệm của hệ.
– Từ phương trình (1), ta có x = 2y + 1.
– Thế x = 2y + 1 vào phương trình (2), ta có –2(2y + 1) + 3y = –1.
– Giải phương trình ẩn y thu được:
–2(2y + 1) + 3y = –1
–4y – 2 + 3y = –1
4y – 3y = –2 + 1
y = –1.
Suy ra x = 2 . (–1) + 1 = (–2) + 1 = –1.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (–1; –1).
Cho hệ hai phương trình
a) Giải hệ phương trình (I) và hệ phương trình (II) bằng phương pháp thế. Có nhận xét gì về nghiệm của hai hệ này?
a) Xét hệ (I):
Do đó, hệ phương trình (I) có nghiệm duy nhất là (2; 3).
Xét hệ (II):
Do đó, hệ phương trình (II) có nghiệm duy nhất là (2; 3).
Nhận xét: Hệ phương trình (I) và hệ phương trình (II) có nghiệm như nhau.
b) Bằng cách cộng từng vế hai phương trình của hệ (II), ta nhận được một phương trình mới. Thay phương trình thứ nhất của hệ (II) bằng phương trình mới đó. Có nhận xét gì về kết quả nhận được?
b) Cộng từng vế hai phương trình của hệ (II), ta nhận được một phương trình 3x = 6.
Thay phương trình thứ nhất của hệ (II) bằng phương trình 3x = 6, ta có hệ
Nhận xét: Ta thu được hệ phương trình bằng giống với hệ phương trình (I).
Giải các hệ phương trình:
a)
a) Trừ từng vế hai phương trình của hệ đã cho, ta được –8y = –16. Suy ra y = 2.
Thay y = 2 vào phương trình thứ hai của hệ, ta được 2x + 3 . 2 = 2 hay 2x = –4. Do đó x = –2.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (–2; 2).
Giải các hệ phương trình:
b)
b) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3 và nhân hai vế của phương trình thứ hai với 3, ta được:
Trừ từng vế hai phương trình của hệ, ta được 23y = 23. Suy ra y = 1.
Thay y = 1 vào phương trình thứ nhất của hệ đã cho, ta được 4x + 5 . 1 = 15 hay 4x = 10. Do đó
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất
Xác định a, b để đồ thị hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A(2; –2) và B(–1; 3).
• Đồ thị hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A(2; –2) nên
–2 = a . 2 + b hay 2a + b = –2. (1)
• Đồ thị hàm số y = ax + b đi qua hai điểm B(–1; 3) nên
3 = a . (–1) + b hay –a + b = 3. (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình (I)
Trừ từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được 3a = –5. Suy ra .
Thay vào phương trình thứ hai của hệ (I), ta được . Do đó
Vậy
Tìm nghiệm của các hệ phương trình sau bằng máy tính cầm tay:
a)

Tìm nghiệm của các hệ phương trình sau bằng máy tính cầm tay:
b)

Hai lớp 9A và 9B có tổng số 82 học sinh. Trong dịp tết trồng cây năm 2022, mỗi học sinh lớp 9A trồng được 3 cây, mỗi học sinh lớp 9B trồng được 4 cây nên cả hai lớp trồng được tổng số 288 cây.
Gọi x, y lần lượt là số học sinh lớp 9A và lớp 9B (x ∈ ℕ*, y ∈ ℕ*).
a) Từ dữ liệu đã cho, lập hai phương trình bậc nhất hai ẩn biểu thị số học sinh của hai lớp và số cây trồng được.
a) Hai lớp 9A và 9B có tổng số 82 học sinh nên x + y = 82. (1)
Số cây lớp 9A trồng được là: 3x (cây).
Số cây lớp 9B trồng được là: 4y (cây).
Theo đề bài, ta có phương trình 3x + 4y = 288. (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
Hai lớp 9A và 9B có tổng số 82 học sinh. Trong dịp tết trồng cây năm 2022, mỗi học sinh lớp 9A trồng được 3 cây, mỗi học sinh lớp 9B trồng được 4 cây nên cả hai lớp trồng được tổng số 288 cây.
Gọi x, y lần lượt là số học sinh lớp 9A và lớp 9B (x ∈ ℕ*, y ∈ ℕ*).
a) Từ dữ liệu đã cho, lập hai phương trình bậc nhất hai ẩn biểu thị số học sinh của hai lớp và số cây trồng được.
a) Hai lớp 9A và 9B có tổng số 82 học sinh nên x + y = 82. (1)
Số cây lớp 9A trồng được là: 3x (cây).
Số cây lớp 9B trồng được là: 4y (cây).
Theo đề bài, ta có phương trình 3x + 4y = 288. (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
b) Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn và cho biết mỗi lớp bao nhiêu học sinh.

