60 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 3. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án
Đề thi

60 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 3. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 947 lượt thi
60 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế

a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7x - 3y = 5}\\{4x + y = 2}\end{array}} \right.\)       

b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt 5 x - y = \sqrt 5 (\sqrt 3  - 1)}\\{2\sqrt 3 x + 3\sqrt 5 y = 21}\end{array}} \right.\)   

c) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1,7x - 2y = 3,8}\\{2,1x + 5y = 0,4}\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

a) Thế \(y = 2 - 4x\) ở phương trình dưới vào phương trình trên ta được

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7x - 3(2 - 4x) = 5}\\{y = 2 - 4x}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{19x - 6 = 5}\\{y = 2 - 4x}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{11}}{{19}}}\\{y = \frac{{ - 6}}{{19}}}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Kết luận: Nghiệm của hệ là \(\left( {\frac{{11}}{{19}};\frac{{ - 6}}{{19}}} \right)\).

b) Thế \(y = \sqrt 5 (x + 1 - \sqrt 3 )\) ở phương trình trên vào phương trình dưới ta được

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = \sqrt 5 (x + 1 - \sqrt 3 )}\\{2\sqrt 3 x + 15(x + 1 - \sqrt 3 ) = 21}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = \sqrt 5 (x + 1 - \sqrt 3 )}\\{(15 + 2\sqrt 3 )x = 3(2 + 5\sqrt 3 )}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{3(2 + 5\sqrt 3 )}}{{15 + 2\sqrt 3 }} = \frac{{3(2 + 3\sqrt 3 )(15 - 2\sqrt 3 )}}{{225 - 12}} = \frac{{3 \cdot 71\sqrt 3 }}{{213}} = \sqrt 3 }\\{y = \sqrt 5 (\sqrt 3  + 1 - \sqrt 3 ) = \sqrt 5 }\end{array}} \right.\)

Kết luận: Nghiệm của hệ là \((\sqrt 3 ;\sqrt 5 )\).

c) Thế \(y = \frac{{1,7x - 3,8}}{2}\) ở phương trình trên vào phương trình dưới ta được

Kết luận: Nghiệm của hệ là \(\left( {\frac{{198}}{{127}};\frac{{ - 73}}{{127}}} \right)\).

2. Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số

a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + y = 3}\\{2x - y = 7.}\end{array}} \right.\)      

b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8x - 7y = 5}\\{12x + 13y =  - 8.}\end{array}} \right.\)    

c) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5(x + 2y) = 3x - 1}\\{2x + 4 = 3(x - 5y) - 12.}\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

a) Cộng hai phương trình của hệ cho nhau ta được phương trình

\(5x = 10 \Leftrightarrow x = 2{\rm{ }}{\rm{. }}\)

Do đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{2x - y = 7}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y =  - 3}\end{array}} \right.} \right.\)

Kết luận: Nghiệm của hệ là \((2; - 3)\).

b) Nhân phương trình đầu của hệ cho 3, nhân phương trình sau của hệ cho 2 và trừ theo vế hai phương trình của hệ, ta được

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{24x - 21y = 15}\\{24x + 26y =  - 16}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8x - 7y = 5}\\{47y =  - 31}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = \frac{{ - 31}}{{47}}}\\{x = \frac{9}{{188}}.}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Kết luận: Nghiệm của hệ là \(\left( {\frac{9}{{188}};\frac{{ - 31}}{{47}}} \right)\).

c) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5(x + 2y) = 3x - 1}\\{2x + 4 = 3(x - 5y) - 12}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5x + 10y = 3x - 1}\\{2x + 4 = 3x - 15y - 12}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 10y =  - 1}\\{ - x + 15y =  - 16}\end{array}} \right.\)

Nhân hai vế của phương trình sau cho 2 và cộng với phương trình đầu ta được

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 10y =  - 1}\\{ - 2x + 30y =  - 32}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - x + 15y =  - 16}\\{40y =  - 33}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = \frac{{ - 33}}{{40}}}\\{x = \frac{{29}}{8}}\end{array}} \right.\)

Kết luận: Nghiệm của hệ là \(\left( {\,\frac{{29}}{8};\frac{{ - 33}}{{40}}\,} \right)\).

3. Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp đặt ẩn phụ

 a)15x−7y=9    4x+9y=35.                                 

b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{7}{{x - y + 2}} - \frac{5}{{x + y - 1}} = 4,5}\\{\frac{3}{{x - y + 2}} + \frac{2}{{x + y - 1}} = 4}\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

a) Đặt \(u = \frac{1}{x},v = \frac{1}{y}(x \ne 0,y \ne 0)\). Ta được

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{15u - 7v = 9}\\{4u + 9v = 35}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{60u - 28v = 36}\\{60u + 135v = 525}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{163v = 489}\\{60u - 28v = 36}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{v = 3}\\{u = 2}\end{array}} \right.\)

Do đó \(x = \frac{1}{2},y = \frac{1}{3}\).

b) Đặt \(u = \frac{1}{{x - y + 2}},v = \frac{1}{{x + y - 1}},(x - y + 2 \ne 0,x + y - 1 \ne 0)\). Ta được

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7u - 5v = 4,5}\\{3u + 2v = 4}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{14u - 10v = 9}\\{15u + 10v = 20}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{29u = 29}\\{7u - 5v = 4,5}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u = 1}\\{v = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\)

Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y + 2 = 1}\\{x + y - 1 = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{1}{4}}\\{y = \frac{5}{4}}\end{array}} \right.\)

4. Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế

a) \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 4y = 3\\2x + y = 4\end{array} \right.\)                                                                   

b) \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{5x}}{3} - \frac{{2y}}{5} = 19\\4x + \frac{{3y}}{2} = 21\end{array} \right.\)

Xem đáp án
a) \(x = \frac{{19}}{{13}};\,y = \frac{{14}}{{13}}\,\) b) \(x = 9;\,y = - 10\)
5. Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình sau:

a) \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3\left| y \right| = 13\\3x - y = 3\end{array} \right.\)

b) \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{4}{{x + y - 1}} - \frac{5}{{2x - y + 3}} = \frac{5}{2}\\\frac{3}{{x + y - 1}} + \frac{1}{{2x - y + 3}} = \frac{7}{5}\end{array} \right.\)

Xem đáp án

a) Xét hai trường hợp \(y \ge 0\)hệ có nghiệm \(\,(2;3)\).

Khi \(\,y < 0\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 13\\3x - y = 3\end{array} \right.\) thì hệ có nghiệm là \(\left( { - \frac{4}{7}; - \frac{{33}}{7}} \right)\)

b) Đặt \(u = \frac{1}{{x + y - 1}};\,v = \frac{1}{{2x - y + 3}}\).

Giải hệ \(\left\{ \begin{array}{l}4u - 5x = \frac{5}{2}\\3u + v = \frac{7}{5}\end{array} \right.\) ta được \(\left\{ \begin{array}{l}u = \frac{1}{2}\\v =  - \frac{1}{{10}}\end{array} \right.\)

Từ đó ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 1 = 2\\2x - y + 3 =  - 10\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - \frac{{10}}{3}\\y = \frac{{19}}{3}\end{array} \right.\).

6. Tự luận
• 1 điểm

Giải hệ phương trình

a) \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{{x + y}} + \frac{1}{{x - y}} = 3\\\frac{1}{{x + y}} - \frac{3}{{x - y}} = 1\end{array} \right.\)

b) \(\left\{ \begin{array}{l}3\sqrt x  - 2\sqrt y  =  - 2\\2\sqrt x  + \sqrt y  = 1\end{array} \right.\)

Xem đáp án

a) Đặt \(u = \frac{1}{{x + y}};\,v = \frac{1}{{x - y}};\,\left( {\frac{{77}}{{20}};\,\frac{{ - 63}}{{20}}} \right)\).

b) Đặt \(u = \sqrt x ;\,v = \sqrt y ;\,\left( {u,v \ge 0} \right)\,;\,\,(0;1)\).

7. Tự luận
• 1 điểm

Giải hệ phương trình:

a) \(\left\{ \begin{array}{l}2\sqrt {x - 1}  - \sqrt {y - 1}  = 1\\\sqrt {x - 1}  + \sqrt {y - 1}  = 2\end{array} \right.\)

b) \[\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 1} \right)^2} - 2y = 2\\3{\left( {x - 1} \right)^2} + 3y = 1\end{array} \right.\]

Xem đáp án

a) Đặt \(u = \sqrt {x - 1} ;\,v = \sqrt {y - 1} ;\,\left( {u,v \ge 0} \right)\,;\,\,(2;2)\)

b) \(\left( {1 \pm \frac{{2\sqrt 2 }}{3};\,\frac{{ - 5}}{9}} \right)\).

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

a) \[\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 1\\x + 3y = 2\end{array} \right.\]                                      

b) \[\left\{ \begin{array}{l}5x = 6y\\x = 2\left( {y - 6} \right)\end{array} \right.\]                             

c) \[\left\{ \begin{array}{l}4x - 3y = 2\\x + y = 4\end{array} \right.\]

Xem đáp án
a) \(\left( {1;\,\frac{1}{3}} \right)\) b) \(\,(18;\,15)\) c) \((2;2)\)
9. Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình sau

a) \[\left\{ \begin{array}{l}\sqrt 2 x - \sqrt 3 y = 1\\x + \sqrt 3 y = \sqrt 2 \end{array} \right.\]          

b) \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2\sqrt 2 y = \sqrt 5 \\\sqrt 2 x + y = 1 - \sqrt {10} \end{array} \right.\]

Xem đáp án

a) \(\left( {1;\,\frac{{\sqrt 2  - 1}}{{\sqrt 3 }}} \right)\,\)                                                             

b) \(\left( {\frac{{2\sqrt 2  - 3\sqrt 5 }}{5};\,\frac{{1 - 2\sqrt {10} }}{5}} \right)\,\).

10. Tự luận
• 1 điểm
Trong mặt phẳng \[Oxy\] cho ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):2x - y = - 1;\left( {{d_2}} \right):x + y = - 2\); \(\left( {{d_3}} \right):y = - 2x - m.\) Xác định \(m\) để ba đường thẳng đã cho đồng quy.
Xem đáp án

Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) là nghiệm của hệ

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - y =  - 1}\\{x + y =  - 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 1}\\{y =  - 1}\end{array}} \right.} \right.\)

Ba đường thẳng đã cho đồng quy khi và chỉ khi \(\left( {{d_3}} \right)\) đi qua \((\, - 1; - 1\,)\). Tức là

\( - 1 =  - 2 \cdot (\, - 1\,) - m\) hay \(m = 3.\)

Vậy \(m = 3\).

