Giải SGK Toán 9 CD Bài tập cuối chương 7 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 CD Bài tập cuối chương 7 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 971 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình x2 + 2x + c = 0. Điều kiện của c để phương trình có hai nghiệm phân biệt là

A. c < 1.

B. c > 1.

C. c ≤ 1.

D. c ≥ 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình x2 + 2x + c = 0 có các hệ số a = 1, b = 2 và c.

Do b = 2 nên b’ = 1.

Ta có: ∆’ = 12 – 1.c = 1 – c.

Để phương trình x2 + 2x + c = 0 có hai nghiệm phân biệt thì ∆’ > 0, tức là 1 – c > 0, suy ra c < 1.

Vậy ta chọn phương án A.

2. Tự luận
1 điểm

Giả sử đồ thị của hàm số y = ax2 là parabol ở Hình 9. Giá trị của a bằng

blobid0-1719764398.png

A. 2.

B. 2.

C. blobid1-1719764398.png

D. blobid2-1719764398.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát Hình 9 ta thấy đồ thị hàm số đi qua điểm (1; –2) nên thay x = 1 và y = –2 vào hàm số y = ax2, ta có:

–2 = a.12 hay a = –2.

Vậy ta chọn phương án B.

3. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số blobid4-1719764418.png

Tìm giá trị của y tương ứng với giá trị của x trong bảng sau:

blobid3-1719764415.png

Xem đáp án

Xét hàm số blobid5-1719764424.png

Với x = –3 thì blobid6-1719764424.png

Với x = –1 thì blobid7-1719764424.png

Với x = 0 thì blobid8-1719764424.png

Với x = 1 thì blobid9-1719764424.png

Với x = 3 thì blobid10-1719764424.png

Vậy ta hoàn thành được bảng giá trị như sau:

x

–3

–1

0

1

3

blobid11-1719764424.png

–6

blobid12-1719764424.png

0

blobid12-1719764424.png

–6

4. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số blobid17-1719764445.png

Dựa vào bảng giá trị trên, vẽ đồ thị của hàm số

Xem đáp án

– Vẽ các điểm A(–3; –6); blobid13-1719764433.png O(0; 0); blobid14-1719764433.png D(3; –6) thuộc đồ thị hàm số blobid15-1719764433.png trong mặt phẳng tọa độ Oxy.

– Vẽ đường parabol đi qua 5 điểm A, B, O, C, D, ta nhận được đồ thị của hàm số blobid15-1719764433.png (hình vẽ).

blobid16-1719764433.png 

5. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, đường parabol ở Hình 10 biểu diễn đồ thị của hàm số y = ax2.

blobid18-1719764465.png

Tìm hệ số a.

Xem đáp án

Quan sát Hình 10, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 đi qua điểm blobid19-1719764477.png nên thay x = 2 và blobid20-1719764477.png vào hàm số y = ax2, ta được: blobid21-1719764477.png hay blobid22-1719764477.png suy ra blobid23-1719764477.png 

Vậy blobid23-1719764477.png

6. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, đường parabol ở Hình 10 biểu diễn đồ thị của hàm số y = ax2.

blobid29-1719764496.png

Tìm điểm thuộc đồ thị có hoành độ bằng 3.

Xem đáp án

Khi blobid24-1719764486.png ta có hàm số blobid25-1719764486.png

Điểm thuộc đồ thị blobid26-1719764486.png có hoành độ bằng 3 nên thay x = 3 vào hàm số blobid27-1719764486.png ta được: blobid28-1719764486.png 

Vậy điểm cần tìm là (3; 12).

7. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, đường parabol ở Hình 10 biểu diễn đồ thị của hàm số y = ax2.

blobid30-1719764502.png

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, đường parabol ở Hình 10 biểu diễn đồ thị của hàm số y = ax2.

blobid31-1719764505.png

Xem đáp án

Điểm thuộc đồ thị blobid32-1719764511.png có tung độ bằng 4 nên thay y = 4 vào hàm số blobid33-1719764511.png ta được: blobid34-1719764511.png suy ra blobid35-1719764511.png nên blobid36-1719764511.png hoặc blobid37-1719764511.png 

Vậy các điểm cần tìm là blobid38-1719764511.pngblobid39-1719764511.png

8. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

3x2 – 2x – 4 = 0;

Xem đáp án

3x2 – 2x – 4 = 0

Phương trình có các hệ số a = 3, b = –2, c = –4. Do b = –2 nên b’ = –1.

Ta có: ∆’ = (–1)2 – 3.(–4) = 13 > 0.

Do ∆’ > 0 nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:

blobid40-1719764639.png blobid41-1719764639.png

9. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

9x2 – 24x + 16 = 0;

Xem đáp án

9x2 – 24x + 16 = 0 

Phương trình có các hệ số a = 9, b = –24, c = 16. Do b = –24 nên b’ = –12.

Ta có: ∆’ = (–12)2 – 9.16 = 0.

Do ∆’ = 0 nên phương trình đã cho có nghiệm kép blobid43-1719765321.png 

10. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

blobid44-1719765392.png

Xem đáp án

blobid45-1719765398.png

Phương trình có các hệ số a = 2, b = 1, c = blobid46-1719765398.png

blobid47-1719765398.png

Do ∆ < 0 nên phương trình đã cho vô nghiệm.

11. Tự luận
1 điểm

Không tính , giải các phương trình:

x2 – 3x + 2 = 0

Xem đáp án

x2 – 3x + 2 = 0

Phương trình có các hệ số a = 1, b = –3, c = 2.

Ta thấy: a + b + c = 1 + (–3) + 2 = 0.

Do đó phương trình đã cho có nghiệm x1 = 1 và blobid48-1719765419.png

12. Tự luận
1 điểm

Không tính , giải các phương trình:

–3x2 + 5x + 8 = 0;

Xem đáp án

–3x2 + 5x + 8 = 0

Phương trình có các hệ số a = –3, b = 5, c = 8.

Ta thấy: a – b + c = –3 – 5 + 8 = 0.

Do đó phương trình đã cho có nghiệm x1 = –1 và blobid49-1719765453.png

13. Tự luận
1 điểm

Không tính , giải các phương trình:

blobid55-1719765484.png

Xem đáp án

 

blobid56-1719765725.png

Phương trình có các hệ số blobid57-1719765725.png blobid58-1719765725.png blobid59-1719765725.png

Ta thấy:blobid60-1719765725.png

Do đó phương trình đã cho có nghiệm x1 = 1 và blobid61-1719765725.png


14. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số, biết tổng của chúng bằng blobid62-1719765747.png và tích của chúng bằng 6.

Xem đáp án

Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình blobid63-1719765750.png 

Phương trình có các hệ số a = 1, blobid64-1719765750.png c = 6.

Do blobid65-1719765750.png nên blobid66-1719765750.png

Ta có: blobid67-1719765750.png 

Do ∆’ > 0 nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:

blobid68-1719765750.png blobid69-1719765751.png

Vậy hai số cần tìm là blobid70-1719765751.pngblobid71-1719765751.png

15. Tự luận
1 điểm

Giải thích vì sao nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm x1, x2 thì ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2).

Áp dụng: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

x2 – 2x – 3

Xem đáp án

Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm là x1 và x2 nên theo định lí Viète, ta có:

blobid72-1719765836.pngblobid73-1719765836.png

Suy ra b = –a(x1 + x2) và c = ax1x2.

Do đó:

ax2 + bx + c = ax2 – a(x1 + x2)x + ax1x2

= ax2 – ax1x – ax2x + ax1x2 

= ax(x – x1) – ax2(x – x1)

= a(x – x1)(x – x2).

Vậy nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm là x1 và x2 thì đa thức ax2 + bx + c phân tích được thành nhân tử là: ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2).

 Áp dụng: Phân tích các đa thức thành nhân tử:

x2 – 2x – 3

Phương trình x2 – 2x – 3 = 0 có các hệ số a = 1, b = –2, c = –3.