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 64 m. Nếu tăng chiều dài thêm 2 m và tăng chiều rộng thêm 3 m thì diện tích tăng thêm 88 m2. Tính chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn đó.
Gọi x (m), y (m) lần lượt là chiều dài và chiều rộng ban đầu của hình chữ nhật (0 < x, y < 64).
Chu vi hình chữ nhật là 64 m nên 2(x + y) = 64 hay x + y = 32. (1)
Chiều dài hình chữ nhật sau khi tăng là: x + 2 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật sau khi tăng là: y + 3 (m)
Chu vi hình chữ nhật sau khi chiều dài và chiều rộng thay đổi là: xy + 88 (m2)
Theo đề bài, ta có: (x + 2)(y + 3) = xy + 88
xy + 3x + 2y + 6 = xy + 88
3x + 2y = 82. (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
(thỏa mãn).
Vậy chiều dài của mảnh vườn là 18 m, chiều rộng của mảnh vườn là 14 m.
Cân bằng phương trình hóa học sau bằng phương pháp đại số. NO + O2 → NO2
Gọi x, y lần lượt là hệ số của NO và O2 thỏa mãn cân bằng phương trình hóa học
xNO + yO2 → NO2
Cân bằng số nguyên tử N, số nguyên tử O ở hai vế, ta được
Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta có
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được
2NO + O2 → 2NO2
Cân bằng phương trình hóa học sau bằng phương pháp đại số. NO + O2 → NO2
Gọi x, y lần lượt là hệ số của NO và O2 thỏa mãn cân bằng phương trình hóa học
xNO + yO2 → NO2
Cân bằng số nguyên tử N, số nguyên tử O ở hai vế, ta được
Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta có
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được
2NO + O2 → 2NO2
Giải bài toán trong Hoạt động khởi động (trang 15).
Gọi x, y (đồng) lần lượt là giá tiền 1 kg mỗi loại thịt lợn và thịt bò (x, y > 0)
Giá tiền 1,2 kg thịt lợn ta có 1,2x (kg).
Giá tiền 0,7 kg thịt lợn ta có 0,7y (kg).
Số tiền chị An mua là hết 362 000 đồng nên ta có 1,2x + 0,7y = 362 000. (1)
Giá tiền 0,8 kg thịt lợn là 0,8x (kg).
Giá tiền 0,5 kg thịt bò là 0,5y (kg).
Số tiền chị Ba mua là hết 250 000 đồng nên ta có 0,8x + 0,5y = 250 000. (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình .
Để tính được giá tiền 1 kg mỗi loại thịt lợn và thịt bò thì ta cần giải phương trình thu được.
Ta giải phương trình
(thỏa mãn).
Vậy giá tiền 1 kg thịt lợn là 150 000 đồng và giá tiền 1 kg thịt bò là 260 000 đồng.
Xác định a, b để đồ thị hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A và B trong mỗi trường hợp sau:
a) A(1; 2) và B(3; 8);
b) A(2; 1) và B(4; –2).
a) • Đồ thị hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A(1; 2) nên
2 = a . 1 + b hay a + b = 2. (1)
• Đồ thị hàm số y = ax + b đi qua hai điểm B(3; 8) nên
8 = a . 3 + b hay 3a + b = 8. (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình (I)
Trừ từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được –2a = –6. Suy ra a = 3.
Thay a = 3 vào phương trình thứ nhất của hệ (I), ta được 3 + b = 2. Do đó b = –1.
Vậy a = 3; b = –1.
b) • Đồ thị hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A(2; 1) nên
1 = a . 2 + b hay 2a + b = 1. (1)
• Đồ thị hàm số y = ax + b đi qua hai điểm B(4; –2) nên
–2 = a . 4 + b hay 4a + b = –2. (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình (I)
Trừ từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được –2a = 3. Suy ra .
Thay vào phương trình thứ nhất của hệ (I), ta được hay –3 + b = 1. Do đó b = 4.
Vậy ; b = 4.
Trong tháng thứ nhất, hai tổ sản xuất được 800 chi tiết máy. So với tháng thứ nhất, trong tháng thứ hai, tổ một sản xuất vược 15%, tổ hai sản xuất vượt 20% nên trong tháng này, cả hai tổ đã sản xuất được 945 chi tiết máy. Hỏi trong tháng thứ nhất mỗi tổ sản xuất được bao nhiêu chi tiết máy?