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế

a) \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 3\\x + 2y = 4\end{array} \right.\)                              

b) \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3y = 2\\ - 2x + 5y = 1\end{array} \right.\)

c) \(\left\{ \begin{array}{l}4x + y =  - 1\\7x + 2y =  - 3\end{array} \right.\)                              

d) \(\left\{ \begin{array}{l}x - y =  - 2\\2x - 2y = 8\end{array} \right.\)

e) \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + y = 3\\4x - 2y =  - 4\end{array} \right.\)                              

f)\(\left\{ \begin{array}{l} - x + y =  - 2\\3x - 3y = 6\end{array} \right.\)

g) \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y =  - 1\\3x + 9y =  - 3\end{array} \right.\)                              

h) \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 3\\ - 2x - 3y = 5\end{array} \right.\)

Xem đáp án

a) \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 3\\x + 2y = 4\end{array} \right.\)

Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có \(y = 2x - 3\).

Thế vào phương trình thứ hai của hệ ta được \(x + 2\left( {2x - 3} \right) = 4\) hay \(5x - 6 = 4\) suy ra \(x = 2\)

Từ đó \(y = 2.2 - 3 = 1\).

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {2;1} \right)\)

b) \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3y = 2\\ - 2x + 5y = 1\end{array} \right.\)

Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có\(x = 2 + 3y\).

Thế vào phương trình thứ hai của hệ ta được \( - 2\left( {2 + 3y} \right) + 5y = 1\) hay \( - 4 - y = 1\) suy ra \(y =  - 5\)

Từ đó\(x = 2 + 3.\left( { - 5} \right) =  - 13\).

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( { - 13; - 5} \right)\)

c) \(\left\{ \begin{array}{l}4x + y =  - 1\\7x + 2y =  - 3\end{array} \right.\)

Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có\(y =  - 1 - 4x\).

Thế vào phương trình thứ hai của hệ ta được \(7x + 2\left( { - 1 - 4x} \right) =  - 3\) hay \( - x =  - 1\) suy ra \(x = 1\)

Từ đó \(y =  - 1 - 4.\left( 1 \right) =  - 5\).

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {1; - 5} \right)\)

d) \(\left\{ \begin{array}{l}x - y =  - 2\\2x - 2y = 8\end{array} \right.\)

Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có \(y = x + 2\).

Thế vào phương trình thứ hai của hệ ta được \(2x - 2\left( {x + 2} \right) = 8\) hay \(0x - 4 = 8\left( 1 \right)\)

Do không có giá trị nào của \(x\) thỏa mãn hệ thức \(\left( 1 \right)\) nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

e) \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + y = 3\\4x - 2y =  - 4\end{array} \right.\)

Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có\(y = 2x + 3\).

Thế vào phương trình thứ hai của hệ ta được \(4x - 2\left( {2x + 3} \right) =  - 4\) hay \(0x = 6 =  - 4\) (1)

Do không có giá trị nào của \(x\) thỏa mãn hệ thức \(\left( 1 \right)\) nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

f)\(\left\{ \begin{array}{l} - x + y =  - 2\\3x - 3y = 6\end{array} \right.\)

Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có \(y = x - 2\) (1)

Thế vào phương trình thứ hai của hệ ta được \(3x - 3\left( {x - 2} \right) = 6\) hay \(0x + 6 = 6\) suy ra \(0x = 0\) (2)

Ta thấy với mọi giá của của \(x\) đều thỏa mãn (2)

Với mỗi giá trị tùy ý của \(x\), giá trị tương ứng của \(y\) được tính bởi (1)

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {x;x - 2} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\) tùy ý.

g) \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y =  - 1\,\,\,\,\,\,\,\\3x + 9y =  - 3\,\,\,\,\,\end{array} \right.\)

Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có\(x =  - 1 - 3y\,\,(1)\)

Thế vào phương trình thứ hai của hệ ta được \(3\left( { - 1 - 3y} \right) + 9y =  - 3\) hay \(0y - 3 =  - 3\)

Suy ra \(0y = 0\,\,(2)\)

Ta thấy với mọi giá của của \(y\) đều thỏa mãn (2)

Với mỗi giá trị tùy ý của \(y\), giá trị tương ứng của \(x\) được tính bởi (1)

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( { - 1 - 3y;y} \right)\) với \(y \in \mathbb{R}\) tùy ý.

h) \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\ - 2x - 3y = 5\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Từ phương trình \(\left( 1 \right)\) ta có \(y = 3 - 3x\left( 3 \right)\).

Thay \(y = 3 - 3x\) vào phương trình \(\left( 2 \right)\) ta được \( - 2x - 3\left( {3 - 3x} \right) = 5\)

Giải phương trình này ta được \(x = 2\)

Thay \(x = 2\) vào phương trình \(\left( 3 \right)\) ta được \(y =  - 3\)

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {2; - 3} \right)\)

12. Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình sau

a) \[\left\{ \begin{array}{l}(\sqrt 2  - 1)x - y = \sqrt 2 \\x + (\sqrt 2  + 1)y = 1\end{array} \right.\]      

b) \[\left\{ \begin{array}{l} - x - \sqrt 2 y = \sqrt 3 \\\sqrt 2 x + 2y =  - \sqrt 6 \end{array} \right.\]

Xem đáp án

a) \[\left\{ \begin{array}{l}(\sqrt 2  - 1)x - y = \sqrt 2 \\x + (\sqrt 2  + 1)y = 1\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}y = (\sqrt 2  - 1)x - \sqrt 2 \\x + (\sqrt 2  + 1)y = 1\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}y = (\sqrt 2  - 1)x - \sqrt 2 \\x + \left( {\sqrt 2  + 1} \right).\left[ {\left( {\sqrt 2  - 1} \right)x - \sqrt 2 } \right] = 1\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}y = (\sqrt 2  - 1)x - \sqrt 2 \\x + \left( {\sqrt 2  + 1} \right).\left[ {\left( {\sqrt 2  - 1} \right)x - \sqrt 2 } \right] = 1\,\,\,\,\,\left( * \right)\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{\sqrt 2  + 3}}{2}\\y = \frac{{ - 1}}{2}\end{array} \right.\]

\[\left( * \right):\,x + x - \sqrt 2 \left( {\sqrt 2  + 1} \right) = 1\]

\[2x = 2 + \sqrt 2  + 1\]

\[2x = 3 + \sqrt 2 \]

\[x = \frac{{3 + \sqrt 2 }}{2}\]

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right) = \left( {\frac{{\sqrt 2  + 3}}{2}; - \frac{1}{2}} \right)\]

b) \[\left\{ \begin{array}{l} - x - \sqrt 2 y = \sqrt 3 \\\sqrt 2 x + 2y =  - \sqrt 6 \end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x =  - \sqrt 2 y - \sqrt 3 \\\sqrt 2 \left( { - \sqrt 2 y - \sqrt 3 } \right) + 2y =  - \sqrt 6 \end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x =  - \sqrt 2 y - \sqrt 3 \\ - 2y - \sqrt 6  + 2y =  - \sqrt 6 \end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x =  - \sqrt 2 y - 3\\ - \sqrt 6  =  - \sqrt 6 \end{array} \right.\] (luôn đúng)

Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm.

13. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau bằng phương pháp thế

a) \(\left\{ \begin{array}{l}5x\sqrt 3  + y = 2\sqrt 2 \\x\sqrt 6  - y\sqrt 2  = 2\end{array} \right.\)    

b) \(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt 2 .x - \sqrt 3 .y = 1\\x + \sqrt 3 .y = \sqrt 2 \end{array} \right.\)

Xem đáp án

a) Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có \(y = 2\sqrt 2  - 5x\sqrt 3 \).

Thay vào phương trình thứ hai ta được

\(x\sqrt 6  - \left( {2\sqrt 2  - 5\sqrt 3 x} \right).\sqrt 2  = 2 \Rightarrow x = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\)

Từ đó \(y = 2\sqrt 2  - 5.\frac{{\sqrt 6 }}{6}.\sqrt 3  = \frac{{ - \sqrt 2 }}{2}\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {\frac{{\sqrt 6 }}{6};\frac{{ - \sqrt 2 }}{2}} \right)\).

b) Từ phương trình thứ hai của hệ ta có \(x = \sqrt 2  - \sqrt 3 .y\).

Thay vào phương trình thứ nhất ta được

\(\sqrt 2 .\left( {\sqrt 2  - \sqrt 3 .y} \right) - \sqrt 3 y = 1 \Rightarrow y = \frac{1}{{\sqrt 6  + \sqrt 3 }}\)

Từ \(x = \sqrt 2  - \sqrt 3 .\frac{1}{{\sqrt 6  + \sqrt 3 }} = 1\)

Vậy hệ có nghiệm duy nhất là \(\left( {1;\frac{1}{{\sqrt 6  + \sqrt 3 }}} \right)\)

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y =  - 3\\ - 2{m^2}x + 9y = 3\left( {m + 3} \right)\end{array} \right.\), trong đó \(m\) là số đã cho. Giải hệ phương trình tròn mỗi trường hợp sau

a) \(m =  - 2\)                 b) \(m =  - 3\)                      c) \(m = 3\)

Xem đáp án

a) Thay \(m =  - 2\) ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y =  - 3\\ - 8x + 9y = 3\end{array} \right.\)

Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có \(y = 2x + 3\). Thế vào phương trình thứ hai của hệ ta được

\( - 8x + 9\left( {2x + 3} \right) = 3\) hay \(10x + 27 = 3\) suy ra \(x =  - \frac{{12}}{5}\)

Từ đó \(y = 2.\left( { - \frac{{12}}{5}} \right) + 3 =  - \frac{9}{5}\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm là \(\left( { - \frac{{12}}{5}; - \frac{9}{5}} \right)\)

b) Thay \(m =  - 3\) ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y =  - 3\\ - 18x + 9y = 0\end{array} \right.\)

Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có \(y = 2x + 3\). Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được \( - 18x + 9\left( {2x + 3} \right) = 0\) hay \(0x + 27 = 0\)(1)

Do không có giá trị nào của \(x\) thỏa mãn hệ thức (1) nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm,

c) Thay \(m = 3\) ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y =  - 3\\ - 18x + 9y =  - 18\end{array} \right.\)

Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có \(y = 2x + 3\). Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được

\( - 18x + 9\left( {2x + 3} \right) = 18\) hay \(0x = 0\)

Ta thấy mọi giá trị của \(x\) đều thỏa mãn (1)

Với giá trị tùy ý của \(x\) thì giá trị tương ứng của \(y\) được tính bởi phương trình \(y = 2x + 3\)

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm \(\left( {x;2x + 3} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\) tùy ý.

15. Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình sau

a. \[\left\{ \begin{array}{l}5\left( {x + 2y} \right) - 3\left( {x - y} \right) = 99\\x - 3y = 7x - 4y - 17\end{array} \right.\] 

b. \[\left\{ \begin{array}{l}(x + 1)(y - 1) = xy - 1\\\left( {x - 3} \right)\left( {y - 3} \right) = xy - 3\end{array} \right.\]

Xem đáp án

a) Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}5\left( {x + 2y} \right) - 3\left( {x - y} \right) = 99\\x - 3y = 7x - 4y - 17\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}5x + 10y - 3x + 3y = 99\\x - 3y - 7x + 4y =  - 17\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}2x + 13y = 99\\ - 6x + y =  - 17\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 7\end{array} \right.\]

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right) = \left( {4;7} \right)\]

b) Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}(x + 1)(y - 1) = xy - 1\\\left( {x - 3} \right)\left( {y - 3} \right) = xy - 3\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}xy - x + y - 1 = xy - 1\\xy - 3x - 3y + 9 = xy - 3\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l} - x + y = 0\\ - 3x - 3y =  - 12\end{array} \right.\]

\[x = y = 2\]

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right) = \left( {2;2} \right)\]

16. Tự luận
• 1 điểm
Giải hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{2x - 3y}}{4} - \frac{{x + y - 1}}{5} = 2x - y - 1\\\frac{{4x + y - 2}}{4} = \frac{{2x - y - 3}}{6} - \frac{{x - y - 1}}{3}\end{array} \right.\]
Xem đáp án

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{2x - 3y}}{4} - \frac{{x + y - 1}}{5} = 2x - y - 1\\\frac{{4x + y - 2}}{4} = \frac{{2x - y - 3}}{6} - \frac{{x - y - 1}}{3}\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}5(2x - 3y) - 4(x + y - 1) = 20(2x - y - 1)\\3(4x + y - 2) = 2(2x - y - 3) - 4(x - y - 1)\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{14}}{{23}}\\y = \frac{{ - 76}}{{23}}\end{array} \right.\]

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right) = \left( {\frac{{14}}{{23}};\frac{{ - 76}}{{23}}} \right)\]

17. Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình sau

a. \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{12}}\\\frac{8}{x} + \frac{{15}}{y} = 1\end{array} \right.\]          b. \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{{x + 2y}} + \frac{1}{{y + 2x}} = 3\\\frac{4}{{x + 2y}} - \frac{3}{{y + 2x}} = 1\end{array} \right.\]

Xem đáp án

a. Điều kiện \[x,y \ne 0\].

Đặt \[\frac{1}{x} = a;\frac{1}{y} = b\], ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}a + b = \frac{1}{{12}}\\8a + 15b = 1\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}8a + 8b = \frac{2}{3}\\8a + 15b = 1\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{{28}}\\b = \frac{1}{{21}}\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 28\\y = 21\end{array} \right.\]

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right) = \left( {28;21} \right)\].

b. \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{{x + 2y}} + \frac{1}{{y + 2x}} = 3\\\frac{4}{{x + 2y}} - \frac{3}{{y + 2x}} = 1\end{array} \right.\,\,\,\,\left( {x \ne  - 2y;y \ne  - 2x} \right)\]

Đặt \[\frac{1}{{x + 2y}} = 1;\,\,\,\frac{1}{{y + 2x}} = b\]

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 3\\4a - 3b = 1\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{10}}{7}\\b = \frac{{11}}{7}\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{3}\\y = \frac{1}{3}\end{array} \right.\]

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[x = y = \frac{1}{3}\]

18. Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình sau

a. \[\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x - 1}  - 3\sqrt {y + 2}  = 2\\2\sqrt {x - 1}  + 5\sqrt {y + 2}  = 15\end{array} \right.(x \ge 1;y \ge  - 2)\]

b. \[\left\{ \begin{array}{l}4\sqrt {x + 3}  - 9\sqrt {y + 1}  = 2\\5\sqrt {x + 3}  + 3\sqrt {y + 1}  = 31\end{array} \right.(x \ge  - 3;y \ge  - 1)\]

c. \[\left\{ \begin{array}{l}2({x^2} - 2x) + \sqrt {y + 1}  = 0\\3({x^2} - 2x) + ( - 2\sqrt {y + 1} ) =  - 7\end{array} \right.(y \ge  - 1)\]

Xem đáp án

a. \[\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x - 1}  - 3\sqrt {y + 2}  = 2\\2\sqrt {x - 1}  + 5\sqrt {y + 2}  = 15\end{array} \right.\,\,\,\,\,\left( {x \ge 1;y \ge  - 2} \right)\]. Đặt \[\sqrt {x - 1}  = u \ge 0;\,\,\sqrt {y + 2}  = v \ge 0\,\,\]

Ta có HPT: \[\left\{ \begin{array}{l}u - 3v = 2\\2u + 5v = 15\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}u = 5\\v = 1\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x - 1}  = 5\\\sqrt {y + 2}  = 1\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 26\\y =  - 1\end{array} \right.\]

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right) = \left( {26; - 1} \right)\]

b. \[\left\{ \begin{array}{l}4\sqrt {x + 3}  - 9\sqrt {y + 1}  = 2\\5\sqrt {x + 3}  + 3\sqrt {y + 1}  = 31\end{array} \right.\]

Điều kiện: \[x \ge  - 3;y \ge  - 1\]

Khi đó \[\left\{ \begin{array}{l}x = 22\\y = 3\end{array} \right.\]

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right) = \left( {22;3} \right)\]

19. Tự luận
• 1 điểm

Xác định các hệ số \[a\] và \[b\], biết rằng hệ phương trình sau: \[\left( I \right)\left\{ \begin{array}{l}4x + ay = 6\\bx - 2ay = 8\end{array} \right.\] có nghiệm là:

a) \[\left( {1;\,\, - 1} \right)\]                     b) \[\left( { - \sqrt 2 ;\,\,3} \right)\]

Xem đáp án

a) Vì \[\left( {1;\,\, - 1} \right)\] là một nghiệm của phương trình (I), nên thay giá trị này vào hệ phương trình (I) ta được: \[\left\{ \begin{array}{l}4.1 + a.\left( { - 1} \right) = 6\\b.1 - 2a.\left( { - 1} \right) = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4 - a = 6\\b + 2a = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 2\\b = 8 - 2a\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 2\\b = 12\end{array} \right.\]

Vậy \[a =  - 2;\,\,b = 12\]

b) Tương tự ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}4.\left( { - \sqrt 2 } \right) + a.3 = 6\\b.\left( { - \sqrt 2 } \right) - 2a.3 = 8\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}a = 2 + \frac{{4\sqrt 2 }}{3}\\b.\left( { - \sqrt 2 } \right) = 2a.3 + 8\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}a = 2 + \frac{{4\sqrt 2 }}{3}\\b.\left( { - \sqrt 2 } \right) = 6.\left( {2 + \frac{{4\sqrt 2 }}{3}} \right) + 8\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}a = 2 + \frac{{4\sqrt 2 }}{3}\\b =  - 10\sqrt 2  - 8\end{array} \right.\]

Vậy \[a = 2 + \frac{{4\sqrt 2 }}{3};\,\,\,b =  - 10\sqrt 2  - 8\].

20. Tự luận
• 1 điểm
Cho hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}(3a + b)x + (4a - b + 1)y = 35\\bx + 4ay = 29\end{array} \right.\]. Tìm các giá trị của \[a,b\] để hệ phương trình có nghiệm \[\left( {1; - 3} \right)\]
Xem đáp án

Thay \[x = 1;y =  - 3\] vào hệ phương trình ta được:

\[\left\{ \begin{array}{l}\left( {3a + b} \right).1 + \left( {4a - b + 1} \right).\left( { - 3} \right) = 35\\b.1 + 4a.\left( { - 3} \right) = 29\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}3a + b - 12a + 3b - 3 = 35\\b - 12a = 29\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l} - 9a + 4b = 38\\b - 12a = 29\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}a =  - 2\\b = 5\end{array} \right.\]

Vậy \[a =  - 2;b = 5\]

21. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng: Đa thức \[P\left( x \right)\] chia hết cho đa thức \[x - a\] khi và chỉ khi \[P\left( a \right) = 0\]

Hãy tìm các giá trị của \[m\] và \[n\] sao cho đa thức sau đồng thời chia hết cho \[x + 2\] và \[x - 1\]:

\[P\left( x \right) = m{x^3} + \left( {m - 5} \right){x^2} - \left( {2n + 1} \right)x + 3n\]

Xem đáp án

Theo giả thiết \[P\left( x \right)\] đồng thời chia hết cho đa thức \[x + 2\] và \[x - 1\], do đó ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}P\left( { - 2} \right) = 0\\P\left( 1 \right) = 0\end{array} \right.\]\[\left\{ \begin{array}{l}m.{\left( { - 2} \right)^3} + \left( {m - 5} \right).{\left( { - 2} \right)^2} - \left( {2n + 1} \right).\left( { - 2} \right) + 3n = 0\\m{.1^3} + \left( {m - 5} \right){.1^2} - \left( {2n + 1} \right).1 + 3n = 0\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l} - 4m + 7n = 18\\2m + n = 6\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l} - 4m + 7\left( {6 - 2m} \right) = 18\\n = 6 - 2m\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l} - 18m =  - 24\\n = 6 - 2m\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}m = \frac{4}{3}\\n = \frac{{10}}{3}\end{array} \right.\]

Vậy \[m = \frac{4}{3}\] và \[n = \frac{{10}}{3}\].

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng \[\left( {{d_1}} \right):mx - 2\left( {3n + 2} \right)y = 6;\left( {{d_2}} \right):\left( {3m - 1} \right)x + 2ny = 56\].

Tìm các giá trị của tham số \[m\] và \[n\] để \[{d_1},{d_2}\] cắt nhau tại điểm \[I\left( {2; - 5} \right)\].