Ta thấy: a – b + c = 1 – (–2) + (–3) = 0.

Do đó phương trình có hai nghiệm x1 = –1 và blobid74-1719765836.png

Vậy đa thức x2 – 2x – 3 phân tích được thành nhân tử như sau:

x2 – 2x – 3 = (x + 1)(x – 3).

16. Tự luận
1 điểm

Giải thích vì sao nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm x1, x2 thì ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2).

Áp dụng: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

3x2 + 5x – 2

Xem đáp án

Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm là x1 và x2 nên theo định lí Viète, ta có:

blobid80-1719765856.pngblobid81-1719765856.png

Suy ra b = –a(x1 + x2) và c = ax1x2.

Do đó:

ax2 + bx + c = ax2 – a(x1 + x2)x + ax1x2

= ax2 – ax1x – ax2x + ax1x2 

= ax(x – x1) – ax2(x – x1)

= a(x – x1)(x – x2).

Vậy nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm là x1 và x2 thì đa thức ax2 + bx + c phân tích được thành nhân tử là: ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2).

 Áp dụng: Phân tích các đa thức thành nhân tử:

3x2 + 5x – 2

Phương trình 3x2 + 5x – 2 = 0 có các hệ số a = 3, b = 5, c = –2.

Ta có: ∆ = 52 – 4.3.(–2) = 49 > 0.

Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

blobid75-1719765846.png blobid76-1719765846.png

Vậy đa thức 3x2 + 5x – 2 phân tích được thành nhân tử như sau:

blobid77-1719765846.png

17. Tự luận
1 điểm

Một chiếc áo có giá niêm yết là 120 000 đồng. Để thanh lí chiếc áo, đầu tiên người ta giảm giá x% so với giá niêm yết. Do vẫn chưa bán được chiếc áo nên người ta tiếp tục giảm giá x% so với giá vừa được giảm. Sau hai đợt giảm giá, giá của chiếc áo còn 76 800 đồng. Tìm x.

Xem đáp án

Giá của chiếc áo sau lần giảm giá thứ nhất là:

120 000 – 120 000 . x% = 120 000 – 1 200x (đồng).

Giá của chiếc áo sau hai lần giảm giá là:

120 000 – 1 200x – (120 000 – 1 200x).x%

= 120 000 – 1 200x – 1 200x + 12x2

= 12x2 – 2 400x + 120 000 (đồng).

Theo bài, sau hai đợt giảm giá, giá của chiếc áo còn 76 800 đồng nên ta có phương trình:

12x2 – 2 400x + 120 000 = 76 800

12x2 – 2 400x + 43 200 = 0

x2 – 200x + 3 600 = 0.

Phương trình trên có các hệ số a = 1, b = –200, c = 3 600.

Do b = –200 nên b’ = –100.

Ta có: ∆’ = (–100)2 – 1 . 3 600 = 6 400 > 0.

Do ∆’ > 0 nên phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:

blobid82-1719765887.png blobid83-1719765887.png

Ta thấy chỉ có giá trị x2 = 20 thỏa mãn điều kiện vì x% < 100%.

Vậy x = 20 là giá trị cần tìm.

18. Tự luận
1 điểm

Một công ty sản xuất các khay có dạng hình hộp chữ nhật để trồng rau trong chung cư ở các thành phố. Biết diện tích mặt đáy của khay đó là 2 496 cm2 và chu vi mặt đáy của khay đó là 220 cm. Tìm các kích thước mặt đáy của khay đó.

Xem đáp án

Gọi hai kích thước của mặt đáy khay hình chữ nhật là x1; x2 (cm) (x1 > 0, x2 > 0).

Ta có nửa chu vi và diện tích mặt đáy khay hình chữ nhật lần lượt là x1 + x2 (cm) và x1x2 (cm2).

Theo bài, mặt đáy khay chu vi là 220 m nên nửa chu vi của mặt đáy khay là 220 : 2 = 110 (cm), do đó x1 + x2 = 110.

