5 bài tập Loại toán chuyển động (có lời giải)
Đề thi

5 bài tập Loại toán chuyển động (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 943 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm
Một ô tô đi từ \[A\] và dự định đến \[B\] lúc \[12\] giờ trưa. Nếu xe chạy với vận tốc \[35\,\,km/h\] thì sẽ đến \[B\] chậm hơn \[2\] giờ so với dự định. Nếu xe chạy với vận tốc \[50\,\,km/h\] thì sẽ đến \[B\] sớm hơn \[1\] giờ so với dự định. Tính độ dài quãng đường \[AB\] và thời điểm xuất phát của ô tô tại \[A\].
Xem đáp án

Gọi \[x\] (km) là độ dài quãng đường \[AB\] và \[y\] (giờ) là thời gian dự định đi để đến \[B\] đúng lúc \[12\] giờ trưa \[\left( {x,\,y > 0} \right)\].

Thời gian ô tô đến \[B\] khi chạy với vận tốc \[35\,\,km/h\] là \[y + 2\] nên ta có : \[x = 35\left( {y + 2} \right)\]     (1)

Thời gian ô tô đến \[B\] khi chạy với vận tốc \[50\,\,km/h\] là \[y - 1\] nên \[x = 50\left( {y - 1} \right)\]                (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:\[\left\{ \begin{array}{l}x = 35\left( {y + 2} \right)\\x = 50\left( {y - 1} \right)\end{array} \right.\]

Giải hệ phương trình ta có nghiệm \[\left( {x,\,y} \right) = \left( {350;\,8} \right)\].

Vậy \[AB = 350km\], ô tô xuất phát từ \[A\] lúc \[4\] giờ sáng.

2. Tự luận
• 1 điểm
Hai vật chuyển động đều trên một đường tròn đường kính \[20cm\], xuất phát cùng một lúc, từ cùng một điểm. Nếu chuyển động cùng chiều thì cứ \[20\] giây chúng lại gặp nhau. Nếu chuyển động ngược chiều thì cứ \[4\] giây chúng lại gặp nhau. Tính vận tốc của mỗi vật.
Xem đáp án

Gọi vận tốc của hai vật lần lượt là \[x\] (cm/s) và \[y\] (cm/s) \[\left( {x > y > 0} \right)\].

Khi chuyển động cùng chiều, cứ \[20\] giây chúng lại gặp nhau, nghĩa là quãng đường mà vật đi nhanh hơn đi được trong \[20\] giây hơn quãng đường vật kia cũng đi trong \[20\] giây là đúng \[1\] vòng \[\left( { = 20\pi \,cm} \right)\]. Ta có phương trình \[20\left( {x - y} \right) = 20\pi \]                                                        (1)

Khi chuyển động ngược chiều, cứ \[4\] giây chúng lại gặp nhau, nghĩa là tổng quãng đường hai vật đi được trong \[4\] giây là đúng một vòng. Ta có phương trình \[4\left( {x + y} \right) = 20\pi \]        (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}20\left( {x - y} \right) = 20\pi \\4\left( {x + y} \right) = 20\pi \end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x - y = \pi \\x + y = 5\pi \end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3\pi \\y = 2\pi \end{array} \right.\]

Vậy vận tốc của mỗi vật là \[3\pi \,cm/s\] và \[2\pi \,cm/s\].

3. Tự luận
• 1 điểm
Mỗi ngày ba của bạn An chở bạn ấy từ nhà đến trường mất 30 phút. Vì hôm nay là ngày thi tuyển sinh nên ba bạn ấy muốn con mình đến trường sớm hơn, do đó ông ấy đã tăng vận tốc xe lên \(15(km/h)\) và đến sớm hơn thường ngày là 10 phút. Hỏi quãng đường từ nhà của bạn An đến trường là bao nhiêu km ?
Xem đáp án

Gọi vận tốc xe thường ngày là \(x(km/h),x > 0;\)

Quãng đường từ nhà của bạn An đến trường là\(y(km)\,(\,y > 0\,)\)

Theo đề ta có phương trình \(\frac{y}{x} = \frac{1}{2}\).

Do ba bạn An tăng vận tốc lên \(15(km/h)\) và đến sớm hơn 10 phút nên \(\frac{y}{{x + 15}} = \frac{1}{3}\).

Từ đó ta có hệ phương trình

 \[\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{y}{x} = \frac{1}{2}}\\{\frac{y}{{x + 15}} = \frac{1}{3}}\end{array}} \right.\\\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 30}\\{y = 15{\rm{ }}}\end{array}} \right.\end{array}\]

Vậy quãng đường từ nhà của bạn An đến trường là 15 km.

4. Tự luận
• 1 điểm
Một ô tô đi quãng đường AB với vận tốc \(50\,\,km/h\) rồi đi tiếp quãng đường BC với vận tốc \(45km/h\). Biết quãng đường tổng cộng dài 165 km và thời gian ô tô đi trên quãng đường AB ít hơn thời gian đi trên quãng đường BC là 30 phút. Tính thời gian ô tô đi trên mỗi đoạn đường.
Xem đáp án

Gọi thời gian ô tô đi trên mỗi đoạn đường lần lượt là \(x,y\,(\,x,y > 0\), đơn vị: giờ).

Đổi 30 phút \( = 0,5h\). Theo đề bài, ta có hệ phương trình

\(\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{50x + 45y = 165}\\{y - x = 0,5}\end{array}} \right.\\\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1,5}\\{y = 2}\end{array}} \right.\end{array}\)

Vậy thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là 1,5 giờ. Thời gian ô tô đi hết quãng đường BC là 2 giờ.

5. Tự luận
• 1 điểm
Một ôtô dự định đi từ \(A\) đến \(B\) trong một thời gian nhất định. Nếu xe chạy mỗi giờ nhanh hơn 10 km thì đến nơi sớm hơn dự định 3 giờ, còn nếu xe chạy chậm lại mỗi giờ 10 km thì đến nơi chậm mất 5 giờ. Tính vận tốc của xe lúc ban đầu, thời gian dự định và chiều dài quãng đường AB.
Xem đáp án

Gọi \(x(\,km/h\,)\) là vận tốc ô tô lúc đầu \((\,x > 10\,)\), và \(y\) (h) là thời gian ô tô dự định đi từ \(A\) đến \(B\)\((\,y > 0\,)\)

Theo hài ra ta có hệ phương trình

\(\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(\,x + 10\,)(\,y - 3\,) = xy}\\{(\,x - 10\,)(\,y + 5\,) = xy}\end{array}} \right.\\\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 3x + 10y = 30}\\{5x - 10y = 50}\end{array}} \right.\\\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 40}\\{y = 15}\end{array}} \right.\end{array}\)

Vậy vận tốc xe lúc đầu là \(40km/h\). Quãng đường AB dài \(40 \cdot 15 = 600km\).