Xem đáp án

Vì \[{d_1},\,\,{d_2}\] cắt nhau tại điểm \[I\left( {2; - 5} \right)\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}I \in {d_1}\\I \in {d_2}\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}2m - 2\left( {3n + 2} \right).\left( { - 5} \right) = 6\\\left( {3m - 1} \right).2 + 2n.\left( { - 5} \right) = 56\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}m = 8\\n =  - 1\end{array} \right.\]

Vậy \[m = 8;n =  - 1\] là các giá trị cần tìm.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5m - 1\\x - 2y = 2\end{array} \right.\], \[m\] là tham số

a. Giải hệ phương trình khi \[m = 1\]

b. Tìm \[m\] để hệ có nghiệm \[x,y\] thỏa mãn \[{x^2} - 2{y^2} = 1\]

Xem đáp án

Hệ phương trình tương đương \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5m - 1\\x - 2y = 2\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2m\\y = m - 1\end{array} \right.\]

a. Với \[m = 1\] ta được: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 0\end{array} \right.\]

b. Hệ có nghiệm \[\left( {x,y} \right)\] thỏa mãn \[{x^2} - 2{y^2} = 1\] khi và chỉ khi:

\[4{m^2} - 2{(m - 1)^2} = 1\]

\[2{m^2} + 4m - 3 = 0\]

\[m = \frac{{ - 2 \pm \sqrt {10} }}{2}\]

Vậy \[m = \frac{{ - 2 \pm \sqrt {10} }}{2}\] là các giá trị cần tìm.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}(m - 1)x + y = m(1)\\x + (m - 1)y = 2(2)\end{array} \right.\], \[m\] là tham số, giả sử hệ có nghiệm duy nhất \[\left( {x,y} \right)\]

a. Tìm đẳng thức liên hệ giữa \[x\] và \[y\] không phụ thuộc vào \[m\]

b. Tìm giá trị của \[m\] thỏa mãn \[2{x^2} - 7y = 1\]

c. Tìm các giá trị nguyên của m để biểu thức \[\frac{{2x - 3y}}{{x + y}}\] nhận giá trị nguyên.

Xem đáp án

a. Từ (1) ta có: \[y = m - \left( {m - 1} \right)x\], thay vào phương trình (2) ta được:

\[x + \left( {m - 1} \right)\left[ {m - \left( {m - 1} \right)x} \right] = 2\]

\[\left( {{m^{\rm{2}}} - 2m} \right)x = {m^2} - m - 2\]

\[m\left( {m - 2} \right)x = \left( {m - 2} \right)\left( {m + 1} \right)\]

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m \ne 2\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{m + 1}}{m}\\y = \frac{1}{m}\end{array} \right.\]

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{m + 1}}{m}\\y = \frac{1}{m}\end{array} \right. \Rightarrow x - y = 1\] là hệ thức liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào m.

b. Ta có: \[x - y = 1 \Rightarrow x = y + 1;\] \[2{(y + 1)^2} - 7y = 1\]

\[2{y^2} - 3y + 1 = 0\]

\[y = 1\] hoặc \[y = \frac{1}{2}\]

+) Với \[y = 1\] thì \[\frac{1}{m} = 1\] hay \[m = 1\]

+) Với \[y = \frac{1}{2}\] thì \[\frac{1}{m} = \frac{1}{2}\] hay \[m = 2\] (loại)

Vậy \[m = 1\] là giá trị cần tìm.

c. Ta có \[\frac{{2x - 3y}}{{x + y}} = \frac{{2(y + 1) - 3y}}{{2y + 1}}\]\[ = \frac{{2 - y}}{{2y + 1}} = \frac{{2m - 1}}{{m + 2}}\]\[ = 2 - \frac{5}{{m + 2}} \in \mathbb{Z}\]

Khi đó \[\frac{5}{{m + 2}} \in \mathbb{Z}\] nên \[m + 2 \in \left\{ { \pm 1; \pm 5} \right\}\], suy ra \[m \in \left\{ { - 1; - 3;3; - 7} \right\}\].

Vậy \[m \in \left\{ { - 1; - 3;3; - 7} \right\}\].

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}(2m + 1)x - 3y = 3m - 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\\(m + 3)x - (m + 1)y = 2m\,\,\,\,\,\,\,\,\,(2)\end{array} \right.\]

a. Tìm \[m\] để hệ phương trình có nghiệm

b. Tìm \[m\] để hệ có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right)\] thỏa mãn \[x \ge 2y\]

c. Tìm \[m\] để hệ có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right)\] sao cho \[P = {x^2} + 3{y^2}\] đạt giá trị nhỏ nhất

Xem đáp án

Từ (1) \[ \Rightarrow y = \frac{{(2m + 1)x - 3m + 2}}{3}\] thay vào phương trình (2) ta được:

\[(m + 3)x - \frac{{(m + 1)\left[ {\left( {2m + 1} \right)x - 3m + 2} \right]}}{3} = 2m\]

\[3(m + 3)x - (m + 1)(2m + 1)x + (m + 1)(3m - 2) = 6m\]

\[2({m^2} - 4)x = 3{m^2} - 5m - 2\,\,\,\,\,(*)\]

a. Hệ có nghiệm khi và chỉ khi (*) có nghiệm \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 4 = 0\\3{m^2} - 5m - 2 = 0\end{array} \right.\\{m^2} - 4 \ne 0\end{array} \right.\]

\[\left[ \begin{array}{l}m = 2\\m \ne  \pm 2\end{array} \right.\]

Vậy điều kiện: \[m \ne 2\].

b. Hệ có nghiệm duy nhất \[ \Leftrightarrow {m^2} - 4 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne  \pm 2\]

Khi đó: \[(*) \Leftrightarrow x = \frac{{(3m + 1)(m - 2)}}{{2(m - 2)(m + 2)}} = \frac{{3m + 1}}{{2(m + 2)}}\]

\[ \Rightarrow y = \frac{{\frac{{(2m + 1)(3m + 1)}}{{2(m + 2)}} - 3m + 2}}{3} = \frac{{3 - m}}{{2(m + 2)}}\]

Do đó: \[x \ge 2y \Leftrightarrow \frac{{3m + 1}}{{2(m + 2)}} \ge \frac{{2(3 - m)}}{{2(m + 2)}}\]

\[\frac{{5m - 5}}{{2(m + 2)}} \ge 0\]

\[\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}m - 1 \ge 0\\m + 2 > 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}m - 1 \le 0\\m + 2 < 0\end{array} \right.\end{array} \right.\]

\[\left[ \begin{array}{l}m \ge 1\\m <  - 2\end{array} \right.\]

Vậy \[m > 2\] hoặc \[1 \le m < 2\] hoặc \[m <  - 2\] là các giá trị cần tìm.

c. Hệ có nghiệm duy nhất khi \[m \ne  \pm 2\], khi đó nghiệm của hệ là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{3m + 1}}{{2(m + 2)}}\\y = \frac{{3 - m}}{{2(m + 2)}}\end{array} \right.\]

\[P = \frac{{{{(3m + 1)}^2}}}{{4{{(m + 2)}^2}}} + \frac{{3{{(3 - m)}^2}}}{{4{{(m + 2)}^2}}} = \frac{{3{m^2} - 3m + 7}}{{{m^2} + 4m + 4}}\]

\[P - \frac{3}{4} = \frac{{{{(3m - 4)}^2}}}{{{{(m + 2)}^2}}} \ge 0\].

Do đó \[P \ge \frac{3}{4}\] nên \[m = \frac{4}{3}\]

26. Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

a) \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 5y = 12\\2x + 3y = 4\end{array} \right.\)                              

b) \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 7y = 9\\5x - 3y = 1\end{array} \right.\)

c) \(\left\{ \begin{array}{l} - 4x + 3y = 0\\4x - 5y =  - 8\end{array} \right.\)                              

d) \(\left\{ \begin{array}{l}4x + 3y = 0\\x + 3y = 9\end{array} \right.\)

e) \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 7\\2x - 3y =  - 4\end{array} \right.\)                              

f) \(\left\{ \begin{array}{l}4x + 3y = 6\\ - 5x + 2y = 4\end{array} \right.\)

g) \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 5y = 2\\ - 6x + 10y =  - 4\end{array} \right.\)                            

h) \(\left\{ \begin{array}{l} - 0,5x + 0,5y = 1\\ - 2x + 2y = 8\end{array} \right.\)

Xem đáp án

a) Cộng từng vế của hai phương trình ta được \(8y = 16\) suy ra \(y = 2\)

Thế \(y = 2\) vào phương trình thứ hai ta được \(2x + 3.2 = 4\) hay \(2x =  - 2\) suy ra \(x =  - 1\)

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( { - 1;2} \right)\)

b) Trừ từng vế của hai phương trình ta được \(\left( {5x - 5x} \right) + \left( { - 7y + 3y} \right) = 9 - 1\) hay \( - 4y = 8\) suy ra \(y =  - 2\)

Thế \(y =  - 2\) vào phương trình thứ nhất, ta được \(5x - 7.\left( { - 2} \right) = 9\) hay \(5x + 14 = 9\) suy ra \(x =  - 1\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( { - 1; - 2} \right)\)

c) Cộng từng vế của hai phương trình ta được \( - 2y =  - 8\) suy ra \(y = 4\)

thế \(y = 4\) vào phương trình thứ nhất ta được \( - 4x + 3.4 = 0\) hay \( - 4x =  - 12\) suy ra \(x = 3\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {3;4} \right)\)

d) Trừ từng vế của hai phương trình ta được \(3x =  - 9\) suy ra \(x =  - 3\)

Thế \(x =  - 3\) vào phương trình thứ nhất ta được \(4.\left( { - 3} \right) + 3.y = 0\) hay \(3y = 12\) suy ra \(y = 4\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( { - 3;4} \right)\)

e) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3 và nhân hai vế của phương trình thứ 2, ta được

\(\left\{ \begin{array}{l}9x + 6y = 21\\2x - 6y =  - 8\end{array} \right.\)

Cộng từng vế của hai phương trình của hệ mới ta được \(13x = 13\) hay \(x = 1\). Thế \(x = 1\) vào phương trình thứ nhất của hệ đã cho ta có \(3.1 + 2y = 7\) suy ra \(y = 2\)

Vậy nghiệm của hệ phương trình có nghiệm là \(\left( {1;2} \right)\)

f) Nhân hai vế của phương trình thứ nhát cho 5 và nhân của hai vế của phương trình thứ hai cho 4 ta được hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}20x + 15y = 30\\ - 20x + 8y = 16\end{array} \right.\)

Cộng từng vế của hai phương trình của hệ mới ta được \(23y = 46\) suy ra \(y = 2\)

Thế \(y = 2\) vào phương trình thứ nhất của hệ đã cho ta có \(4x + 3.2 = 6\) hay \(4x = 0\) suy ra \(x = 0\)

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {1;2} \right)\)

g) Chia cả hai vế của phương trình thứ hai cho 2, ta được hệ \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 5y = 2\\ - 3x + 5y =  - 2\end{array} \right.\)

Cộng từng vế của hai phương trình của hệ mới ta được \(0x + 0y = 0\). Hệ thức này luôn thỏa mãn với các giá trị tùy ý của \(x\) và \(y\).