Diện tích mặt đáy khay hình chữ nhật là 2 496 cm2, do đó x1x2 = 2 496.

Khi đó, x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình: x2 – 110x + 2 496 = 0.

Phương trình trên có các hệ số a = 1, b = –110, c = 2 496.

Do b = –110 nên b’ = –55.

Ta có: ∆’ = (–55)2 – 1 . 2 496 = 529 > 0.

Do ∆’ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

blobid84-1719765901.png blobid85-1719765901.png

Cả hai giá trị trên đều thỏa mãn điều kiện lớn hơn 0.

Vậy chiều dài và chiều rộng của mặt đáy khay đó lần lượt là 78 (cm) và 32 (cm) (do chiều dài luôn lớn hơn chiều rộng).

19. Tự luận
1 điểm

Cầu Trường Tiền (hay cầu Tràng Tiền) ở thành phố Huế được khởi công vào tháng 5/1899 và khánh thành vào ngày 18/12/1900. Cầu được thiết kế theo kiến trúc Gothic, bắc qua sông Hương. Từ Festival Huế năm 2002, cầu Trường Tiền được lắp đặt một hệ thống chiếu sáng đổi màu hiện đại. Cầu dài 402,60 m, gồm 6 nhịp dầm thép.

(Nguồn: https://vi.wikipedia.org)

Giả sử một nhịp dầm thép có dạng parabol y = ax2 trong hệ trục toạ độ Oxy, ở đó Ox song song với mặt cầu. Biết rằng, hai chân nhịp dầm thép trên mặt cầu cách nhau 66,66 m, khoảng cách từ đỉnh cao nhất của nhịp dầm thép đến mặt cầu là 5,45 m (Hình 11).

blobid86-1719765919.png

Xác định tọa độ của hai chân nhịp dầm thép đó.

Xem đáp án

Gọi tọa độ của hai chân nhịp dầm thép đó là A(x1; y1) và B(x2; y2).

nhịp dầm thép có dạng parabol y = ax2 và khoảng cách từ đỉnh cao nhất của nhịp dầm thép đến mặt cầu là 5,45 m nên đồ thị của hàm số y = ax2 nằm bên dưới trục hoành (a < 0) và y1 = y2 = –5,45.

Mặt khác, đồ thị hàm số y = ax2 nhận trục tung làm trục đối xứng, hai chân nhịp dầm thép trên mặt cầu cách nhau 66,66 m nên ta có blobid87-1719765927.pngblobid88-1719765927.png

Vậy hai chân nhịp dầm trên có toạ độ lần lượt là A(–33,33; –5,45); B(33,33; –5,45). 

20. Tự luận
1 điểm

Cầu Trường Tiền (hay cầu Tràng Tiền) ở thành phố Huế được khởi công vào tháng 5/1899 và khánh thành vào ngày 18/12/1900. Cầu được thiết kế theo kiến trúc Gothic, bắc qua sông Hương. Từ Festival Huế năm 2002, cầu Trường Tiền được lắp đặt một hệ thống chiếu sáng đổi màu hiện đại. Cầu dài 402,60 m, gồm 6 nhịp dầm thép.

(Nguồn: https://vi.wikipedia.org)

Giả sử một nhịp dầm thép có dạng parabol y = ax2 trong hệ trục toạ độ Oxy, ở đó Ox song song với mặt cầu. Biết rằng, hai chân nhịp dầm thép trên mặt cầu cách nhau 66,66 m, khoảng cách từ đỉnh cao nhất của nhịp dầm thép đến mặt cầu là 5,45 m (Hình 11).

blobid90-1719765946.png

Tìm a (làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn).

Xem đáp án

Vì đồ thị hàm số y = ax2 đi qua điểm B(33,33; –5,45) nên thay x = 33,33 và y = –5,45 vào hàm số y = ax2, ta được:

–5,45 = a.33,332, suy ra blobid89-1719765935.png (thỏa mãn).

Vậy a ≈ –0,005.