6 bài tập Các dạng khác (có lời giải)
Đề thi

6 bài tập Các dạng khác (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 956 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán cổ sau :

Quýt, cam mười bảy quả tươi

Đem chia cho một trăm người cùng vui.

Chia ba mỗi quả quýt rồi

Còn cam mỗi quả chia mười vừa xinh.

Trăm người, trăm miếng ngọt lành.

Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao ?

Xem đáp án

Gọi số lượng quýt, cam lần lượt là \[x,{\rm{ }}y\]\[\left( {x,\,y > 0} \right)\]

Ta có hệ phương trình :

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 17\\3x + 10y = 100\end{array} \right.\]    

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 10\\y = 7\end{array} \right.\]

Vậy số quýt là \[10\] quả và cam là \[7\] quả.

2. Tự luận
• 1 điểm
Tính độ dài hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông, biết rằng nếu tăng mỗi cạnh lên \[3\]cm thì diện tích tam giác đó sẽ tăng thêm \[36c{m^2}\], và nếu một cạnh giảm đi \[2\]cm, cạnh kia giảm đi \[4\]cm thì diện tích của tam giác giảm đi \[26c{m^2}\].
Xem đáp án

Gọi hai cạnh góc vuông của tam giác vuông là \[x\] (cm) và \[y\] (cm) \[\left( {x > 0,\,y > 0} \right)\].

Khi đó, diện tích tam giác là \[\frac{1}{2}xy\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Nếu tăng mỗi cạnh lên \[3\]cm thì diện tích tam giác là \[\frac{1}{2}\left( {x + 3} \right)\left( {y + 3} \right)\], ta có phương trình :

                                      \[\frac{1}{2}\left( {x + 3} \right)\left( {y + 3} \right) = \frac{1}{2}xy + 36\]                    (1)

Nếu một cạnh giảm đi \[2\]cm, cạnh kia giảm đi \[4\]cm thì diện tích tam giác là \[\frac{1}{2}\left( {x - 2} \right)\left( {y - 4} \right)\]. Khi đó ta có :

                                      \[\frac{1}{2}\left( {x - 2} \right)\left( {y - 4} \right) = \frac{1}{2}xy - 26\]                    (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :

\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}\left( {x + 3} \right)\left( {y + 3} \right) = \frac{1}{2}xy + 36\\\frac{1}{2}\left( {x - 2} \right)\left( {y - 4} \right) = \frac{1}{2}xy - 26\end{array} \right.\]  

\[\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 3} \right)\left( {y + 3} \right) = xy + 72\\\left( {x - 2} \right)\left( {y - 4} \right) = xy - 52\end{array} \right.\]  

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 21\\2x + y = 30\end{array} \right.\]  

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 9\\y = 12\end{array} \right.\]

Vậy độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác vuông là \[9\]cm và \[12\]cm.

3. Tự luận
• 1 điểm
Nhà Lan có một mảnh vườn trồng rau cải bắp. Vườn được dánh thành nhiều luống, mỗi luống trồng cùng một số cây cải bắp. Lan tính rằng: Nếu tăng thêm \[8\] luống rau, nhưng mỗi luống trồng ít đi \[3\] cây thì số cây toàn vườn ít đi \[54\] cây. Nếu giảm đi \[4\] luống, nhưng mỗi luống trồng tăng thêm \[2\] cây thì số rau toàn vườn sẽ tăng thêm \[32\] cây. Hỏi vườn nhà Lan trồng bao nhiêu cây rau cải bắp? (Số cây trong các luông như nhau).
Xem đáp án

Gọi \[x\] (luống) là số luống của vườn nhà Lan và \[y\] (cây) là số cây trong mỗi luống (\[x,\,y > 0\] và \[x,\,y\] nguyên).

Khi đó số cây bắp cải toàn vườn là \[xy\] (cây).