Với giá trị tùy ý của \(x\) giá trị của \(y\) tính được nhờ hệ thức \(3x - 5y = 2\) suy ra \(y = \frac{3}{5}x - \frac{2}{5}\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm là \(\left( {x;\frac{3}{5}x - \frac{2}{5}} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\).

h) Nhân hai vế của phương trình thứu nhất cho 4 ta được hệ \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 2y = 4\\ - 2x + 2y = 8\end{array} \right.\)

Cộng từng vế của hai phương trình của hệ mới ta được \(0x + 0y = 12\). Không tìm được bất kì giá trị \(x,y\) nào thỏa mãn hệ thức này.

Vậy hệ phương trình vô nghiệm.

27. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện lần lượt các yêu cầu sau để tính sô mililit dung dịch axit \(HCl\) nồng độ \(20\% \) và số mililit dung dịch axit \[HCl\] nồng độ \(5\% \) cần dùng để pha chết 2 lít dung dịch acid \(HCl\) nồng độ \(10\% \)

a) Gọi \(x\) là sô mililit dung dịch acid \(HCl\) nồng độ \(20\% \) và \(y\) là số mililit dung dịch axit \(HCl\) nồng độ \(5\% \) cần lấy. Hãy biểu thị qua \(x\) và \(y\)

+ Thể tích của dung dịch acid \(HCl\) nồng độ \(10\% \) nhận được sau khi trộn lẫn hai dung dịch acid ban đầu

+ Tổng số gam acid \(HCl\) nguyên chất có trong hai dung dịch acid này

b) Sửu dụng kết quả ở câu a, hãy lập một hệ hai phương trình bậc nhất với hai ẩn là \(a,y\)

Dùng MTCT giải hệ phương trình này để tính số mililit cần lấy của mỗi dung dịch acid \(HCl\) ở trên.

Xem đáp án

a) Thể tích của dung dịch acid \(HCl\) nồng độ \(10\% \) nhận được sau khi trộn lẫn hai dung dịch acid ban đầu là \(x + y\)

Tổng số gam acid \(HCl\) nguyên chất có trong hai dung dịch acid là \(20\% x + 5\% y\)

b) Theo câu a ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 2000\\20\% x + 5\% y = 2000.10\% \end{array} \right.\)

Ta có \(x = \frac{{2000}}{9}\) và \(y = \frac{{16\,\,000}}{9}\) nên thể tích dung dịch \(HCl\,\,10\% \) ban đầu là \(\frac{{2000}}{9}\,\,ml\) và thể tích dung dịch \(HCl\,\,5\% \) ban đầu là \(\frac{{16\,\,000}}{9}\,\,\left( {ml} \right)\)

28. Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình

a) \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = 2\\\frac{3}{x} - \frac{4}{y} =  - 1\end{array} \right.\)

 b) \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{6}{{x - 1}} - \frac{5}{{y - 2}} = 7\\\frac{3}{{x - 1}} + \frac{2}{{y - 2}} =  - 1\end{array} \right.\)

c) \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{{2x - y}} - \frac{6}{{x + y}} =  - 1\\\frac{2}{{2x - y}} - \frac{1}{{x + y}} = 0\end{array} \right.\)

Xem đáp án

a) Điều kiện \(x \ne 0;y \ne 0\)

Đặt \(\frac{1}{x} = u;\frac{1}{y} = v\) ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}u + v = 2\\3u - 4v =  - 1\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}v = 2 - u\\3u - 4\left( {2 - u} \right) =  - 1\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}v = 2 - u\\u = 1\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}u = 1\\v = 1\end{array} \right.\)

Trở lại ẩn \(x,y\) ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} = 1\\\frac{1}{y} = 1\end{array} \right.\) do đó \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1\end{array} \right.\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {1;1} \right)\)

b) Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne 1\\y \ne 2\end{array} \right.\left( * \right)\)

Đặt \(u = \frac{1}{{x - 1}};v = \frac{1}{{y - 2}}\) ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}6u - 5v = 7\\3u + 2v =  - 1\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}u = \frac{1}{3}\\v =  - 1\end{array} \right.\)

Khi \(\left\{ \begin{array}{l}u = \frac{1}{3}\\v =  - 1\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{{x - 1}} = \frac{1}{3}\\\frac{1}{{y - 2}} =  - 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 3\\y - 2 =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 1\end{array} \right.\)

So sánh với điều kiện \(\left( * \right)\) thấy thỏa mãn. Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {4;1} \right)\)

c) \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{{2x - y}} - \frac{6}{{x + y}} =  - 1\\\frac{2}{{2x - y}} - \frac{1}{{x + y}} = 0\end{array} \right.\)Điều kiện \(y \ne 2x;y \ne  - x\)

Đặt \(u = \frac{1}{{2x - y}};v = \frac{1}{{x + y}}\) ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}2u - 6v =  - 1\\2u - v = 0\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}u = \frac{1}{{10}}\\v = \frac{1}{5}\end{array} \right.\)

Trở lại ẩn \(x,y\) ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{{2x - y}} = \frac{1}{{10}}\\\frac{1}{{x + y}} = \frac{1}{5}\end{array} \right.\) do đó \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 10\\x + y = 5\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 0\end{array} \right.\)

Vậy hệ có nghiệm duy nhất \(\left( {5;0} \right)\)

29. Tự luận
• 1 điểm

Xác định \(a,b\) để đồ thị hàm số \(y = ax + b\) đi qua hai điểm

a) \(A\left( {2; - 2} \right)\) và \(B\left( { - 1;3} \right)\)                                                     

b) \(A\left( {2;1} \right)\) và \(B\left( {1;2} \right)\)

c) \(A\left( {3; - 6} \right)\) và \(B\left( { - 2;4} \right)\)

Xem đáp án

a) Vì đồ thị hàm số \(y = ax + b\) đi qua điểm \(A\left( {2; - 2} \right)\) nên ta có phương trình \(2a + b =  - 2\left( 1 \right)\)

Vì đồ thị hàm số \(y = ax + b\) đi qua điểm \(B\left( { - 1;3} \right)\) nên ta có phương trình \( - a + b = 3\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}2a + b =  - 2\\ - a + b = 3\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}3a =  - 5\\ - a + b = 3\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{5}{3}\\b = 3 + a\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{ - 5}}{3}\\b = \frac{4}{3}\end{array} \right.\)

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {\frac{{ - 5}}{3};\frac{4}{3}} \right)\)

Vậy khi \(a =  - \frac{5}{3};b = \frac{4}{3}\) thì đồ thị hàm số \(y = ax + b\) đi qua hai điểm \(A\left( {2; - 2} \right)\) và \(B\left( { - 1;3} \right)\)

b) Hai điểm \(A\left( {2;1} \right)\) và \(B\left( {1;2} \right)\)thuộc đường thẳng \(y = ax + b\) nên ta có hệ phương trình ẩn \(a,b\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}2a + b = 1\\a + b = 2\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a =  - 1\\a + b = 2\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a =  - 1\\b = 3\end{array} \right.\)

Vậy với \(a =  - 1;b = 3\) thì đồ thị hàm số \(y = ax + b\) đi qua hai điểm \(A\left( {2;1} \right)\) và \(B\left( {1;2} \right)\)

c) Hai điểm \(A\left( {3; - 6} \right)\) và \(B\left( { - 2;4} \right)\) thuộc đường thẳng \(y = ax + b\) nên ta có hệ phương trình ẩn \(a,b\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}3a + b =  - 6\\ - 2a + b = 4\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}5a = 10\\ - 2a + b = 4\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a =  - 2\\b = 0\end{array} \right.\)

Vậy với \(a =  - 2;b = 0\) thì đồ thị hàm số \(y = ax + b\) đi qua hai điểm \(A\left( {3; - 6} \right)\) và \(B\left( { - 2;4} \right)\)

30. Tự luận
• 1 điểm

Xác định tọa độ giao điểm của hai đường thẳng

a) \(\left( d \right):2x - y = 3\) và \(\left( {d'} \right):x + 2y = 4\)

b) \(\left( d \right):2x + y = 2\) và \(\left( {d'} \right):x + \frac{1}{2}y = 1\)

Xem đáp án

a) Tọa độ gioa điểm \(M\) của \(\left( d \right)\) và \(\left( {d'} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 3\\x + 2y = 4\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình ta được nghiệm là \(\left( {2;1} \right)\)

Vậy tọa độ giao điểm là \(\left( {2;1} \right)\)

b) Tọa độ giao điểm \(M\) của \(\left( d \right)\) và \(\left( {d'} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 2\\x + \frac{1}{2}y = 1\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}y = 2 - 2x\\x + \frac{1}{2}\left( {2 - 2x} \right) = 1\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}y = 2 - 2x\\0.x = 0\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}y = 2 - 2x\\x \in \mathbb{R}\end{array} \right.\)

Hệ đã cho có vô số nghiệm nên \(\left( d \right)\) trùng với \(\left( {d'} \right)\)

Tọa độ giao điểm \(M\left( {x;2 - 2x} \right),x \in \mathbb{R}\)

31. Tự luận
• 1 điểm
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {a + 1} \right)x - ay = 5\left( 1 \right)\\x + ay = {a^2} + 4a\left( 2 \right)\end{array} \right.\) Tìm các giá trị của \(a \in \mathbb{Z}\) để cho hệ có nghiệm \(\left( {x;y} \right)\) với \(x,y \in \mathbb{Z}\)
Xem đáp án

Từ phương trình \(\left( 2 \right)\) ta có \(x = {a^2} + 4a - ay\). Thay vào \(\left( 1 \right)\) ta được

\(\left( {a + 1} \right).\left( {{a^2} - 4a - ay} \right) - ay = 5 \Rightarrow a\left( {a + 2} \right)y = {a^3} + 5{a^2} + 4a - 5\) (3)

+ nếu \(a = 0\) hoặc \(a =  - 2\) thì phương trình \(\left( 3 \right)\) vô nghiệm

+ Điều kiện để phương trình có nghiệm duy nhất là \(a \ne 0;a \ne  - 2\). Khi đó

\(y = \frac{{{a^3} + 5{a^2} + 4a - 5}}{{a\left( {a + 2} \right)}} \Rightarrow x = \frac{{{a^2} + 4a + 5}}{{a + 2}}\)

+ Trước hết ta tìm \(a \in \mathbb{Z}\) để \(x \in \mathbb{Z}\)

\(x = \frac{{{{\left( {a + 2} \right)}^2} + 1}}{{a + 2}} = a + 2 + \frac{1}{{a + 2}}\)

Để \(x \in \mathbb{Z}\) thì \(a + 2 \in U\left( 1 \right)\) hay \(a + 2 =  \pm 1 \Rightarrow a =  - 3;a =  - 1\)

+ Với \(a =  - 3\) thì \(y = \frac{{{{\left( { - 3} \right)}^3} + 5.{{\left( { - 3} \right)}^2} + 4.\left( { - 3} \right) - 5}}{{ - 3.\left( { - 3 + 2} \right)}} = \frac{1}{3} \notin \mathbb{Z}\)

+ Với \(a =  - 1\) thì \(y = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^3} + 5.{{\left( { - 1} \right)}^2} + 4.\left( { - 1} \right) - 5}}{{ - 1.\left( { - 1 + 2} \right)}} = 5 \in \mathbb{Z}\)

Vậy với \(a =  - 1\) thì hệ có nghiệm nguyên là \(\left( {2;5} \right)\).

32. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + my = 2\\mx - 2y = 1\end{array} \right.\)

a) Tìm số nguyên \(m\)để hệ có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right)\) mà \(x > 0;y < 0\)

b) Tìm số nguyên \(m\)để hệ có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right)\) mà \(x;y\) là các số nguyên

Xem đáp án

a) + Với \(m = 0\) thì hệ có nghiệm \(\left( {2; - \frac{1}{2}} \right)\) thỏa mãn đề bài

+ Với \(m \ne 0\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}mx + {m^2}y = 2m\\mx - 2y = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {{m^2} + 2} \right)y = 2m - 1\\mx - 2y = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = \frac{{2m - 1}}{{{m^2} + 2}}\\x = \frac{{m + 4}}{{{m^2} + 2}}\end{array} \right.\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\y < 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{2m - 1}}{{{m^2} + 2}} < 0\\\frac{{m + 4}}{{{m^2} + 2}} > 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2m - 1 < 0\\m + 4 > 0\end{array} \right. \Rightarrow  - 4 < m < \frac{1}{2}\)

Vì \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 3, - 2; - 1;0} \right\}\)

Vậy với \(m \in \left\{ { - 3, - 2; - 1;0} \right\}\)thì hệ có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right)\) mà \(x > 0;y < 0\)

b) + Với \(m = 0\) thì hệ có nghiệm \(\left( {2; - \frac{1}{2}} \right)\) thỏa mãn đề bài

+ Với \(m \ne 0\) thì hệ có nghiệm duy nhất \(\left( {\frac{{m + 4}}{{{m^2} + 2}};\frac{{2m - 1}}{{{m^2} + 2}}} \right)\)

Trước hết tìm \(m \in \mathbb{Z}\) để \(x \in \mathbb{Z}\) thì \(m + 4 \vdots {m^2} + 2\)

\( \Rightarrow {m^2} + 4m \vdots {m^2} + 2 \Rightarrow 4m - 2 \vdots {m^2} + 2\)

\( \Rightarrow 4\left( {m + 4} \right) - \left( {4m - 2} \right) \vdots {m^2} + 2 \Rightarrow 18 \vdots {m^2} + 2\)

Mà \({m^2} + 2 > 2\) nên \({m^2} + 2 \in \left\{ {3;6;9;18} \right\}\)\( \Rightarrow {m^2} \in \left\{ {1;4;7;16} \right\}\)

Vì \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 4} \right\}\).

33. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}mx + 4y = 10 - m\\x + my = 4\end{array} \right.\)

a) Xác định các giá trị nguyên của \(m\) để hệ có nghiệm duy nhất \(\left( {x,y} \right)\) sao cho \(x > 0,y > 0.\)

b) Tìm giá trị nguyên của \(m\) để hệ có nghiệm duy nhất \(\left( {x,y} \right)\) với \(x,y\) là số nguyên dương.

Xem đáp án

a) Điều kiện để hệ có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right)\) là \(m \ne  \pm 2\). Khi đó hệ có nghiệm \(\left( {\frac{{8 - m}}{{2 + m}};\frac{5}{{2 + m}}} \right)\).

Mặt khác, theo điều kiện \(x > 0,y > 0.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{8 - m}}{{2 + m}} > 0\\\frac{5}{{2 + m > 0}}\end{array} \right. \Rightarrow  - 2 < m < 8\)

Với \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ { - 1;0;1;2;...;7} \right\}\)

b) \(m = \left\{ { - 1;3} \right\}\)

34. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}mx - y = 3\\2x + my = 9\end{array} \right.\)

a) Giải hệ phương trình khi \(m = 1\)

b) Tìm giá trị nguyên của \(m\) để hệ có nghiệm duy nhất \(\left( {x,y} \right)\) sao cho biểu thức \(A = 3x - y\) nhận giá trị nguyên.

Xem đáp án

a) Khi \(m = 1\) hệ phương trình có dạng \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 3\\2x + y = 9\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình ta được nghiệm là \(\left( {4;1} \right)\)

b) + Với mọi \(m\) hệ luôn có nghiệm \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{3m + 9}}{{{m^2} + 2}}\\y = \frac{{9m - 6}}{{{m^2} + 2}}\end{array} \right.\)

+Xét \(A = 3x - y = \frac{{33}}{{{m^2} + 2}}\)

Để \(A \in \mathbb{Z} \Rightarrow {m^2} + 2 \in U\left( {33} \right)\) mà \({m^2} + 2 \ge 2;m \in \mathbb{Z}\) suy ra \(m \in \left\{ {1; - 1;3; - 3} \right\}\)

35. Tự luận
• 1 điểm
Cho một số gồm hai chữ số. Nếu đổi chỗ hai chữ số của nó ta được số mới hơn số cũ là \[45\]. Tổng của số đã cho và một số mới tạo thành là \[77\]. Tìm số đã cho.
Xem đáp án

Gọi chữ số hàng chục là \[x\], chữ số hàng đơn vị là \[y\]

Điều kiện: \[0 < x,y \le 9;\,x,y \in \mathbb{N}\]

Theo Câu ra ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}10y + x = 10x + y + 45\\10x + y + 10y + x = 77\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 6\end{array} \right.\] (thỏa mãn điều kiện)

Vậy số đã cho là \[16\]

36. Tự luận
• 1 điểm
Tìm số tự nhiên \[N\] có hai chữ số, biết rằng tổng hai chữ số đó bằng \[12\], và nếu viết hai chữ số đó theo thứ tự ngược lại thì được số lớn hơn \[N\] là \[36\] đơn vị
Xem đáp án

Gọi số tự nhiên cần tìm có dạng là \[\overline {ab} \]

Tổng chữ số đó bằng \[12\] nên \[a + b = 12\]

Viết hai chữ số đó theo thứ tự ngược lại thì được số lớn hơn \[N\] là \[36\] đơn vị nên \[10b + a - 10a - b = 36\] hay \[ - 9a + 9b = 36\]

Ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 12\\ - 9a + 9b = 36\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}a = 4\\b = 8\end{array} \right.\]

Vậy số tự nhiên cần tìm là \[48\]

37. Tự luận
• 1 điểm
Hai người thợ cùng làm công việc trong \[16\] giờ thì xong. Nếu người thứ nhất làm một mình trong \[15\] giờ rồi người thứ hai làm tiếp \[6\] giờ thì hoàn thành được \[75\% \] công việc. Hỏi mỗi người làm công việc đó một mình hoàn thành trong bao lâu?
Xem đáp án

Gọi thời gian người thứ nhất làm một mình hoàn thành công việc là \[x\] (giờ, \[x > 0\]); người thứ hai làm một mình hoàn thành công việc là \[y\] (giờ, \[y > 0\])

Theo Câu ra ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{16}}\\\frac{{15}}{x} + \frac{6}{y} = 75\% \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 24\\y = 48\end{array} \right.\](thỏa mãn điều kiện)

Vậy nếu làm riêng thì người thứ nhất hoàn thành công việc trong \[24\] giờ, người thứ hai hoàn thành công việc trong \[48\] giờ

38. Tự luận
• 1 điểm
Theo kế hoạch hai tổ sản xuất \[600\] sản phẩm trong một thời gian nhất định. Do áp dụng kĩ thuật mới nên tổ I đã vượt mức \[18\% \] và tổ II đã vượt mức \[21\% \]. Vì vậy, trong thời gian quy định họ đã hoàn thành vượt mức \[120\] sản phẩm. Hỏi số sản phẩm được giao của mỗi tổ theo kế hoạch?
Xem đáp án

Gọi số sản phẩm tổ I được giao là \[x\] (sản phẩm, \[x \in \mathbb{N}\]) và số sản phẩm tổ II được giao là \[y\] (sản phẩm; \[y \in \mathbb{N}\])

Theo Câu ra ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 600\\\frac{{180x}}{{100}} + \frac{{21y}}{{100}} = 120\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 200\\y = 400\end{array} \right.\](thỏa mãn điều kiện)

Vậy sản phẩm tổ I được giao là \[200\] sản phẩm; tổ II được giao là \[400\] sản phẩm

39. Tự luận
• 1 điểm
Một ca nô đi xuôi dòng một quãng đường \[42\]km hết \[1\]giờ \[30\]phút và ngược dòng quãng đường đó hết \[2\]giờ \[6\]phút. Tính tốc độ của ca nô khi nước yên lặng và tốc độ của dòng nước. Biết rằng tôc độ của ca nô khi nước yên lặng không đổi trên suốt quãng đường và tốc độ của dòng nước cũng không đổi khi ca nô chuyển động
Xem đáp án

Gọi \[a\](km/h) là tốc độ dòng nước và \[b\](km/h) là tốc độ của ca nô khi nước yên lặng (\[x,y > 0\])

Khi đó, tốc độ đi xuôi dòng là \[a + b\] và tốc độ đi ngược dòng là \[b - a\]

Thời gian đi xuôi dòng là \[1\]giờ \[30\]phút, nên

\[1,5.(a + b) = 42\] hay \[a + b = 28\] (1)