Hai tổ sản xuất cùng may một loại áo khoác xuất khẩu. Nếu tổ thứ nhất may trong 7 ngày và tổ thứ hai may trong 5 ngày thì cả hai tổ may được 1540 chiếc áo. Biết rằng mỗi ngày tổ thứ hai may được nhiều hơn tổ thứ nhất 20 chiếc áo. Hỏi trong một ngày mỗi tổ may được bao nhiêu chiếc áo? (Năng suất may áo của mỗi tổ trong các ngày là như nhau.)

Trên một cánh đồng, người ta cấy 60 ha lúa giống mới và 40 ha lúa giống cũ, thu hoạch được tất cả 660 tấn thóc. Hỏi năng suất lúa giống mới trên 1 ha bằng bao nhiêu? Biết rằng 3 ha trồng lúa giống mới thu hoạch được ít hơn 4 ha trồng lúa giống cũ là 3 tấn.
Gọi x, y (tấn thóc) lần lượt là năng suất lúa giống mới và năng suất lúa giống cũ trên 1 ha (x, y ∈ ℕ*).
Số tấn thóc khi cấy 60 ha lúa giống mới là 60x (tấn thóc).
Số tấn thóc khi cấy 40 ha lúa giống cũ là 40x (tấn thóc).
Trên một cánh đồng, người ta thu hoạch được tất cả 660 tấn thóc nên
60x + 40y = 660 hay 3x + 2y = 33. (1)
Với 3 ha trồng lúa giống mới thu hoạch được ít hơn 4 ha trồng lúa giống cũ là 3 tấn nên ta có 4y – 3x = 3 hay – 3x + 4y = 3. (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình .
Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 6y = 36. Suy ra y = 6 (thỏa mãn).
Thay y = 6 vào phương trình thứ nhất, ta được 3x + 2 . 6 = 33. Do đó x = 7 (thỏa mãn).
Vậy năng suất lúa giống mới trên 1 ha bằng 7 ha.
Cân bằng các phương trình hóa học sau bằng phương pháp đại số.
a) Ag + Cl2 → AgCl
b) CO2 + C → CO
a) Gọi x, y lần lượt là hệ số của Ag và Cl2 thỏa mãn cân bằng phương trình hóa học
xAg + yCl2 → AgCl
Cân bằng số nguyên tử Ag, số nguyên tử Cl ở hai vế, ta được
Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta có
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được
2Ag + yCl2 → 2AgCl
b) Gọi x, y lần lượt là hệ số của CO2 và C thỏa mãn cân bằng phương trình hóa học
xCO2 + yC → CO
Cân bằng số nguyên tử C, số nguyên tử O ở hai vế, ta được
Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta có
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được
CO2 + C → 2CO