Nếu tăng thêm \[8\] luống rau và mỗi luống trồng ít đi \[3\] cây thì số cây trong vườn là \[\left( {x + 8} \right)\left( {y - 3} \right)\], ta có phương trình:

\[\left( {x + 8} \right)\left( {y - 3} \right) = xy - 54\]        (1)

Nếu giảm đi \[4\] luống và tăng thêm \[2\] cây ở mỗi luống thì số cây trong vườn là \[\left( {x - 4} \right)\left( {y + 2} \right)\]. Khi đó ta có:

\[\left( {x - 4} \right)\left( {y + 2} \right) = xy + 32\]       (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :

\[\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 8} \right)\left( {y - 3} \right) = xy - 54\\\left( {x - 4} \right)\left( {y + 2} \right) = xy + 32\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l} - 3x + 8y = - 30\\2x - 4y = 40\end{array} \right.\]

Giải hệ ta được : \[x = 50\;;{\rm{ }}y = 15\].

Vậy vườn nhà Lan trồng \(50 \cdot 15 = 750\) cây bắp cải.

4. Tự luận
• 1 điểm
Số tiền mua \[9\] quả thanh yên và \[8\] quả táo rừng thơm là \[107\] rupi. Số tiền mua \[7\] quả thanh yên và \[7\] quả táo rừng thơm là \[91\] rupi. Hỏi giá mỗi quả thanh yên và mỗi quả táo là bao nhiêu rupi ?
Xem đáp án

Goi \[x\] (rupi) là giá mỗi quả thanh yên và \[y\] (rupi) là giá mỗi quả táo rừng thơm \[\left( {x,\,y > 0} \right)\].

Ta có hệ phương trình : \[\left\{ \begin{array}{l}9x + 8y = 107\\7x + 7y = 91\end{array} \right.\]

Giải hệ ta được: \(x = 3\,;\,\,y = 10.\)

Vậy mỗi quả thanh yên giá \[3\] rupi và mỗi quả táo rừng thơm giá \[10\] rupi.

5. Tự luận
• 1 điểm

Điểm số trung bình của một vận động viên bắn súng sau \[100\] lần bắn là \[8,69\] điểm. Kết quả cụ thể được ghi trong bảng sau, trong đó có hai ô bị mờ không đọc được (đánh dấu *) :

Điểm số của mỗi lần bắn

\[10\]

\[9\]

\[8\]

\[7\]

\[6\]

Số lần bắn

\[25\]

\[42\]

\[*\]

\[15\]

\[*\]

Em hãy tìm lại các số trong số đó.

Xem đáp án

Gọi \[x\] là số thứ nhất, \[y\] là số thứ hai \[\left( {x,\,y > 0} \right)\]

Ta có hệ phương trình :

\[\left\{ \begin{array}{l}25 + 42 + x + 15 + y = 100\\10.25 + 9.42 + 8.x + 7.15 + 6.y = 100.8,69\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 18\\8x + 6y = 136\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 14\\y = 4\end{array} \right.\]

Vậy số thứ nhất là \[14\], số thứ hai là \[4\].

6. Tự luận
• 1 điểm
Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng \[2,17\] triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức \(10\% \) đối với loại hàng thứ nhất và \[8\% \] đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là \[9\% \] đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng \[2,18\] triệu đồng. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng ?
Xem đáp án

Gọi \[x\] (triệu đồng) là số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất và \[y\] (triệu đồng) là số tiền phải trả cho loại hàng thứ hai nếu không kể thuế VAT.

Khi đó, số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất, (kể cả thuế VAT \(10\% )\) là \[\frac{{110}}{{100}}x\] triệu đồng, loại hàng thứ hai, (kể cả thuế VAT \[8\% \]), là \[\frac{{108}}{{100}}y\] triệu đồng. Ta có phương trình :

\[\frac{{110}}{{100}}x + \frac{{108}}{{100}}y = 2,17\] hay \[1,1x + 1,08y = 2,17\].

Khi thuế VAT là \[9\% \] cho cả hai loại hàng thì số tiền phải trả là :

\[\frac{{109}}{{100}}\left( {x + y} \right) = 2,18\] hay \[1,09x + 1,09y = 2,18\].

Ta có hệ phương trình :

                             \[\left\{ \begin{array}{l}1,1x + 1,08y = 2,17\\1,09x + 1,09y = 2,18\end{array} \right.\]

Giải hệ ta được : \[x = 0,5\;;{\rm{ }}y = 1,5\].

Vậy nếu không kể thuế VAT thì người đó phải trả \[0,5\] triệu đồng cho loại hàng thứ nhất và \[1,5\] triệu đồng cho loại hàng thứ hai.