Thời gian đi ngược dòng quãng đường đó hết \[2\]giờ \[6\]phút, nên

\[2,1.(b - a) = 42\] hay \[ - a + b = 20\] (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 28\\ - a + b = 20\end{array} \right.\]

Giải hệ phương trình, ta được \[\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 24\end{array} \right.\]

Vậy tốc độ của dòng nước là \[4\]km/h và tốc độ của ca nô khi nước yên lặng là \[24\] km/h

40. Tự luận
• 1 điểm
Một ca nô xuôi dòng \[81\]km và ngược dòng \[42\]km mất \[5\] giờ. Một lần khác, ca nô xuôi dòng \[9\]km và ngược dòng \[7\]km thì mất \[40\] phút. Tính vận tốc riêng của ca nô và vận tốc dòng nước.(Biết vận tốc riêng của ca nô, vận tốc của dòng nước không đổi)
Xem đáp án

Gọi \[x\],\[y\](km/h) lần lượt là vận tốc riêng của ca nô và vận tốc của dòng nước (\[x > y > 0)\]

Theo đề bài ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{81}}{{x + y}} + \frac{{42}}{{x - y}} = 5\\\frac{9}{{x + y}} + \frac{7}{{x - y}} = \frac{2}{3}\end{array} \right.\]

Đặt \[u = \frac{1}{{x + y}};v = \frac{1}{{x - y}}\] ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}81u + 42v = 5\\9u + 7v = \frac{2}{3}\end{array} \right.\]

Giải hệ ta được \[\left\{ \begin{array}{l}u = \frac{1}{{27}}\\v = \frac{1}{{21}}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 27\\x - y = 21\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 24\\y = 3\end{array} \right.\]( thỏa mãn điều kiện)

41. Tự luận
• 1 điểm
Một trường tổ chức cho học sinh đi tham quan bằng ô tô. Nếu xếp mỗi xe \[40\] học sinh thì còn thừa \[5\] học sinh. Nếu xếp mỗi xe \[41\] học sinh thì xe cuối cùng thiếu \[3\] học sinh. Hỏi có bao nhiêu học sinh đi tham quan và có bao nhiêu ô tô?
Xem đáp án

Gọi số học sinh đi tham quan là \[x\](người; \[x \in {\mathbb{N}^*}\]) và số ô tô là \[y\] (ô tô; \[y \in {\mathbb{N}^*}\])

Theo Câu ra ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x = 40y + 5\\y = 41y - 3\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 325\\y = 8\end{array} \right.\]( thỏa mãn điều kiện)

Vậy số hóc inh đi tham quan là \[325\] học sinh và số ô tô là \[8\]

42. Tự luận
• 1 điểm
Cho một hình chữ nhật, nếu tăng độ dài mỗi cạnh của nó lên \[1\] cm thì diện tích của hình chữ nhật sẽ tăng thêm \(13\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\) Nếu giảm chiều dài đi \[2\]cm, chiều rộng đi \[1\] cm thì diện tích của hình chữ nhật sẽ giảm đi \(15\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\) Tính chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật.
Xem đáp án

Gọi chiều dài của hình chữ nhật là \[x\](cm, \[x > 0\]) và chiều rộng là \[y\](cm, \[y > 0\])

Theo đề bài, ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}(x + 1).(y + 1) = xy + 13\\(x - 2).(y - 1) = xy - 15\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 7\\y = 5\end{array} \right.\]( thỏa mãn điều kiện)

Vậy chiều dài của hình chữ nhật là \[7\] cm, chiều rộng là \[5\] cm

43. Tự luận
• 1 điểm

Điểm trung bình của một vận động viên bắn súng sau \[100\] lần bắn là \[8,69\] điểm.Kết quả cụ thể được ghi trong bảng sau, trong đó có hai ô bị mờ không đọc được (đánh dấu “?”)

Điểm số mỗi lần bắn

10

9

8

7

6

Số lần bắn

25

42

?

15

?

Xem đáp án

Gọi \[x,y\] lần lượt là số lần bắn được \[8\] điểm và \[6\] điểm

Vạn động viên thực hiện \[100\] lần bắn nên \[25 + 42 + x + 15 + y = 100\], tức là \[x + y = 18\]

Điểm trung bình sau \[100\] lần bắn là \[8,68\] điểm nên

\[\frac{{25.10 + 42.9 + x.8 + 15.7 + y.6}}{{100}} = 8,69\]

Suy ra \[8x + 6y = 136\]

Ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 18\\8x + 6y = 136\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}x = 14\\y = 4\end{array} \right.\]

Vậy số lần bắn được \[8\] điểm là \[14\] lần và số lần bắn được \[6\] điểm là \[4\] lần

44. Tự luận
• 1 điểm
Năm ngoái, hai đơn vị sản xuất nông nghiệp thu hoạch được \[3600\] tấn thóc. Năm nay, hai đơn vị thu hoạch được \[4095\] tấn thóc. Hỏi năm nay, mỗi đơn vị thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc, biết rằng năm nay, đơn vị thứ nhất làm vượt mức \[15\% \] đơn vị thứ hai và làm vượt mức \[12\% \] so với năm ngoái?Hãy dùng máy tính cầm tay để kiểm tra lại kết quả thu được
Xem đáp án

Gọi \[x,y\] lần lượt là số thóc mỗi đơn vị thu hoạch được trong năm nay

Năm nay, hai đơn vị thu hoạch được \[4095\] tấn thóc nên \[x + y = 4095\]

Vì năm nay, đơn vị thứ nhất làm vượt mức \[15\% \] đơn vị thứ hai và làm vượt mức \[12\% \] so với năm ngoái nên lượng thóc thu hoạch được ở năm ngoái của mỗi đơn vị lần lượt là \[\frac{x}{{115\% }}\] và \[\frac{y}{{112\% }}\]

Do đó \[\frac{x}{{115\% }} + \frac{y}{{112\% }} = 3600\]

Ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 4095\\\frac{x}{{115\% }} + \frac{y}{{112\% }} = 3600\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2415\\y = 1680\end{array} \right.\]

Vậy năm nay đơn vị thứ nhất thu hoạch được \[2415\] tấn thóc và đơn vị thứ hai thu hoạch được \[1680\] tấn thóc

45. Tự luận
• 1 điểm
Nhân dịp ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, một siêu thị điện máy đã giảm giá nhiều mặt hàng để kích cầu mua sắm. Gía niêm yết của một chiếc tủ lạnh và một chiếc máy giặt có tổng số tiền là \[25,4\] triệu đồng. Tuy nhiên, trong dịp này tủ lạnh giảm \[40\% \] giá niêm yết và máy giặt giảm \[25\% \] giá niêm yết.Vì thế, cô Liên đã mua hai mặt hàng trên với tổng số tiền \[16,77\] triệu đồng. Hỏi giá niêm yết của mỗi mặt hàng trên là bao nhiêu?
Xem đáp án

Gọi \[x,y\] là giá trị của tủ lạnh và máy giặt khi chưa giảm giá (\[x,y > 0\])

Tổng số tiền của một chiếc tủ lạnh và một chiếc máy giặt là \[25,4\] triệu đồng, nên ta có phương trình

\[x + y = 25,4\] (1)

Tổng số tiền của một chiếc tủ lạnh và một chiếc máy giặt sau khi được giảm là \[16,77\] triệu đồng, nên ta có phương trình

\[0,6.x + 0,75.y = 16,77\] (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 25,4\\0,6.x + 0,75.y = 16,77\end{array} \right.\]

Giải hệ phương trình ta được \[\left\{ \begin{array}{l}x = 12,5\\y = 10,2\end{array} \right.\](thỏa mãn)

46. Tự luận
• 1 điểm
Trên mỗi cánh đồng, người ta cấy \[60\] ha lúa giống mới và \[40\]ha lúa giống cũ, thu được tất cả \[660\] tấn thóc. Hỏi năng suất giống mới trên \[1\] ha bằng bao nhiêu? Biết rằng \[3\] ha trồng lúa giống mới thu hoạch được ít hơn \[4\] ha trồng lúa giống cũ là \[3\] tấn
Xem đáp án

Gọi \[x,y\] lần lượt là năng suất lúa giống mới và lúa giống cũ trên \[1\] ha(\[x \in {\mathbb{N}^*},\,y \in {\mathbb{N}^*}\])

Người ta cấy \[60\] ha lúa giống mới và \[40\]ha lúa giống cũ, thu được tất cả \[660\] tấn thóc, nên ta có phương trình

\[60x + 40y = 660\] (1)

Người ta thấy\[3\] ha trồng lúa giống mới thu hoạch được ít hơn \[4\] ha trồng lúa giống cũ là \[3\] tấn, ta có phương trình

\[4y - 3x = 3\] (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}60x + 40y = 660\\ - 3x + 4y = 3\end{array} \right.\]

Giải hệ phương trình ta được \[\left\{ \begin{array}{l}x = 11\\y = 9\end{array} \right.\](thỏa mãn)

Vậy năng suất lúa giống mới là \[11\] ha và lúa giống cũ là \[9\] ha

47. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các hệ số \[x,y\] để cân bằng mỗi phương trình phản ứng hoashocj sau

a) \[2Fe + yC{l_2} \to xFeC{l_3}\] b) \[xFeC{l_3} + Fe \to yFeC{l_2}\]

Xem đáp án

a) Gọi \[x,y\] lần lượt là hệ số của \[Fe\] và \[C{l_2}\] thỏa mãn cân bằng phương trình hóa học

\[2Fe + 3C{l_2} \to 2FeC{l_3}\]

Cân bằng số nguyên tử \[Fe\] và số nguyên tử \[C{l_2}\] ở hai vế ta được hệ

\[\left\{ \begin{array}{l}2 = x\\2y = 3x\end{array} \right.\]

Giải hệ phương trình ta được \[x = 2\] và \[y = 3\]

Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta có

\[2Fe + 3C{l_2} \to 2FeC{l_3}\]

b) Gọi \[x,y\] lần lượt là hệ số của \[Fe\] và \[Cl\] thỏa mãn cân bằng phương trình hóa học

\[xFeC{l_3} + Fe \to yFeC{l_2}\]

Cân bằng số nguyên tử \[Fe\] và số nguyên tử \[Cl\] ở hai vế ta được hệ

\[\left\{ \begin{array}{l}x + 1 = y\\3x = 2y\end{array} \right.\]

Giải hệ phương trình ta được \[x = 2\] và \[y = 3\]

Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta có

\[2FeC{l_3} + Fe \to 3FeC{l_2}\]

48. Tự luận
• 1 điểm

Cân bằng các phương trình hóa học sau bằng phương pháp đại số, trong mỗi trường hợp sau:

a) \[Ag + C{l_2} \to AgCl\] b) \[C{O_2} + C \to CO\]

Xem đáp án

a) Gọi \[x,y\] lần lượt là hệ số của \[Ag\] và \[C{l_2}\] trong phương trình hóa học (\[x,y \in \mathbb{R}\])

\[xAg + yC{l_2} \to AgCl\]

Cân bằng số nguyên tử \[Ag\] và số nguyên tử \[C{l_2}\] ở hai vế ta được hệ

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\2y = 1\end{array} \right.\]

Giải hệ phương trình ta được \[x = 1\] và \[y = \frac{1}{2}\]

Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta có

\[2Ag + \frac{1}{2}C{l_2} \to AgCl\]

Nhân hai vế của phương trình hóa học với \[2\], ta được

\[4Ag + C{l_2} \to 2AgCl\]

b) Gọi \[x,y\] lần lượt là hệ số của \[C{O_2}\] và \[C\] trong phương trình hóa học (\[x,y \in \mathbb{R}\]) \[xC{O_2} + yC \to CO\]

Cân bằng số nguyên tử \[C\] và số nguyên tử \[O\] ở hai vế ta được hệ

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\2x = 1\end{array} \right.\]

Giải hệ phương trình ta được \[x = \frac{1}{2}\] và \[y = \frac{1}{2}\]

Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta có

\[\frac{1}{2}C{O_2} + \frac{1}{2}C \to CO\]

Nhân hai vế của phương trình hóa học với \[2\], ta được:

\[C{O_2} + C \to 2CO\]

49. Tự luận
• 1 điểm
Tìm một số tự nhiên có hai chữ số, tổng các chữ số của nó bằng \[11\], nếu đổi chỗ hai chữ số hàng chục và hàng đơn vị cho nhau thì số đó tăng thêm \[27\] đơn vị.
Xem đáp án

Gọi số có hai chữ số là: \(\overline {ab} \)

Ta có hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = 11\\10b + a - (10a + b) = 27\end{array} \right.\,\,\, \Rightarrow \,\,\left\{ \begin{array}{l}a = 4\\b = 7\end{array} \right.\)

Số cần tìm là \(47\).

50. Tự luận
• 1 điểm
Tìm một số tự nhiên có ba chữ số, tổng các chữ số bằng \[17\], chữ số hàng chục là \[4\], nếu đổi chỗ các chữ số hàng trăm và hàng đơn vị cho nhau thì số giảm đi \[99\] đơn vị.
Xem đáp án

Số cần tìm có dạng \(\overline {x4y} \,\)ta có hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 13\\100x + 40 + y - (100y + 40 + x) = 99\end{array} \right.\, \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 6\\y = 7\end{array} \right.\)

51. Tự luận
• 1 điểm
Hai vòi nước cùng chảy vào một bể sau \[4\] giờ \[48\] phút bể đầy. Nếu vòi \[I\] chảy trong \[4\] giờ, vòi \[II\] chảy trong \[3\] giờ thì cả hai vòi chảy được \[\frac{3}{4}\] bể. Tính thời gian để mỗi vòi chảy một mình đầy bể.
Xem đáp án
Gọi \(x,y\,\)(giờ) lần lượt là thời gian vòi I, vòi II chảy một mình đầy bể.
Ta có hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{5}{{24}}\\\frac{4}{x} + \frac{3}{y} = \frac{3}{4}\end{array} \right.\)
52. Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô đi từ tỉnh \[A\] đến tỉnh \[B\] với một vận tốc đã định. Nếu vận tốc tăng thêm \[20km/h\] thì thời gian đi được sẽ giảm \[1\] giờ, nếu vận tốc giảm bớt \[10km/h\] thì thời gian đi tăng thêm \[1\] giờ. Tính vận tốc và thời gian dự định của ô tô.

Xem đáp án

Gọi vận tốc của ô tô là \(x\,(km/h)\) và thời gian đi của ô tô là \(y\,\,(h)\)\((x,y > 0)\).

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}(x + 20)(y - 1) = xy\\(x - 10)(y + 1) = xy\,\,\end{array} \right.\, \Rightarrow \,\,\left\{ \begin{array}{l}x = 40\\y = 3\end{array} \right.\)

53. Tự luận
• 1 điểm
Hai ca nô cùng khởi hành từ \[A\] đến \[B\] cách nhau \[85km\] và đi ngược chiều nhau. Sau \[1\] giờ \[40\] phút thì gặp nhau. Tính vận tốc thật của mỗi ca nô, biết rằng vận tốc ca nô đi xuôi dòng lớn hơn vận tốc ca nô đi ngược dòng là \[9km/h\] và vận tốc dòng nước là \[3km/h\] (vận tốc thật của ca nô không đổi).
Xem đáp án

Gọi vận tốc thật của ca nô đi xuôi dòng là \(x\,\,(km/h)\) và vận tốc thật của ca nô đi ngược dòng là \(y\,\,(km/h)\,(x,y > 3)\)

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3 - (y - 3) = 9\\\frac{5}{3}(x + 3) + \frac{5}{3}(y - 3) = 85\end{array} \right.\,\, \Rightarrow \,\,\left\{ \begin{array}{l}x = 27\\y = 24\end{array} \right.\)

54. Tự luận
• 1 điểm
Đoạn đường \[AB\] dài \[200{\rm{ }}km\]. Cùng lúc một xe máy đi từ \[A\] và một ô tô đi từ \[B\], xe máy và ô tô gặp nhau tại \[C\] cách \[A\] \[120km\]. Nếu xe máy khởi hành sau ô tô \[1\] giờ thì gặp nhau tại \[D\] cách \[C\] \[24{\rm{ }}km\]. Tính vận tốc của ô tô và xe máy.
Xem đáp án

Gọi vận tốc của xe máy là \(x\,\,(km/h)\) và vận tốc của ô tô là \(y\,\,(km/h)\,(x,y > 0)\)

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{120}}{x} = \frac{{80}}{y}\\\frac{{104}}{y} - \frac{{96}}{x} = 1\end{array} \right.\,\, \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 60\\y = 40\end{array} \right.\)

55. Tự luận
• 1 điểm
Tìm số có ba chữ số chia hết cho \[11\], biết rằng khi chia số đó cho \[11\] được thương bằng tổng các chữ số của số bị chia.
Xem đáp án

Gọi số cần tìm là \(\overline {xyz} \), ta có:

\(\begin{array}{l}100x + 10y + z = 11\left( {x + y + z} \right)\\89x = 10z + y = \overline {zy} \end{array}\)

\( \Rightarrow x = 1,y = 9,z = 8\) ta có số 198.

56. Tự luận
• 1 điểm
Một tam giác có chiều cao bằng \[\frac{3}{4}\] cạnh đáy. Nếu chiều xao tăng thêm \[3dm\] và cạnh đáy giảm đi \[2dm\] thì diện tích của nó tăng thêm \[12\,d{m^2}\]. Tính chiều cao và cạnh đáy của tam giác.
Xem đáp án

Cạnh đáy \(20dm\), chiều cao \(15dm\).

57. Tự luận
• 1 điểm
Hai giá sách có \[450\] cuốn. Nếu chuyển \[50\] cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai sẽ bằng \[\frac{4}{5}\] số sách ở giá thứ nhất. Tính số sách của mỗi giá.
Xem đáp án

Gọi số sách trong mỗi giá là \(x,y\) (x,y nguyên dương).

Ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 450\\y + 50 = \frac{4}{5}\left( {x - 50} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 300\\y = 150\end{array} \right.\)

58. Tự luận
• 1 điểm

Một dung dịch chứa \(30\% \) axit nitơric (tính theo thể tích) và một dung dịch khác chứa \(55\% \) axit nitơric. Cần phải trộn thêm bao nhiêu lít dung dịch loại 1 và loại 2 để được 100 lít dung dịch \(50\% \) axit nitơric?

Xem đáp án

Gọi \(x,y\) theo thứ tự là số lít dung dịch loại 1 và 2 \(\left( {x,y > 0} \right)\).

Lượng axit nitơric chứa trong dung dịch loại 1 là \(\frac{{30}}{{100}}x\) và loại 2 là \(\frac{{55}}{{100}}y\).

Ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 100\\\frac{{30}}{{100}}x + \frac{{55}}{{100}}y = 50.\end{array} \right.\)

Giải hệ này ta được: \[x = 20\] và \(y = 80\).

Vậy lượng dung dịch loại 1 là 20 lít và loại 2 là 80 lít.

59. Tự luận
• 1 điểm
Hai giá sách có 450 cuốn. Nếu chuyển 50 cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách trên giá thứ hai bằng \(\frac{4}{5}\) số sách giá thứ nhất. Tính số sách trên mỗi giá.
Xem đáp án

Gọi số sách ở giá thứ nhất là \(x\) và số sách giá thứ hai là \(y\) (\(x,y\) nguyên dương).

Hai giá sách có 450 cuốn nên ta có phương trình \(x + y = 450.\)

Khi chuyển 50 cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách ở giá thứ hai bằng \(\frac{4}{5}\) số sách giá thứ nhất nên ta có: \(y + 50 = \frac{4}{5}\left( {x - 50} \right).\)

Ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 450\\y + 50 = \frac{4}{5}\left( {x - 50} \right).\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình ta được \(x = 300\) và \(y = 150.\)

Vậy số sách ở giá thứ nhất là 300 cuốn, ở giá thứ hai là 150 cuốn.

60. Tự luận
• 1 điểm
Hai anh Quang và Bình góp vốn cùng kinh doanh. Anh Quang góp 13 triệu đồng, anh Bình góp 15 triệu đồng. Sau một thời gian kinh doanh lãi được 7 triệu đồng. Lãi được chia đều theo tỉ lệ góp vốn. Tính số lãi mỗi anh được hưởng.
Xem đáp án

Gọi số lãi anh Quang và anh Bình được hưởng lần lượt là \(x,y\) (triệu đồng, \(x,y > 0\)).

Vì số lãi của cả hai anh là 7 triệu đồng nên ta có phương trình \(x + y = 7\).

Vì lãi tỉ lệ với vốn đã góp nên \(\frac{x}{{15}} = \frac{y}{{13}}.\)

Ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 7\\\frac{x}{{15}} = \frac{y}{{13}}.\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình ta được \(x = 3,75\) và \(3,25\).

Vậy anh Quang được lãi 3750000 đồng và anh Bình được lãi 3250000 đồng.